Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp gần 20% GDP cả nước và thu hút hơn 50% lực lượng lao động xã hội. Trong tiến trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, hoạt động khuyến nông đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa Nhà nước và người nông dân, đảm nhiệm các tư cách đa dạng như: người đào tạo, người tổ chức, người điều khiển, người cung cấp thông tin, người tư vấn, người bạn và người hành động. Tại xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nhằm tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững đòi hỏi công tác khuyến nông cơ sở phải bám sát thực tiễn sản xuất và nhu cầu thực tế của từng nhóm hộ dân.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia tập huấn khuyến nông của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân cũng như nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo, tập huấn khuyến nông tại địa phương.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Thực hiện tổ chức 05 lớp tập huấn khuyến nông kỹ thuật tại cơ sở.
  2. Đánh giá thực trạng nhu cầu và mức độ tham gia tập huấn khuyến nông của người dân tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho các chương trình đào tạo, tập huấn khuyến nông ở cấp cơ sở.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu đào tạo tập huấn và mức độ tham gia các hoạt động tập huấn khuyến nông của người dân nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu và triển khai thực nghiệm tại 3 xóm (Làng Chùa 1, Làng Chùa 2, Bãi Hội) thuộc xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về khuyến nông và phát triển nông thôn, bao gồm:

  • Khái niệm và phương pháp tập huấn khuyến nông: Tiếp cận khái niệm nhu cầu đào tạo và quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo; vận dụng 5 phương pháp tập huấn có sự tham gia gồm: thuyết trình, thảo luận, hỏi đáp, làm mẫu và động não.
  • Chức năng và nhiệm vụ khuyến nông cơ sở: Phân tích khuyến nông theo định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm Quốc gia (TTKNKLQG) như một dịch vụ thông tin - chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT); vai trò và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông cấp xã; khái niệm phát triển cộng đồng theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc (1956); lý thuyết về kinh tế hộ nông dân và các yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ.

Tác giả đã áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Bảo Cường, tài liệu quy hoạch nông thôn mới và báo cáo phát triển nông - lâm nghiệp từ Cổng thông tin điện tử huyện Định Hóa giai đoạn 2010–2015.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi tình hình canh tác lúa, tập quán xử lý phụ phẩm rơm rạ và sinh hoạt sản xuất của người dân tại 16 xóm.
    • Khảo sát thực địa: Tham gia thị sát tình hình cấy lúa đầu vụ tại 16 xóm và khảo sát quy mô chăn nuôi lợn tại xóm Bãi Hội.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát trực tiếp sau các buổi tập huấn tại xóm Làng Chùa 2 và xóm Bãi Hội với tổng số 27 phiếu thu về để đánh giá nội dung tập huấn, mức độ phù hợp, thái độ và phương pháp giảng dạy.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng phân tích so sánh định tính và định lượng nhằm đối chiếu tỷ lệ tham gia giữa các nhóm hộ (khá, trung bình, nghèo), so sánh mức độ khác biệt về phương pháp và thái độ truyền đạt giữa sinh viên thực tập và cán bộ khuyến nông những năm trước.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác khuyến nông đối với phát triển kinh tế nông thôn xã Bảo Cường; xác định mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài; quy định các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp cộng đồng và thái độ chuẩn mực của sinh viên ngành Khuyến nông khi tiếp cận địa bàn cơ sở.

Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận về khuyến nông và phát triển nông thôn

Hệ thống hóa các khái niệm về nhu cầu đào tạo, kỹ năng đánh giá nhu cầu; phân tích ưu điểm của các hình thức tập huấn khuyến nông có sự tham gia; làm rõ chức năng đào tạo, thúc đẩy, chuyển giao thông tin của khuyến nông đối với Nhà nước và người dân; phân tích 11 vai trò của cán bộ khuyến nông cấp xã; tổng quan khái niệm phát triển cộng đồng và lý luận về phát triển kinh tế hộ nông thôn.

Phần 3: Kết quả thực tập và đánh giá thực nghiệm

  • Khái quát địa bàn xã Bảo Cường: Xã có diện tích tự nhiên 8,94 km², dân số 3.767 người (mật độ 421–430 người/km²), gồm 16 xóm. Xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135, được đầu tư 4 đập nước đầu mối, 20 km kênh mương tưới tiêu cho hơn 400 ha ruộng và hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2016 (đạt 97,4/100 điểm). Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện năm 2015 đạt 25 triệu đồng/người/năm.
  • Kết quả các hoạt động chuyên môn hỗ trợ cơ sở:
    • Thị sát tiến độ cấy lúa ngày 28/02/2017 trên địa bàn 16 xóm, ghi nhận toàn xã hoàn thành đúng kế hoạch trước tháng 3.
    • Khảo sát thực trạng chăn nuôi lợn tại xóm Bãi Hội, lập danh sách 5 hộ có nhu cầu mở rộng quy mô chuồng trại (Hoàng Văn Sử, Nguyễn Văn Lập, Hoàng Đình Thái, Lộc Văn Lợi, Hoàng Văn Chiến - đều thuộc nhóm hộ khá).
    • Thăm dò nhu cầu tập huấn tại 7/16 xóm, kết quả ghi nhận các trưởng xóm đều phản hồi người dân chưa có nhu cầu cụ thể.
  • Xây dựng bài giảng và tài liệu tập huấn: Tác giả lựa chọn hai chuyên đề kỹ thuật gồm: (1) Kỹ thuật trồng nấm sò trên giá thể rơm rạ nhằm giải quyết tình trạng đốt rơm gây ô nhiễm môi trường và lãng phí phụ phẩm; (2) Kỹ thuật trồng và chăm sóc dưa lê do phù hợp khí hậu miền Bắc và mang lại giá trị kinh tế cao. Tài liệu phát tay được thiết kế dưới dạng tờ gấp.
  • Thực nghiệm tổ chức 5 lớp tập huấn: Triển khai kế hoạch tập huấn tại 3 xóm với kết quả thực tế có sự chênh lệch lớn giữa các địa bàn:
Xóm Buổi Nội dung Thời gian Số hộ mời Số hộ tham dự Kết quả
Làng Chùa 1 1 Kỹ thuật trồng nấm sò 03/04/2017 (8h00) 25 0 Thất bại (hộ mời không đến)
2 Kỹ thuật trồng dưa lê 05/04/2017 (8h00) 25 0 Thất bại (loa xóm hỏng, không thông báo được)
Làng Chùa 2 1 Kỹ thuật trồng nấm sò 06/04/2017 (15h40–17h15) 19 16 (9 hộ trong danh sách, 7 hộ ngoài danh sách) Thành công
Bãi Hội 1 Kỹ thuật trồng nấm sò 27/04/2017 (9h30–10h45) 20 12 (11 hộ trong danh sách, 1 hộ ngoài danh sách) Thành công
2 Kỹ thuật trồng dưa lê 27/04/2017 (Chiều) 20 3 Thất bại (quá ít hộ tham dự)
  • Tổng hợp đánh giá từ người dân tham gia tập huấn (n=27 phiếu):
Tiêu chí khảo sát Số lượng đồng tình (Có) Tỷ lệ (%) Số lượng không đồng tình (Không) Tỷ lệ (%)
Nội dung tập huấn có phù hợp không? (n=26) 26 100% 0 0%
Dự định áp dụng nội dung vào thực tế? (n=27) 22 81% 5 19%
Phương pháp truyền đạt có dễ hiểu không? (n=27) 26 96% 1 4%
Tài liệu phát tay có dễ đọc không? (n=27) 27 100% 0 0%
Vật liệu tập huấn sử dụng hiệu quả không? (n=26) 24 89% 2 11%
Thời gian tập huấn có phù hợp không? (n=27) 26 96% 1 4%
Buổi tập huấn có đáp ứng nhu cầu không? (n=27) 21 78% 6 22%
  • So sánh phương pháp và thái độ truyền đạt:

    • Đánh giá phương pháp giảng dạy (n=17): Đạt mức "Rất tốt" (SVTT: 47%, Cán bộ KN: 53%), "Tốt" (SVTT: 41%, Cán bộ KN: 41%), "Khá" (SVTT: 12%, Cán bộ KN: 6%), không có đánh giá trung bình hay yếu.
    • Đánh giá thái độ (n=18): Thái độ "Cởi mở" (SVTT: 61%, Cán bộ KN: 67%), "Dễ gần" (SVTT: 39%, Cán bộ KN: 33%).
    • Mức độ khác biệt hình thức (n=23): Rất khác 27% (6 hộ), Khác 23% (5 hộ), Không khác 50% (12 hộ).
  • Đánh giá mức độ tham gia và nhu cầu tập huấn:

    • Tỷ lệ tham gia tập huấn thực tế: Làng Chùa 2 đạt cao nhất với 84% (16/19 hộ), Bãi Hội đạt 60% (12/20 hộ), Làng Chùa 1 đạt 0% (0/25 hộ).
    • Cơ cấu hộ tham gia: Nhóm hộ khá và trung bình chiếm đa số (Làng Chùa 2: 53% hộ trung bình, 33% hộ khá, 13% hộ nghèo; Bãi Hội: 42% hộ khá, 25% hộ trung bình, 33% hộ nghèo).
    • Nhu cầu tập huấn: Chỉ có 41% số người được hỏi (11/27 hộ) đưa ra nhu cầu tập huấn cụ thể (Làng Chùa 2 có 6 hộ, Bãi Hội có 5 hộ), tập trung chủ yếu vào chăn nuôi và trồng trọt ở nhóm hộ khá và trung bình.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các bài học kinh nghiệm về kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp và phương pháp tiếp cận cộng đồng thôn bản; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng khuyến nông hướng tới UBND huyện, UBND xã, Khoa và Nhà trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu thực chứng

  1. Phản ánh thực trạng tham gia tập huấn: Tỷ lệ tham gia của người dân dao động mạnh tùy thuộc địa bàn (từ 0% đến 84%). Người dân tham gia chủ yếu thuộc nhóm hộ khá và trung bình; nhóm hộ nghèo có tỷ lệ tham gia thấp do thiếu đất đai, thiếu vốn và điều kiện kinh tế khó khăn.
  2. Xác định mức độ nhu cầu đào tạo: Tỷ lệ người dân thực sự có nhu cầu tập huấn KHKT mới chỉ đạt 41% (11/27 hộ khảo sát). Phần lớn người nông dân chưa chủ động đề xuất nhu cầu do tâm lý lo ngại về thị trường tiêu thụ đầu ra bấp bênh và thiếu nguồn vốn đầu tư ban đầu.
  3. Đánh giá chất lượng tập huấn: 100% người tham gia đánh giá tài liệu phát tay dễ đọc, 96% nhận định phương pháp truyền đạt dễ hiểu, 81% có dự định áp dụng kỹ thuật trồng nấm vào thực tế sản xuất và 78% cho rằng nội dung đáp ứng nhu cầu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công tác tổ chức tập huấn: Cần thực hiện điều tra, khảo sát nhu cầu của nông dân bằng phiếu hỏi trước khi lập kế hoạch; điều chỉnh khung thời gian tập huấn linh hoạt, tránh giờ cao điểm lao động đồng áng; gắn nội dung kỹ thuật với đúng thời vụ canh tác tại địa phương.
  • Về cơ chế chính sách hỗ trợ: Cần có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí hoặc vật tư ban đầu (cây giống, phân bón) trong các chương trình tập huấn; tạo điều kiện cho các hộ nghèo và cận nghèo tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất thấp để áp dụng KHKT.
  • Về liên kết sản xuất và tiêu thụ: Định hướng nông dân thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất tập trung các sản phẩm có giá trị cao nhằm ổn định đầu ra và hạn chế rủi ro thị trường.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về những rào cản khi triển khai các lớp tập huấn khuyến nông độc lập (không có kinh phí hỗ trợ vật chất kèm theo) tại vùng nông thôn miền núi; làm rõ nguyên nhân thất bại của các buổi tập huấn do yếu tố tuyên truyền, thời điểm và tâm lý của người dân đối với cán bộ tập sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thời gian thực tập ngắn (khoảng 2,5 tháng) nên chưa thể theo dõi, đánh giá kết quả thực tế của các hộ sau khi tiếp thu kỹ thuật trồng nấm sò và dưa lê.
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm mới thực hiện tại 3/16 xóm của xã Bảo Cường; quy mô mẫu khảo sát bảng hỏi còn hạn chế (27 phiếu) do một số lớp tập huấn bị hủy hoặc không đủ người tham dự.
    • Tài liệu bài giảng nấm sò và dưa lê chủ yếu được tổng hợp từ nguồn thông tin internet, chưa qua kiểm chứng mô hình thực nghiệm trực tiếp tại địa bàn trước khi giảng dạy.
    • Các lớp tập huấn hoàn toàn không có nguồn kinh phí hỗ trợ vật chất (giống, phân bón) cho học viên, dẫn đến khó khăn trong việc thu hút người dân tham gia đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Triển khai điều tra nhu cầu đào tạo trên quy mô toàn bộ 16 xóm thuộc xã Bảo Cường bằng bảng hỏi chuẩn hóa trước khi xây dựng chương trình khuyến nông hàng năm.
    • Kết hợp đào tạo lý thuyết với xây dựng mô hình trình diễn thực tế và hỗ trợ vật tư để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cụ thể của mô hình trồng nấm rơm/nấm sò tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức lớp tập huấn có sự tham gia, kỹ năng thiết kế tài liệu phát tay (tờ gấp), phương pháp lập kế hoạch và xử lý các tình huống phát sinh khi tiếp cận cộng đồng nông thôn.
  • Cán bộ khuyến nông cơ sở và cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã/huyện: Tham khảo số liệu đánh giá về mức độ quan tâm của từng nhóm hộ (khá, trung bình, nghèo) và những kinh nghiệm thực tế về lựa chọn thời điểm, địa điểm, kênh tuyên truyền khi tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn hai nội dung kỹ thuật nào để tổ chức tập huấn và căn cứ vào đâu?
Tác giả lựa chọn kỹ thuật trồng nấm sò trên giá thể rơm rạ (nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm rơm rạ dồi dào thường bị đốt gây ô nhiễm sau thu hoạch lúa) và kỹ thuật trồng dưa lê (loại cây trồng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu miền Bắc và mang lại giá trị kinh tế cao).

2. Kết quả tổ chức 5 buổi tập huấn tại 3 xóm của xã Bảo Cường đạt được cụ thể ra sao?
Có 2 buổi thành công (buổi chiều 06/04 tại Làng Chùa 2 có 16 hộ tham dự; buổi sáng 27/04 tại Bãi Hội có 12 hộ tham dự) và 3 buổi thất bại (2 buổi tại Làng Chùa 1 do hộ mời không đến và hỏng loa truyền thanh; 1 buổi chiều 27/04 tại Bãi Hội do chỉ có 3 hộ đến tham dự).

3. Mức độ tham gia tập huấn phân hóa như thế nào giữa các nhóm hộ kinh tế?
Người dân tham gia tập huấn tập trung chủ yếu ở nhóm hộ khá (chiếm 33% tại Làng Chùa 2 và 42% tại Bãi Hội) và hộ trung bình (chiếm 53% tại Làng Chùa 2 và 25% tại Bãi Hội). Nhóm hộ nghèo có tỷ lệ tham gia thấp nhất (13% tại Làng Chùa 2 và 33% tại Bãi Hội).

4. Những nguyên nhân chính nào khiến một số lớp tập huấn không có người tham gia hoặc người dân từ chối tham gia?
Các nguyên nhân được chỉ ra gồm: lớp tập huấn không có chính sách hỗ trợ kinh phí/vật tư; người dân có tâm lý e ngại sinh viên thực tập thiếu kinh nghiệm chuyên môn; thời điểm tổ chức trùng vào lúc người dân đi làm đồng; nội dung chưa được khảo sát nhu cầu trước; hệ thống loa truyền thanh xóm bị hỏng không thông báo được lịch họp.

5. Người dân tham gia khảo sát đánh giá như thế nào về phương pháp và thái độ của sinh viên thực tập so với cán bộ khuyến nông?
47% hộ đánh giá phương pháp của sinh viên ở mức "Rất tốt" (so với 53% của cán bộ khuyến nông) và 41% đánh giá ở mức "Tốt" (ngang bằng cán bộ khuyến nông). Về thái độ, 61% nhận xét sinh viên "Cởi mở" và 39% nhận xét "Dễ gần", thể hiện mức độ hòa nhập tốt với người dân địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Văn Hồ đã phản ánh chân thực thực trạng công tác khuyến nông và đánh giá nhu cầu, mức độ tham gia tập huấn KHKT của người dân tại xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên thông qua thực nghiệm tổ chức 5 lớp tập huấn kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ tham gia và nhu cầu tập huấn của nông dân còn chịu ảnh hưởng lớn bởi chính sách hỗ trợ vật tư, thời điểm mùa vụ, điều kiện kinh tế hộ và phương thức tuyên truyền tại thôn bản. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được rút ra từ khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thông tin hữu ích cho việc đổi mới phương pháp tập huấn khuyến nông tại các địa bàn nông thôn miền núi.