Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 42 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính tờ số 42 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu tổng quát

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.1.3. Các loại bản đồ địa chính

2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tử Du - huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.1. Tình hình quản lý đất đai của xã

3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.3.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên. Các nguồn tài nguyên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du năm 2014

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du

4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.3.1. Công tác ngoại nghiệp

4.3.2. Công tác nội nghiệp

4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.4.1. Đo vẽ chi tiết

4.4.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 42 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc thiết lập lưới khống chế đo vẽ, thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ với tỷ lệ 1:1000. Đề tài cũng nhằm hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai cho các cấp chính quyền địa phương. Việc nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học trong quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại tỉnh Vĩnh Phúc cũng là một phần quan trọng của mục tiêu này.

1.1 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong học tập và nghiên cứu khoa học, giúp sinh viên bổ sung tư liệu, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nó cũng nâng cao kỹ năng và kinh nghiệm thực tế cho sinh viên, từ đó củng cố kiến thức lý thuyết. Trong thực tiễn, việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trở nên nhanh chóng, đầy đủ và chính xác hơn. Điều này góp phần hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

II. Tổng quan tài liệu

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong hồ sơ địa chính, có vai trò quan trọng trong quản lý đất đai. Theo luật đất đai năm 2013, bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Bản đồ địa chính có hai dạng: bản đồ giấy và bản đồ số. Bản đồ giấy dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu rõ ràng, trong khi bản đồ số được số hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính bao gồm điểm, đường, thửa đất, lô đất và khu đất. Mỗi yếu tố này đều có vai trò quan trọng trong việc xác định ranh giới và diện tích của từng thửa đất.

2.1 Các loại bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được chia thành hai loại chính: bản đồ địa chính gốcbản đồ địa chính. Bản đồ địa chính gốc thể hiện hiện trạng sử dụng đất và là tài liệu cơ sở cho việc biên tập và chỉnh lý bản đồ. Bản đồ địa chính thể hiện toàn bộ các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích và loại đất của mỗi thửa. Việc phân loại và thể hiện các yếu tố như ranh giới thửa đất, loại đất, và công trình xây dựng trên đất là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của bản đồ địa chính.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc điều tra, thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp, cũng như phương pháp đo vẽ chi tiết và chỉnh lý biến động. Việc thành lập lưới khống chế đo vẽ là một bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp được thực hiện đồng bộ để đảm bảo tính chính xác trong việc đo vẽ và biên tập bản đồ. Sử dụng phần mềm MicroStationFAMIS trong quá trình biên tập bản đồ địa chính giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của công tác này.

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tử Du

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Tử Du có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng đất đai. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tình hình kinh tế và xã hội đều cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình nghiên cứu. Tình hình quản lý sử dụng đất đai tại xã Tử Du cũng cần được phân tích để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong khu vực.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính đã mang lại nhiều lợi ích. Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn. Việc sử dụng phần mềm hiện đại giúp cho việc quản lý hồ sơ địa chính trở nên hiệu quả hơn. Các số liệu thu thập được từ quá trình nghiên cứu đã cung cấp thông tin quý giá cho công tác quản lý đất đai tại xã Tử Du.

4.1 Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí. Các phần mềm như FAMISMicroStation đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc biên tập và quản lý dữ liệu địa chính. Điều này không chỉ hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng đất đai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 42 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong cuộc sống đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội. Đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, nó có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng. Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới. Trong khi đó công tác quản lí đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hơn.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giầy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 42 xã Tử Du - Huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công nghệ tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 42 xã Tử Du - Huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc 1.

Mục tiêu cụ thể - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Tử Du - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp dễ dàng và hiệu quả. - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại tỉnh Vĩnh Phúc. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: - Bổ sung tư liệu cho học tập. - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp. * Ý nghĩa trong thực tiễn : + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Theo luật đất đai năm 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyên xác nhận [5]. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. - Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: n 5 - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ với tiêu đề "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 42 Xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc" trình bày những ứng dụng tiên tiến của công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình lập bản đồ mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý đất đai, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ thực hành chính sách công nghệ thống nhất tương thích trong hệ phần mềm xử lý dữ liệu địa chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong phạm vi toàn quốc, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về phần mềm xử lý dữ liệu địa chính. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 35 tỷ lệ 1 1000 xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên, một nghiên cứu cụ thể về chỉnh lý bản đồ địa chính. Cuối cùng, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 55 tỉ lệ 1 1000 tại xã đắk sắk huyện đắk mil tỉnh đăk nông cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về việc lập bản đồ địa chính tại một địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực địa chính.