Luận văn thành lập tờ bản đồ địa chính số 255 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Luận văn hướng dẫn thành lập tờ bản đồ địa chính số 255 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông Trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

68
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học bản đồ địa chính

2.2. Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính

2.3. Nội dung của bản đồ địa chính

2.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

2.4.1. Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết

2.4.2. Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận văn này tập trung vào việc thành lập bản đồ địa chính số 255 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông Trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Đất đai là tài nguyên quý giá, không thể tái tạo, và việc quản lý hiệu quả là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, cung cấp thông tin chính xác về ranh giới, diện tích, và mục đích sử dụng đất. Việc xây dựng bản đồ số với tỷ lệ 1:1000 giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ các mục tiêu phát triển bền vững.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của luận văn là ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là phần mềm GcadasMicrostation V8i, để thành lập bản đồ địa chính. Điều này hỗ trợ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Nông Trường Phong Hải. Sản phẩm cuối cùng phải đảm bảo độ chính xác cao, phù hợp với quy phạm kỹ thuật và có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý đất đai khác.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Bản đồ địa chính là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất, thể hiện sự phân bố các yếu tố tự nhiên, kinh tế, và xã hội. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập các bản đồ địa chính cấp xã, phường, thị trấn. Bản đồ số được xây dựng và lưu trữ dưới dạng số, bao gồm dữ liệu bản đồ, thiết bị lưu trữ, và phần mềm chuyên dụng. Quy trình thành lập bản đồ bao gồm các bước đo đạc, xử lý số liệu, và biên tập bản đồ.

2.1. Phương pháp đo đạc và xử lý số liệu

Phương pháp chính được sử dụng là đo vẽ chi tiết bằng các thiết bị như máy toàn đạc điện tử và RTK-GNSS. Số liệu đo được xử lý tự động bằng phần mềm, giúp tăng độ chính xác và hiệu quả. Quy trình bao gồm: đo đạc ngoại nghiệp, nhập số liệu vào máy tính, dựng hình, và biên tập bản đồ. Phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác cao và khả năng cập nhật thông tin nhanh chóng.

2.2. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không

Phương pháp này sử dụng ảnh chụp từ máy bay để thành lập bản đồ. Quy trình bao gồm: chụp ảnh, tăng dày điểm khống chế, lập mô hình số mặt đất, và biên tập bản đồ. Phương pháp này phù hợp cho các khu vực rộng lớn và có độ chênh cao thấp. Tuy nhiên, nó đòi hỏi thiết bị và công nghệ cao, cũng như chi phí lớn.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả của luận vănbản đồ địa chính số 255 tỷ lệ 1:1000 được thành lập bằng phần mềm GcadasMicrostation V8i. Bản đồ này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý đất đai tại thị trấn Nông Trường Phong Hải. Sản phẩm có thể tích hợp với các hệ thống GIS để quản lý và cập nhật thông tin đất đai một cách thống nhất.

3.1. Ứng dụng trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính là cơ sở để thực hiện các thủ tục hành chính như cấp GCNQSDĐ, giao đất, thu hồi đất, và giải quyết tranh chấp. Nó cũng hỗ trợ công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng. Bản đồ số giúp lưu trữ và truy xuất thông tin nhanh chóng, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý.

3.2. Giá trị thực tiễn của luận văn

Luận văn không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao. Sản phẩm bản đồ địa chính được ứng dụng trong quản lý đất đai tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững. Đồng thời, nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu và dự án tương tự trong tương lai.

01/03/2025
Luận văn thành lập tờ bản đồ địa chính số 255 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. m 2 Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực thị trấn nông trường Phong Hải, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Công ty TNHH VIETMAP, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Quang Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 255 tỷ lệ 1:1000”.

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu. Ứng dụng phần mềm Gcadas và Microstion v8i vào thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000,1:5000…. Hỗ trợ công tác cấp GCNQSDĐ quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Ý nghĩa - Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.

- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 2.

Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất trên mặt phẳng theo một quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thể.Bản đồ địa chính gốc. Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.

Bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký m 4 quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính số. Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính. Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa.

Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:  Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…).  Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, usb …).  Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm).  Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…).

Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính 2. Mục đích Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh). m 5 Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã.

Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai. Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai. Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp.Yêu cầu: - Thể hiện đúng hiện trạng các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý và pháp lý, ko nhầm lẫn về chủ sử dụng và loại đất.

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất. - Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. - Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khác như vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất. - Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.

- Các quy định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản đồ số) phải thuận tiện cho việc sủ dụng, bảo quản, cập nhật và lưu trữ. Nội dung của bản đồ địa chính. Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước. Địa giới hành chính các cấp: Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các m 6 điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện chính xác.

Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ta biểu thị đường địa giới cấp cao. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước. Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của đường biên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Số 255 Tỷ Lệ 1:1000 Thị Trấn Nông Trường Phong Hải, Bảo Thắng, Lào Cai" trình bày quy trình và phương pháp xây dựng bản đồ địa chính số với tỷ lệ 1:1000 cho khu vực Phong Hải, Bảo Thắng, Lào Cai. Luận văn không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai mà còn nêu rõ các lợi ích mà bản đồ này mang lại cho việc quy hoạch và phát triển đô thị. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật và pháp lý liên quan đến việc lập bản đồ địa chính, từ đó nâng cao nhận thức về quản lý tài nguyên đất đai.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về minh bạch và công khai trong bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về phát triển quỹ đất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá thực trạng công tác thu hồi bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh để có cái nhìn sâu sắc hơn về thực tiễn thu hồi đất và bồi thường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và phát triển đô thị.