Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và thành lập bản đồ địa chính là nhiệm vụ kỹ thuật - pháp lý nền tảng nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, phục vụ quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn quốc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, thay thế bản đồ giấy truyền thống bằng bản đồ số, là xu hướng tất yếu của ngành Tài nguyên và Môi trường nhằm nâng cao độ chính xác, tính đồng bộ và hiệu quả lưu trữ, cập nhật biến động đất đai.
Xã Xuân Dương là một xã vùng 3 (vùng đặc biệt khó khăn) thuộc huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 4.345,44 ha. Trước thời điểm nghiên cứu, công tác quản lý đất đai tại địa phương chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công, dựa trên tài liệu bản đồ giải thửa đo vẽ từ năm 1998 bằng thước dây. Hệ thống hồ sơ cũ bộc lộ nhiều sai lệch lớn về hình thể và diện tích thửa đất, không có sổ mục kê, thiếu cập nhật biến động thường xuyên, gây cản trở trực tiếp đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và công tác quy hoạch, quản lý của chính quyền cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc lưu trữ và quản lý số liệu đo đạc phục vụ thành lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính.
- Tìm hiểu cơ sở toán học, quy trình kỹ thuật và quy phạm thành lập bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sử dụng phần mềm FAMIS (trên nền MicroStation) để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 từ số liệu đo đạc chi tiết thực tế tại xã Xuân Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật
- Nắm vững quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử ngoài thực địa; thành thạo phương pháp nhập, xử lý, biên tập và chỉnh lý số liệu trị đo.
- Đảm bảo toàn bộ quy trình biên tập bản đồ địa chính và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất tuân thủ đúng Quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 10/11/2008.
- Sản phẩm bản đồ địa chính số và hồ sơ địa chính phải đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, có khả năng đưa vào khai thác, sử dụng trong thực tế quản lý đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ số; tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tại địa phương; quy trình xử lý dữ liệu và quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm FAMIS.
- Phạm vi không gian: Khu vực xã Xuân Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (thực nghiệm đo vẽ chi tiết tại khu vực dân cư thôn Bản Pét, tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1/1000).
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài thực hiện từ ngày 26/05/2014 đến ngày 25/08/2014, tại Công ty TNHH MTV Mạnh Chung và địa bàn xã Xuân Dương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở toán học bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích và các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng thửa đất theo từng chủ sử dụng đất.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được xác định thống nhất trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy định của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường):
- E-líp-xô-ít quy chiếu: WGS-84 quốc tế với bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$, tốc độ góc quay trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_{00}$ đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu phẳng: Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, tính toán trên múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$.
Hệ thống phân mảnh và chia mảnh bản đồ địa chính dựa trên hệ tọa độ vuông góc phẳng từ tờ tỷ lệ 1/10.000 (kích thước $60 \times 60\text{ cm}$, tương ứng thực tế $6.000 \times 6.000\text{ m}$, diện tích $3.600\text{ ha}$), chia nhỏ thành các tờ 1/5.000, 1/2.000 và 1/1.000. Tờ bản đồ tỷ lệ 1/1.000 có kích thước khung vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$ ($25\text{ ha}$), ký hiệu theo cấu trúc danh pháp quy định.
Mảnh 1:10.000 (3.600 ha)
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước bản đồ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ký hiệu mảnh ví dụ |
| 1:10.000 |
Khu đo |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
10-xxx-yyy |
| 1:5.000 |
Từ mảnh 1:10.000 |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
xxx-yyy-0 |
| 1:2.000 |
Chia 9 từ 1:5.000 |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
xxx-yyy-9 |
| 1:1.000 |
Chia 4 từ 1:2.000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
xxx-yyy-9-d |
Công cụ phần mềm và thiết bị kỹ thuật
- Phần mềm MicroStation: Nền tảng CAD cung cấp môi trường đồ họa phân lớp (level), quản lý các đối tượng không gian, cho phép trao đổi dữ liệu qua các định dạng trung gian DXF, DWG.
- Phần mềm FAMIS (Fieldwork and Cadastral Mapping Software): Phần mềm chuyên ngành tích hợp xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số. FAMIS bao gồm hai khối chức năng chính:
- Làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo: Quản lý tệp số liệu ASCII (
*.asc), kết nối máy toàn đạc (Topcon, Sokkia, Leica), tính toán giao hội, dóng hướng, biên tập và hiển thị điểm trạm máy, điểm đo chi tiết.
- Làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ: Tự động sửa lỗi hình học không gian (MRFCLEAN), xây dựng cấu trúc vùng (Topology), gán nhãn thuộc tính thửa, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử Topcon và hệ thống gương phản xạ Topcon; máy thu định vị vệ tinh GPS phục vụ đo lưới khống chế.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê - kiểm kê đất đai, dân số, kinh tế - xã hội xã Xuân Dương; thu thập tọa độ các điểm địa chính cơ sở và điểm địa chính sẵn có từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng công nghệ GPS để phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 (lưới kinh vĩ 1); sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon phát triển đường chuyền cấp 2 (lưới kinh vĩ 2) và đo vẽ chi tiết góc ranh giới các thửa đất, đường giao thông, thủy văn, địa vật.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Bình sai lưới khống chế bằng phần mềm trắc địa chuyên dụng được Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận; chuyển đổi tệp số liệu trị đo dạng
*.asc, biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation kết hợp FAMIS.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ kỹ thuật Công ty TNHH MTV Mạnh Chung và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Nội dung phần này trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công nghệ đo đạc và quản lý đất đai tại địa bàn vùng núi khó khăn; xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu kỹ thuật và phân định rõ phạm vi đối tượng thực hiện đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý địa chính, đo đạc địa chính và bản đồ địa chính; phân tích các bước trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ khâu ngoại nghiệp đến hoàn thiện hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm đo đạc địa chính quốc tế (Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Singapore), phân tích thực trạng công tác đo đạc bản đồ tại Việt Nam từ sau năm 1990, các mốc quy phạm kỹ thuật (năm 1996, 2008), chỉ rõ những tồn tại về tiến độ, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Cuối chương là phần giới thiệu chi tiết cấu trúc, tính năng của bộ đôi phần mềm MicroStation và FAMIS.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định khung nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MTV Mạnh Chung từ 26/05/2014 đến 25/08/2014 đối với địa bàn xã Xuân Dương. Quy định cụ thể 4 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, ứng dụng FAMIS lập bản đồ 1/1000, giải pháp quản lý đất đai) và 4 phương pháp kỹ thuật tương ứng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Dương
Xã Xuân Dương nằm ở tọa độ từ $21^\circ 30'$ đến $20^\circ 50'$ vĩ độ Bắc và $106^\circ 44'$ đến $107^\circ 15'$ kinh độ Đông; giáp xã Nam Quan (Bắc), Ái Quốc (Đông), Hữu Lân (Tây) và Sa Lý - Bắc Giang (Nam). Địa hình núi cao chia cắt mạnh, độ cao dao động từ $186\text{ m}$ đến $700\text{ m}$.
Năm 2013, xã có 12 thôn bản với 308 hộ, 1.356 nhân khẩu (gồm dân tộc Kinh và Dao). Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung dọc đường tỉnh lộ 248. Tổng số lao động là 936 người, trong đó tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt 6,1% (58 người).
| STT |
Tên thôn bản |
Số hộ |
Số khẩu |
STT |
Tên thôn bản |
Số hộ |
Số khẩu |
| 1 |
Bản Lạu |
37 |
164 |
7 |
Suối Lùng |
23 |
103 |
| 2 |
Hang Ủ |
29 |
124 |
8 |
Cốc Nhãn |
15 |
64 |
| 3 |
Pác Đông |
11 |
49 |
9 |
Bản Dìa |
15 |
71 |
| 4 |
Pác Sàn |
20 |
90 |
10 |
Pò Đồn |
38 |
149 |
| 5 |
Tài Nhì |
31 |
135 |
11 |
Bản Pét |
11 |
54 |
| 6 |
Pò Chang |
32 |
140 |
12 |
Suối Mành |
46 |
213 |
| Tổng |
12 thôn |
308 |
1.356 |
|
|
|
|
Về cơ cấu đất đai năm 2013, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 57,93% tổng diện tích tự nhiên, cho thấy tiềm năng đất đai của xã chưa được khai thác triệt để.
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
|
4.345,44 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.710,58 |
39,36 |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
DLN |
74,10 |
1,71 |
| 1.2 |
Đất trồng cỏ |
COC |
47,13 |
1,08 |
| 1.3 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
65,15 |
1,50 |
| 1.4 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
25,38 |
0,58 |
| 1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
629,24 |
14,48 |
| 1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
867,87 |
19,97 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
1,71 |
0,04 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
117,35 |
2,70 |
| 2.1 |
Đất xây dựng cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,16 |
0,00 |
| 2.2 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
15,60 |
0,36 |
| 2.3 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
34,81 |
0,80 |
| 2.4 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
57,66 |
1,33 |
| (trong đó) |
Đất ở nông thôn |
ONT |
9,12 |
0,20 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (đồi núi chưa sử dụng) |
DCS |
2.517,51 |
57,93 |
2. Tình hình tư liệu trắc địa và kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Trên địa bàn xã có 01 điểm địa chính cơ sở (số hiệu 094475) và 07 điểm địa chính thành lập năm 2011 (số hiệu từ LB-XD-01 đến LB-XD-07).
| STT |
Số hiệu điểm |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
Độ cao H (m) |
| 1 |
094475 |
2390213,920 |
460197,980 |
332,300 |
| 2 |
LB-XD-01 |
2389589,289 |
460066,356 |
258,223 |
| 3 |
LB-XD-02 |
2389003,670 |
458079,510 |
- |
| 4 |
LB-XD-03 |
2389142,230 |
458634,240 |
- |
| 5 |
LB-XD-04 |
2387357,812 |
459258,199 |
215,822 |
| 6 |
LB-XD-05 |
2386479,383 |
458787,356 |
212,195 |
| 7 |
LB-XD-06 |
2383616,710 |
459551,980 |
- |
| 8 |
LB-XD-07 |
2383454,035 |
458974,693 |
264,308 |
Do mật độ điểm địa chính chưa phân bố đồng đều giữa các khu vực đo vẽ, đơn vị thi công đã thiết kế tăng dày 11 điểm lưới khống chế cấp 1 (lưới kinh vĩ 1) bằng công nghệ GPS dựa trên 2 điểm gốc LB-XD-01 và LB-XD-07. Kết quả bình sai đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Sai số trung phương trọng số đơn vị: $\mu_0 = 1,000$.
- Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất ($\text{GPS01}$): $0,008\text{ m}$; điểm nhỏ nhất ($\text{GPS10}$): $0,004\text{ m}$.
- Sai số tương đối cạnh yếu nhất ($\text{GPS02-GPS01}$): $1/44.320$; cạnh nhỏ nhất ($\text{GPS05-LBXD07}$): $1/1.506.036$.
- Sai số trung phương phương vị yếu nhất: $3,85''$; nhỏ nhất: $0,15''$.
- Chiều dài cạnh lớn nhất: $5.009,055\text{ m}$; nhỏ nhất: $135,472\text{ m}$; trung bình: $2.019,531\text{ m}$.
Từ lưới cấp 1, phát triển tiếp lưới đo vẽ cấp 2 (lưới kinh vĩ 2) gồm 40 điểm đường chuyền (ký hiệu từ 1X01 đến 1X40) bằng máy toàn đạc điện tử Topcon, đảm bảo mật độ khống chế phục vụ đo chi tiết.
| STT |
Tên điểm GPS |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
STT |
Tên điểm GPS |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
| 1 |
GPS01 |
2391179,972 |
461028,600 |
7 |
GPS07 |
2386983,622 |
460244,297 |
| 2 |
GPS02 |
2391073,324 |
460945,059 |
8 |
GPS08 |
2387104,004 |
460534,358 |
| 3 |
GPS03 |
2388768,574 |
460732,067 |
9 |
GPS09 |
2385833,061 |
458760,673 |
| 4 |
GPS04 |
2388677,086 |
460374,189 |
10 |
GPS10 |
2385834,449 |
459152,682 |
| 5 |
GPS05 |
2388429,116 |
459557,103 |
11 |
GPS11 |
2385089,302 |
459458,913 |
| 6 |
GPS06 |
2387960,691 |
459585,022 |
|
|
|
|
3. Quy trình đo vẽ chi tiết và ứng dụng phần mềm FAMIS thành lập bản đồ số
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
- Đã xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 11 điểm GPS cấp 1 (sai số vị trí điểm lớn nhất $0,008\text{ m}$) và 40 điểm đường chuyền kinh vĩ cấp 2, cung cấp hệ tọa độ chuẩn VN-2000 cho toàn bộ khu đo.
- Hoàn thành công tác đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa thành công tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1/1000 tại thôn Bản Pét, xã Xuân Dương, bao gồm 2.651 điểm đo chi tiết, 17 trạm máy, xác lập ranh giới và thông tin không gian chính xác cho 261 thửa đất.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số tích hợp giữa thuộc tính thửa đất và dữ liệu không gian, đảm bảo đầy đủ cấu trúc topology và phân lớp thông tin theo Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khắc phục triệt để tình trạng thiếu đồng bộ, sai lệch diện tích và hình thể thửa đất tồn tại từ hệ thống bản đồ giải thửa đo bằng thước dây năm 1998.
- Cung cấp bộ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 và hệ thống hồ sơ kỹ thuật thửa đất có giá trị pháp lý, làm căn cứ chuẩn xác để chính quyền địa phương hoàn thiện công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho người dân tại khu vực nghiên cứu.
- Chuẩn hóa quy trình ứng dụng kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử Topcon, phần mềm MicroStation và FAMIS, chứng minh tính hiệu quả và độ tin cậy trong điều kiện đo vẽ địa hình miền núi phức tạp, phân tán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung thực nghiệm đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 trên phạm vi tờ bản đồ số 78 thuộc thôn Bản Pét (quy mô 261 thửa đất), chưa mở rộng số hóa đồng loạt trên toàn bộ 12 thôn bản của xã Xuân Dương do hạn chế về thời gian thực tập và kinh phí thực hiện. Địa hình đồi núi che khuất và thực phủ dày đặc gây khó khăn nhất định cho việc phân bố đồng đều các điểm khống chế GPS trên diện rộng.
- Hướng phát triển:
- Tiếp tục triển khai mạng lưới đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính số cho các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn 12 thôn bản thuộc xã Xuân Dương.
- Ứng dụng cơ sở dữ liệu bản đồ số đã tạo lập vào việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS), tự động hóa công tác lập sổ mục kê, sổ địa chính điện tử và theo dõi biến động đất đai định kỳ tại UBND cấp xã.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính; cán bộ địa chính - xây dựng xã, huyện; kỹ thuật viên tại các công ty, trung tâm đo đạc bản đồ.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật từng bước: từ thiết kế bình sai mạng lưới GPS cấp 1, lưới đường chuyền toàn đạc cấp 2, đến cú pháp chuẩn của tệp số liệu ngoại nghiệp
*.asc, các lệnh vận hành công cụ Topology, MRFCLEAN và biên tập nhãn thửa trên phần mềm FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính trong đề tài là gì?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, e-líp-xô-ít quy chiếu WGS-84 toàn cầu (bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$), điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội), lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế múi chiếu $3^\circ$ với hệ số biến dạng chiều dài kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$.
2. Quy mô và kết quả đo vẽ chi tiết trên tờ bản đồ số 78 đạt được những chỉ số nào?
Tờ bản đồ địa chính số 78 có số hiệu danh pháp $78(388458-9-c)$, tỷ lệ 1/1000 đo vẽ tại khu dân cư thôn Bản Pét, xã Xuân Dương. Khối lượng thực hiện gồm 17 trạm máy toàn đạc, đo vẽ 2.651 điểm chi tiết ngoại nghiệp, thành lập và tạo vùng thành công cho 261 thửa đất.
3. Độ chính xác của lưới khống chế tọa độ cấp 1 (lưới kinh vĩ 1) bằng công nghệ GPS đạt mức độ nào?
Lưới gồm 11 điểm mới (GPS01 đến GPS11) phát triển từ 2 điểm gốc LB-XD-01 và LB-XD-07, đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $\mu_0 = 1,000$; sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất là $0,008\text{ m}$ ($\text{GPS01}$), nhỏ nhất là $0,004\text{ m}$ ($\text{GPS10}$); sai số phương vị yếu nhất là $3,85''$; sai số tương đối cạnh yếu nhất đạt $1/44.320$, hoàn toàn đáp ứng Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Cú pháp tệp dữ liệu trị đo *.asc nhập vào phần mềm FAMIS được cấu trúc như thế nào?
Tệp được định dạng dạng text ASCII gồm thông tin trạm máy và điểm đo:
- Hàng trạm định hướng:
TR (Số hiệu trạm B) (x) (y)
- Hàng trạm máy đặt:
TR (Số hiệu trạm A) (x) (y) (z) (i)
- Hàng dữ liệu điểm đo:
DKD (Số hiệu trạm B) (Số hiệu điểm đo) (góc bằng) (khoảng cách) (góc đứng) (chiều cao gương)
5. Chức năng MRFCLEAN trong phần mềm FAMIS có vai trò gì trong quá trình xử lý bản đồ?
MRFCLEAN là công cụ tự động kiểm tra và xử lý lỗi hình học trước khi tạo vùng (Topology). Công cụ này tự động nhận diện và đánh dấu các điểm hở tự do bằng ký hiệu (D, X, S), xóa bỏ các đường/điểm trùng nhau, bẻ gãy các đường cắt nhau để tạo điểm nút (nút giao), đảm bảo các đối tượng vùng thửa đất hoàn toàn khép kín.
Kết luận
Khóa luận đã hoàn thành việc nghiên cứu cơ sở lý thuyết, quy chuẩn kỹ thuật và ứng dụng thành công phần mềm FAMIS trên nền MicroStation để thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 tại xã Xuân Dương, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả đo vẽ và biên tập tờ bản đồ số 78 với 261 thửa đất tại thôn Bản Pét đạt độ chính xác cao theo Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2008. Công trình cung cấp tài liệu kỹ thuật và cơ sở dữ liệu số tin cậy, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và hỗ trợ đắc lực cho công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.