Luận Văn Thạc Sĩ: Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Tại Tỉnh Đắk Lắk

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng phó biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk, đề xuất giải pháp hiệu quả và bền vững.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở khoa học về ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến biến đổi khí hậuứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời phân tích vai trò của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các chiến lược ứng phó. Các khái niệm như khí hậu, biến đổi khí hậu, và thích ứng với biến đổi khí hậu được định nghĩa rõ ràng, dựa trên các nguồn tài liệu khoa học và pháp lý. Đặc biệt, biến đổi khí hậu được hiểu là sự thay đổi đáng kể trong các yếu tố khí hậu do tác động của con người và tự nhiên, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến môi trường và xã hội.

1.1. Khái niệm và thuật ngữ cơ bản

Các khái niệm như khí hậu, biến đổi khí hậu, và thích ứng với biến đổi khí hậu được định nghĩa dựa trên các nguồn tài liệu khoa học và pháp lý. Biến đổi khí hậu được hiểu là sự thay đổi đáng kể trong các yếu tố khí hậu do tác động của con người và tự nhiên, gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến môi trường và xã hội. Thích ứng với biến đổi khí hậu là quá trình điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để giảm thiểu tác động bất lợi và tận dụng các cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại.

1.2. Vai trò của chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu. Họ là cầu nối giữa chính sách quốc gia và cộng đồng địa phương, đảm bảo các giải pháp được triển khai hiệu quả và phù hợp với đặc điểm của từng khu vực. Các hoạt động bao gồm quản lý tài nguyên, xây dựng chính sách môi trường, và thúc đẩy phát triển bền vững.

II. Thực trạng ứng phó với biến đổi khí hậu tại Đắk Lắk

Chương này phân tích thực trạng ứng phó với biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk. Các biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu tại Đắk Lắk được đánh giá chi tiết, bao gồm sự thay đổi thời tiết cực đoan, tình trạng hạn hán, và suy giảm tài nguyên rừng. Các kết quả đạt được trong công tác ứng phó cũng được trình bày, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân.

2.1. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu tại Đắk Lắk biểu hiện qua sự thay đổi thời tiết cực đoan, tình trạng hạn hán kéo dài, và suy giảm tài nguyên rừng. Các tác động này ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp, sinh kế của người dân, và hệ sinh thái địa phương. Đặc biệt, sự gia tăng nhiệt độ và giảm lượng mưa đã làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nước và cháy rừng.

2.2. Kết quả và hạn chế trong ứng phó

Chính quyền địa phương đã triển khai nhiều biện pháp ứng phó, bao gồm xây dựng các chính sách môi trường, quản lý tài nguyên hiệu quả, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như thiếu nguồn lực tài chính, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các cơ quan, và thiếu các giải pháp dài hạn.

III. Phương hướng và giải pháp tăng cường ứng phó

Chương này đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, tăng cường năng lực quản lý, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng. Đồng thời, các kiến nghị cụ thể được đưa ra để hỗ trợ quá trình thực hiện.

3.1. Phương hướng tăng cường ứng phó

Các phương hướng chính bao gồm hoàn thiện hệ thống chính sách, tăng cường năng lực quản lý của chính quyền địa phương, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng địa phương. Việc xây dựng các kế hoạch dài hạn và lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng được nhấn mạnh.

3.2. Giải pháp và kiến nghị

Các giải pháp cụ thể bao gồm tăng cường đầu tư vào nghiên cứu khoa học, nâng cao nhận thức cộng đồng, và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Các kiến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc triển khai các biện pháp ứng phó hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh Đắk Lắk.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 1. Nhận thức chung về ứng phó với biến đổi khí hậu 1. Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản liên quan 1. Khí hậu Theo hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về BĐKH định nghĩa: Khí hậu là tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn (trung bình, xác suất các cực trị v.) của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý.

Thời kỳ tính trung bình thường là vài thập kỷ. Theo định nghĩa của WMO: “Tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó” [40]. Theo tác giả Trần Công Minh đề cập trong cuốn Khí hậu và Khí tượng đại cương: “Khí hậu là tập hợp của những điều kiện khí quyển đặc trưng cho mỗi địa phương và phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh địa lí của địa phương. Hoàn cảnh địa lí không những chỉ vị trí của địa phương tức là vĩ độ, kinh độ và độ cao trên mực biển mà còn chỉ đặc điểm của mặt đất, địa hình, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp phủ thực vật v.

Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạng thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu. Trong đó, theo Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH IPCC (2007): “hệ thống khí hậu là một hệ rất phức tạp bao gồm năm thành phần chính là khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất và sinh quyển, và sự tương tác giữa chúng” [36]. Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu - Khái niệm về biến đổi khí hậu: BĐKH đang là cụm từ được quan tâm hàng đầu hiện nay trên thế giới xuất phát từ những tác động tiêu cực mang tính toàn cầu và sự phức tạp gây tranh cãi trong khoa học khí tượng. Thực tế không có định nghĩa cố định nào về BĐKH mà nó được quan niệm theo nhiều cách khác nhau bởi các cơ quan, tổ chức khác nhau.

UNFCCC đã đưa ra khái niệm: “Biến đổi khí hậu” nghĩa là biến đổi của khí hậu được quy cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi 8 thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được [37]. Theo One Development Vietnam, BĐKH được mô tả cụ thể “là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan, và NBD. Trước đây BĐKH diễn ra trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên, tuy nhiên thời gian gần đây, BĐKH xảy ra do tác động của các hoạt động của con người như việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp, thải ra môi trường KNK (ví dụ như khí CO2)”. Như vây, nhìn chung BĐKH có thể hiểu là sự thay đổi ở mức độ đáng kể so với mốc trạng thái trung bình của khí hậu trong một khoảng thời gian dài, BĐKH xảy ra là kết quả xuất phát từ hoạt động của con người và sự biến đổi của thiên nhiên, sự thay đổi này đem đến những tác động vô cùng lớn lên môi trường sống và sự phát triển của xã hội.

- Quan niệm về ứng phó với biến đổi khí hậu: Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Ứng phó” là chủ động đối phó nhanh nhạy, kịp thời với những tình huống mới, bất ngờ [4]. Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường (2014): “Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH” [6]. Có thể thấy rằng ứng phó nhấn mạnh tính chủ động và cấp thiết cần đưa ra những phương án, hành động cụ thể. Thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH là hai nhóm hành động chính trong việc ứng phó với BĐKH.

Hai thuật ngữ này song hành với nhau trong định hướng để vượt qua cuộc khủng hoảng khí hậu, nhưng chúng có ý nghĩa khác nhau. 9 + Thích ứng với biến đổi khí hậu: Theo định nghĩa của IPCC (2001): “Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh trong các hệ thống tự nhiên hoặc con người nhằm ứng phó với những biến đổi thực tế hoặc dự kiến của khí hậu, để từ đó giảm thiểu các tác động bất lợi của BĐKH và khai thác những cơ hội có ích do chúng mang lại” [35]. Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình qua đó con người làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại. Xây dựng chiến lược thích ứng với BĐKH hiện là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các quốc gia đang phát triển (đặc biệt là những quốc gia ở khu vực chịu tác động nghiêm trọng do BĐKH như Việt Nam).

+ Giảm nhẹ biến đổi khí hậu: Theo IPCC (2007) “Giảm nhẹ BĐKH là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải KNK. Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải KNK, giảm nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm phát thải KNK và tăng bể chứa các KNK” [36]. Nhận thức rõ nguy cơ tiềm tàng của BĐKH, Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng cần thực hiện ngay những chương trình hành động thích ứng với những tác động trước mắt của khí hậu và tác động tiềm tàng của BĐKH trong tương lai. Xây dựng và thực hiện các giải pháp giảm mức phát thải KNK, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ BĐKH.

Biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu 1. Những biểu hiện của biến đổi khí hậu Theo IPCC, các biểu hiện của BĐKH gồm: Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên; sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan; sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển; sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất; sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác và sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển. 10 Trên thực tế những biểu hiện điển hình cho thấy BĐKH đang diễn ra trên toàn cầu, đó là: - Nền nhiệt độ liên tục thay đổi Không thể phủ nhận một sự thật là trái đất của chúng ta đang ấm dần lên. Theo thống kê, 10 năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu sự gia tăng nhiệt độ lớn với sức nóng kỷ lục của Trái đất.

Nhiệt độ khí quyển trên Trái đất đã tăng 1,10C kể từ thời kỳ tiền cách mạng công nghiệp [41]. Các đợt nắng nóng và nắng nóng gay gắt trở nên thường xuyên hơn. Báo cáo Hiện trạng khí hậu mới nhất do Hiệp hội Khí tượng Hoa Kỳ vừa công bố nêu rõ, kể từ năm 1980, mỗi thập kỷ sau lại nóng hơn thập kỷ trước, trong đó thập kỷ 2010-2019 đã nóng hơn thập kỷ 2000-2009 khoảng 0,2°C. Tại Việt Nam, theo các thống kê, nhiệt độ trung bình hàng năm ở tất cả các vùng đều có xu thế tăng rõ rệt với tốc độ tăng phổ biến ở khoảng 0,01-0,15oC/thập kỷ [40].

Những phân tích này dựa trên những hiện tượng thời tiết bất thường hiện tại và các chỉ số nhiệt độ hàng năm trên toàn cầu, xác nhận xu hướng ấm lên do các KNK bị giữ lại trong khí quyển. - Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan Hiện tượng băng tan với tốc độ ngày càng tăng đã khiến mực NBD lên hơn 1mm mỗi năm. Từ năm 1971 đến nay, con số này đã lên tới 2,3cm. Trong giai đoạn từ năm 2005-2015, tổng lượng băng mất đi tại Bắc Cực là 447 tỷ tấn/năm, tốc độ tan băng diễn ra nhanh gấp gần 3 lần so với thời kỳ 1986 – 2005.

Tỷ lệ băng tan ở Nam Cực cũng đã tăng gấp ba lần chỉ trong một thập kỷ, đạt mức 219 tỷ tấn/năm từ năm 2012 – 2017 [42]. Tốc độ tan băng ở cả hai khu vực này ngày càng diễn biến nhanh khiến mực nước biển sẽ ngày càng dâng cao hơn trong những thập kỷ sắp tới. - Nồng độ carbon dioxide (CO2) trong khí quyển đang tăng lên Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp về trước khoảng 10.000 năm, nồng độ các chất KNK rất ít thay đổi, trong đó khí CO2 chưa bao giờ vượt quá 300 ppm. Tuy nhiên, chỉ riêng lượng phát thải khí CO2 do sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng từ 23,5 tỷ tấn CO2 trong những năm 1990 lên đến 45,9 tỷ tấn CO2 trong thời kỳ từ 2000 – 2005.

Trong đó, Việt Nam đã phát thải 21,4 triệu tấn CO2 trong năm 1990; đến năm 2004, tổng lượng phát thải là 98,6 triệu tấn CO2; Dự tính tổng lượng phát thải các KNK của Việt Nam sẽ đạt 233,3 triệu tấn CO2 tương đương vào năm 2021, tăng 93%, tốc độ gia tăng đáng kể so với năm 1998. Tháng 5/2020 nồng độ khí CO2 11 trong khí quyển đo được tại Đài thiên văn Mauna Loa đạt mức cao nhất theo mùa là 417,1 ppm. Đây là mức cao nhất trên Trái đất trong 3 triệu năm qua [22]. Việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng,… đóng góp khoảng 46% vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại 3% là từ các hoạt động khác [43].

- Các hiện tượng cực đoan BĐKH toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết diễn tiến theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước. Các châu lục, quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết,… Theo thống kê của Văn phòng Điều phối các vấn đề nhân đạo của Liên hợp quốc (OCHA), kể từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020, những trận lũ lụt và lở đất kinh hoàng đã ảnh hưởng tới cuộc sống của 3,6 triệu người ở Đông Phi. Tại Trung Quốc, chỉ tính 9 tháng đầu năm 2020, Trung Quốc đã trải qua 21 trận lũ lụt, gấp 1,6 lần so với cùng kỳ những năm trước, thiết lập kỷ lục lịch sử kể từ năm 1998.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Của Chính Quyền Địa Phương Tỉnh Đắk Lắk" tập trung vào các chiến lược và biện pháp mà chính quyền địa phương tại Đắk Lắk đang thực hiện để đối phó với những thách thức do biến đổi khí hậu gây ra. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại mà còn phân tích các chính sách, chương trình và hoạt động cụ thể nhằm nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường và phát triển bền vững, hãy khám phá thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý chất thải trong đô thị, hay Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện đông hải tỉnh bạc liêu công suất 2 000 kgh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý khí thải. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên để nắm bắt thêm về quản lý tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.