Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo các chức danh tư pháp đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh và bảo vệ công lý. Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển từ năm 1998 đến năm 2018, Học viện Tư pháp đã đào tạo và công nhận tốt nghiệp cho hơn 51.049 lượt học viên thuộc 11 chương trình chuyên ngành khác nhau. Tuy nhiên, trước yêu cầu của Chiến lược cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 2083/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thể chế phân cấp, tính liên thông và sự đồng bộ giữa các cơ quan tư pháp.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước trong đào tạo tư pháp, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng quản lý đào tạo tại Học viện Tư pháp giai đoạn 1998 - 2018. Trên cơ sở đó, công trình chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng phân tán đầu mối đào tạo và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tư pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các căn cứ khoa học cho Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc điều chỉnh khung pháp lý, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh và tái cấu trúc chương trình đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư đáp ứng các chuẩn mực quốc tế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU & TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa thể chế quản lý nhà nước về đào tạo tư pháp                          |
| 2. Đánh giá thực tiễn 20 năm (1998 - 2018) với 51.049 học viên đào tạo            |
| 3. Tối ưu hóa mô hình đào tạo chung nguồn 3 chức danh then chốt                   |
| 4. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Bộ Tư pháp, TANDTC và VKSNDTC       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng học thuyết Mác - Lênin về quản lý xã hội và quyền lực nhà nước, trong đó khẳng định quản lý là một chức năng tất yếu phát sinh từ bản chất của quá trình phân công lao động xã hội. Nghiên cứu kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng bộ máy tư pháp phụng công thủ pháp, chí công vô tư, gắn liền với lý thuyết quản lý hành chính nhà nước hiện đại được phát triển bởi các học giả đầu ngành như GS. Nguyễn Đăng Dung (2009) và GS. Đào Trí Úc (2003).

Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý nhà nước về đào tạo chức danh tư pháp: Sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực pháp lý của các cơ quan có thẩm quyền nhằm định hướng, điều hòa, kiểm tra và nâng cao năng lực cho đội ngũ nguồn bổ nhiệm chức danh tư pháp.
  • Chức danh tư pháp: Khái niệm chỉ các vị trí công tác đặc thù trong hệ thống tư pháp (Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, Chấp hành viên, Công chứng viên, Thừa phát lại) đòi hỏi tiêu chuẩn chuyên môn cao, kỹ năng hành nghề sâu và đạo đức nghề nghiệp nghiêm ngặt.
  • Mô hình đào tạo nghề tư pháp: Quá trình chuyển hóa kiến thức luật học hàn lâm thành kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng giải quyết tình huống pháp lý và bản lĩnh chính trị.
  • Chuẩn đầu ra chức danh tư pháp: Hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện về năng lực giải quyết hồ sơ vụ án, đạo đức công vụ và tính chuyên nghiệp trong tố tụng.
                   +-----------------------------------------------+
                   |    HỌC THUYẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC & TƯ PHÁP      |
                   +-----------------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                 |                                 |
+---------------+                 +---------------+                 +---------------+
| Chủ thể QLNN  |                 | Đối tượng QL  |                 | Chuẩn đầu ra  |
| - Bộ Tư pháp  | === Quản lý ==> | - 11 Chương   | === Đạt được => | - Kỹ năng nghề|
| - TANDTC      |   (Thể chế,     |   trình đào   |                 | - Đạo đức     |
| - VKSNDTC     |    Giáo trình)  |   tạo tư pháp |                 | - Bản lĩnh    |
+---------------+                 +---------------+                 +---------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận theo phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả thực chứng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ toàn bộ hồ sơ quản lý đào tạo, các báo cáo tổng kết 20 năm thành lập Học viện Tư pháp (1998 - 2018), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng hơn 1.500 bộ hồ sơ tình huống thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn diện 51.049 học viên đã tốt nghiệp và tuyển sinh, 147 cán bộ - giảng viên cơ hữu và mạng lưới khoảng 600 giảng viên thỉnh giảng.

Phương pháp chọn mẫu thứ cấp toàn phần (census approach) được áp dụng để bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ quá trình phát triển của cơ sở đào tạo. Tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic - lịch sử và so sánh luật học đối chiếu với mô hình đào tạo tư pháp của Pháp, Đức, Nhật Bản. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bảo đảm tính khách quan, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa sự thay đổi chính sách vĩ mô và chất lượng thực tế của đội ngũ cán bộ tư pháp.


Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Học viện Tư pháp từ năm 1998 đến năm 2018 đã mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô nhân lực của cơ sở đào tạo có sự phát triển vượt bậc nhưng vẫn tồn tại mất cân đối. Năm 1998, trường chỉ có 16 cán bộ, giảng viên (trong đó có 5 giảng viên cơ hữu). Đến năm 2018, tổng số cán bộ đã đạt 147 người với 57 giảng viên cơ hữu (tăng gấp 11,4 lần về số lượng giảng viên) và liên kết với mạng lưới hơn 600 giảng viên thỉnh giảng gồm nhiều Thẩm phán, Kiểm sát viên cao cấp, Luật sư uy tín.

Thứ hai, kết quả đào tạo đạt khối lượng rất lớn với 51.049 lượt học viên qua 11 chương trình đào tạo. Trong đó, hệ nghiệp vụ xét xử đã đào tạo 15 khóa với trên 5.000 học viên, hệ nghiệp vụ kiểm sát đào tạo 7 khóa với trên 1.000 học viên, hệ đào tạo nghề luật sư và công chứng chiếm tỷ trọng lớn nhất với hàng chục ngàn học viên tốt nghiệp.

Thứ ba, chương trình và thời lượng đào tạo được cải tiến mạnh mẽ theo hướng tăng cường thực hành. Thời gian đào tạo nghề luật sư và công chứng viên được nâng từ 6 tháng lên 12 tháng (tăng 100% thời lượng). Học viện đã chuẩn hóa 1.500 bộ hồ sơ vụ án thực tế, biên soạn hàng chục giáo trình chuyên sâu và phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện các chương trình Tòa tuyên án phục vụ giảng dạy trực quan.

Thứ tư, sự ra đời của chương trình đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư theo Quyết định số 2543/QĐ-BTP năm 2016 đã mở ra bước đột phá về tư duy đào tạo liên thông, khởi đầu với khóa đào tạo thí điểm gồm 32 học viên xuất sắc.

STT Chương trình đào tạo chuyên ngành Thời lượng đào tạo (Tháng) Tình trạng tuyển sinh & tốt nghiệp
1 Nghiệp vụ xét xử (Tòa án) 12 15 khóa đào tạo (đã chuyển giao)
2 Nghiệp vụ kiểm sát (Viện kiểm sát) 12 7 khóa đào tạo (đã chuyển giao)
3 Nghề Luật sư 12 Liên tục tuyển sinh quy mô lớn
4 Nghề Công chứng 12 Liên tục tuyển sinh quy mô lớn
5 Nghiệp vụ Thi hành án dân sự 6 Đào tạo theo kế hoạch ngành
6 Nghề Thừa phát lại 6 135 tuyển sinh / 84 tốt nghiệp
7 Nghiệp vụ Lý lịch tư pháp 6 148 tuyển sinh / 147 tốt nghiệp
8 Nghiệp vụ Thư ký Tòa án 6 99 tuyển sinh / 99 tốt nghiệp
9 Đào tạo chung nguồn 3 chức danh 12 Bắt đầu triển khai thí điểm
TĂNG TRƯỞNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CƠ HỮU (1998 - 2018):
Năm 1998:  [*****] 5 Giảng viên
Năm 2004:  [************************] 24 Giảng viên
Năm 2015:  [*******************************************************] 55 Giảng viên
Năm 2018:  [*********************************************************] 57 Giảng viên (+ 600 Thỉnh giảng)

Thảo luận kết quả

Mặc dù đạt được những thành tựu vượt bậc, công tác quản lý nhà nước về đào tạo chức danh tư pháp vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cơ cấu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phân tán đầu mối đào tạo. Từ năm 2008, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tạm ngừng gửi cán bộ sang đào tạo tại Học viện Tư pháp để tập trung về Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; tiếp đó từ năm 2015, Tòa án nhân dân tối cao cũng chuyển công tác đào tạo nghiệp vụ xét xử về Học viện Tòa án.

Sự phân tán này làm suy giảm mô hình đào tạo tập trung thống nhất được định hướng tại Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 2083/QĐ-TTg. So sánh với các mô hình quốc tế như Trường Thẩm phán Quốc gia Pháp (ENM) hay Viện Đào tạo và Nghiên cứu Tư pháp Nhật Bản, việc tách rời đào tạo Thẩm phán, Kiểm sát viên và Luật sư làm giảm tính kết nối giữa các chủ thể tố tụng, hạn chế cơ hội chia sẻ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và làm tăng chi phí đầu tư ngân sách công cho các cơ sở đào tạo độc lập.


Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng cấp hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo tư pháp đến năm 2030:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        4 GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2030                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 1: Hoàn thiện thể chế & Thống nhất đầu mối đào tạo tư pháp              |
| Giải pháp 2: Chuẩn hóa chương trình tích hợp & Tăng tỷ lệ thực hành đạt 60%       |
| Giải pháp 3: Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên & Số hóa 1.500 hồ sơ tình huống |
| Giải pháp 4: Thành lập Hội đồng điều phối liên ngành Bộ Tư pháp - TANDTC - VKSNDTC |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Hoàn thiện khung pháp lý và thể chế quản lý: Ban hành Nghị định chuyên đề của Chính phủ về đào tạo chức danh tư pháp, xác lập cơ chế phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp với hoạt động chuyên môn của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Mục tiêu đạt 100% văn bản hướng dẫn đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2025 do Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện.
  • Đổi mới nội dung chương trình theo hướng đào tạo chung nguồn: Mở rộng quy mô chương trình đào tạo chung Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư, tăng tỷ lượng thời gian thực hành tình huống, diễn án và đóng vai lên tối thiểu 60% tổng thời lượng khóa học. Giao Học viện Tư pháp chủ trì hoàn thiện bộ chuẩn đầu ra kỹ năng trước năm 2024.
  • Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, tư liệu giảng dạy: Nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu có học vị Tiến sĩ lên mức 45% vào năm 2025; chuẩn hóa và số hóa toàn bộ hơn 1.500 bộ hồ sơ tình huống mẫu thành cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung; đồng thời tăng cường thu hút hơn 600 chuyên gia thực tiễn tham gia thỉnh giảng thường xuyên.
  • Tăng cường kiểm định chất lượng và hợp tác quốc tế: Thiết lập cơ chế kiểm định độc lập định kỳ 2 năm một lần đối với các chương trình đào tạo nghề tư pháp; đẩy mạnh liên kết đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế với các hiệp hội luật sư và viện đào tạo tư pháp tại các nước phát triển như Đức, Pháp, Nhật Bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị chuyên khảo sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Tư pháp, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao sử dụng làm luận cứ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và đề án cải cách tư pháp quốc gia.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo luật: Học viện Tư pháp, Học viện Tòa án, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội khai thác các mô hình tổ chức bộ máy, phương pháp xây dựng giáo trình chi tiết và phân bổ thời lượng đào tạo nghề.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Giảng viên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Tư pháp học tham khảo khung lý thuyết, số liệu thực chứng 20 năm và phương pháp tiếp cận đánh giá chính sách công.
  • Luật sư, Chấp hành viên, Công chứng viên và cán bộ tư pháp: Đội ngũ hành nghề tư pháp sử dụng để thấu hiểu lộ trình chuẩn hóa chức danh, yêu cầu đạo đức nghề nghiệp và quy chuẩn kỹ năng hành nghề trong thời kỳ mới.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu căn bản của quản lý nhà nước về đào tạo các chức danh tư pháp là gì?
Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm việc trang bị một cách có hệ thống kiến thức pháp luật chuyên sâu, kỹ năng hành nghề thực tế và bản lĩnh đạo đức cho nguồn nhân lực bổ nhiệm tư pháp. Qua đó, nhà nước kiểm soát chất lượng đầu ra, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của chức danh và phục vụ hiệu quả mục tiêu cải cách tư pháp.

Quyết định số 2083/QĐ-TTg năm 2013 giao nhiệm vụ trọng tâm nào cho Học viện Tư pháp?
Quyết định phê duyệt đề án xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp. Cơ sở được giao thêm nhiệm vụ đào tạo Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, Thừa phát lại, Trọng tài viên và đặc biệt là đào tạo chung nguồn bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân tán trong đào tạo Thẩm phán và Kiểm sát viên?
Nguyên nhân chủ yếu do các ngành Tòa án và Kiểm sát muốn chủ động hoàn toàn trong khâu tuyển chọn, quy hoạch và huấn luyện nghiệp vụ nội bộ theo đặc thù riêng biệt của ngành. Điều này dẫn tới việc thành lập Học viện Tòa án và Trường Đại học Kiểm sát để tiếp nhận lại công tác đào tạo từ Học viện Tư pháp.

Mô hình đào tạo dựa trên hồ sơ tình huống tại Học viện Tư pháp có ưu điểm gì?
Học viện đã xây dựng hơn 1.500 bộ hồ sơ vụ việc thực tế từ các đại án hình sự, dân sự, kinh doanh thương mại. Phương pháp này lấy người học làm trung tâm, kết hợp phương pháp đồng giảng giúp học viên rèn luyện tư duy tranh tụng, xử lý tình huống thực tế thay vì học lý thuyết thuần túy.

Đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư mang lại lợi ích gì cho tố tụng?
Chương trình giúp các chủ thể cùng ngồi chung một giảng đường, cùng phân tích một hồ sơ vụ án dưới các góc nhìn khác nhau. Quá trình này tạo nên sự thấu hiểu về vị trí, vai trò của nhau, giảm thiểu xung đột định kiến trong tố tụng và nâng cao chất lượng tranh tụng dân chủ tại phiên tòa.


Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đào tạo chức danh tư pháp, gắn liền với các yêu cầu của Chiến lược cải cách tư pháp tại Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng 20 năm phát triển (1998 - 2018) của Học viện Tư pháp với 51.049 lượt học viên tốt nghiệp và mạng lưới hơn 600 giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm.
  • Làm rõ hạn chế của việc phân tán đầu mối đào tạo giữa Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chỉ ra 3 nguyên nhân cốt lõi về mặt thể chế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý liên ngành, số hóa 1.500 hồ sơ tình huống và đẩy mạnh mô hình đào tạo chung nguồn 3 chức danh.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các cơ quan hoạch định chính sách, giảng viên luật và cán bộ tư pháp trong lộ trình hội nhập quốc tế.

Đóng góp lớn nhất của công trình là luận chứng thành công tính tất yếu của mô hình đào tạo tư pháp tích hợp trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 2021 - 2030, việc triển khai đồng bộ các giải pháp thể chế sẽ là chìa khóa then chốt để xây dựng đội ngũ tư pháp Việt Nam liêm chính, tinh thông nghiệp vụ và ngang tầm khu vực. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay các đề xuất trong luận văn để chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng cán bộ tại đơn vị mình.