Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Nhóm doanh nghiệp này thường gặp nhiều hạn chế về năng lực quản lý tài chính và kiến thức kế toán thuế, tạo điều kiện cho thị trường dịch vụ kế toán phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các công ty cung cấp dịch vụ kế toán trong nước và sự gia nhập của các thương hiệu quốc tế đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt, đặt chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Đại lý thuế Tài chính Kế toán Ưu Việt. Mặc dù số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán của đơn vị có sự tăng trưởng từ 552 đơn vị năm 2014 lên 717 đơn vị năm 2016, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều bất cập nghiêm trọng trong quản trị chất lượng. Cụ thể, số lượt khách hàng phàn nàn về chất lượng dịch vụ tăng từ 105 lượt năm 2014 lên 178 lượt năm 2016 (tăng 69,5%), đồng thời tỷ lệ khách hàng chấm dứt hợp đồng dưới 1 năm sử dụng tăng từ 13% năm 2014 lên 17% năm 2016.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty Ưu Việt thông qua đo lường cảm nhận của khách hàng, xác định các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách khả thi. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, với dữ liệu khảo sát thu thập từ tháng 11/2017 đến tháng 8/2018 trên nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán của công ty giai đoạn 2014 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thiết thực giúp ban lãnh đạo cải thiện 5 thành phần chất lượng dịch vụ, giảm tỷ lệ rời bỏ của khách hàng xuống dưới 5% và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) giải thích bản chất chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu của khách hàng và cảm nhận thực tế sau khi sử dụng.
  • Thang đo SERVQUAL hoàn thiện năm 1988 và 1991 gồm 5 thành phần cơ bản: Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình đo lường cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) cùng mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984).

Về khái niệm chuyên ngành, dịch vụ kế toán được xác định theo quy định tại Khoản 8 và Khoản 13 Điều 3 Luật Kế toán Việt Nam 2015, kết hợp với các văn bản pháp lý chuyên ngành gồm Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán kiểm toán theo Thông tư 70/2015/TT-BTC, Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán theo Quyết định 32/2007/QĐ-BTC và Quy chế chấm điểm chất lượng theo Quyết định 243/QĐ-HKT của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA). Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa 5 thành phần chuẩn của SERVQUAL với 26 biến quan sát được hiệu chỉnh phù hợp với đặc thù doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành qua hai đợt phỏng vấn sâu chuyên gia. Đợt 1 phỏng vấn 10 chuyên gia (5 nhà quản lý cấp cao tại Công ty Ưu Việt và 5 khách hàng đại diện giữ vị trí Giám đốc, Kế toán trưởng) nhằm hiệu chỉnh thang đo và từ ngữ trong bảng khảo sát. Đợt 2 phỏng vấn 5 chuyên gia để phân tích sâu nguyên nhân của các hạn chế phát hiện được.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ tháng 11/2017 đến tháng 8/2018. Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 250, thu về 207 phiếu, sau quá trình sàng lọc còn lại 202 phiếu hợp lệ (N = 202).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu 202 hoàn toàn đáp ứng các quy tắc thống kê thực nghiệm: vượt mức tối thiểu N ≥ 5 × p (với p = 32 biến quan sát, yêu cầu N ≥ 160) cho phân tích nhân tố khám phá EFA và N ≥ 8 × p + 50 (với p = 6 biến, yêu cầu N ≥ 98) cho phân tích hồi quy.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các công cụ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số tương quan biến tổng > 0.3 và alpha > 0.6) và phân tích nhân tố khám phá EFA (ngưỡng KMO trong khoảng 0.5 - 1.0, Sig. < 0.05 và phương sai trích > 50%).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu sơ cấp từ 202 khách hàng và dữ liệu vận hành giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát: 91,6% doanh nghiệp khách hàng có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng (185/202 đơn vị), phản ánh nhóm khách hàng chính của công ty là doanh nghiệp siêu nhỏ. Đại diện trả lời phỏng vấn phần lớn là nữ giới chiếm 79,2% (160 người), với các vị trí chuyên môn như nhân viên kế toán chiếm 37,1% (75 người), kế toán trưởng chiếm 20,3% (41 người), phó giám đốc chiếm 19,3% (39 người) và tổng giám đốc chiếm 18,3% (37 người). Thời gian sử dụng dịch vụ dưới 1 năm chiếm tỷ trọng cao nhất với 31,2% (63 khách hàng), từ 1 đến 2 năm chiếm 28,7%, từ 2 đến 3 năm chiếm 23,8% và trên 3 năm chỉ đạt 16,3%.

Thứ hai, về hiệu quả kinh doanh và công tác kiểm soát nội bộ: Doanh thu giai đoạn 2014 - 2016 tăng trưởng nhưng thiếu tính ổn định. Năm 2015 doanh thu tăng 21,7% so với năm 2014 (đạt 1.766 triệu đồng so với 1.350 triệu đồng), nhưng sang năm 2016 doanh thu chỉ tăng nhẹ 0,73% (đạt 1.783 triệu đồng). Doanh nghiệp đối mặt với tình trạng lỗ thuần liên tục: lỗ 42 triệu đồng năm 2014, tăng lên lỗ 150 triệu đồng năm 2015 và lỗ 75 triệu đồng năm 2016 do chi phí giá vốn và vận hành chưa được tối ưu.

Thứ ba, về chất lượng nhân sự và tỷ lệ luân chuyển lao động: Mặc dù tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng từ 60% (2014) lên 80% (2016) và trình độ trên đại học đạt 6% năm 2016, tỷ lệ nhân viên có thâm niên dưới 1 năm lại chiếm tỷ trọng áp đảo 42% vào năm 2016. Sự biến động nhân sự liên tục khiến kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế chưa cao, dẫn đến lỗi sai sót trong sổ sách và tỷ lệ báo cáo phải điều chỉnh sau khi nộp gia tăng.

Thứ tư, về đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ: Kết quả thống kê mô tả thang đo SERVQUAL chỉ ra rằng yếu tố Sự tin cậy và Khả năng đáp ứng nhận được nhiều phản hồi chưa tốt từ khách hàng, xuất phát từ việc giao nộp báo cáo quyết toán năm bị trễ hạn và thời gian phản hồi thắc mắc thuế của khách hàng còn chậm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc giảm sút chất lượng dịch vụ tại Công ty Ưu Việt nằm ở sự mất cân đối giữa tốc độ gia tăng số lượng khách hàng và năng lực quản trị kiểm soát chất lượng nội bộ. Việc kiểm tra số liệu kế toán phụ thuộc hoàn toàn vào trưởng phòng chuyên môn gây nên hiện tượng quá tải, khiến các sai sót nghiệp vụ không được phát hiện kịp thời trước khi bàn giao cho khách hàng. Thiếu vắng bộ phận quản trị nhân sự chuyên trách cũng làm giảm độ gắn kết của nhân viên, dẫn đến tỷ lệ nhân sự mới dưới 1 năm kinh nghiệm luôn vượt mức 40%.

Kết quả nghiên cứu này củng cố các luận điểm của Saxby và cộng sự (2004) khi chứng minh rằng tính chính xác và độ tin cậy trong tư vấn kế toán có tác động mạnh mẽ đến sự hài lòng hơn là yếu tố tốc độ đơn thuần. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định kết luận của Huỳnh Thị Thanh Tuyền (2015) và Groff cùng cộng sự (2012) tại thị trường Việt Nam: Năng lực chuyên môn và sự đồng cảm cá nhân hóa là nền tảng trực tiếp quyết định quyết định duy trì hợp đồng của khách hàng doanh nghiệp.

Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu vận hành có thể được trình bày bằng biểu đồ kết hợp cột - đường thể hiện tương quan Doanh thu - Giá vốn - Lợi nhuận qua các năm, kết hợp biểu đồ cơ cấu thâm niên nhân viên nhằm hỗ trợ ban giám đốc theo dõi sát sao điểm nghẽn về nhân sự và kiểm soát chất lượng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty Ưu Việt, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xây dựng với mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết:

  • Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng ba lớp đối với dịch vụ kế toán: Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng độc lập gồm 3 bước: nhân viên nghiệp vụ lập, kiểm soát viên nội bộ đối soát chéo và trưởng phòng kế toán phê duyệt cuối cùng trước khi phát hành báo cáo. Mục tiêu giảm tỷ lệ báo cáo phải điều chỉnh sau nộp xuống dưới 2% và đạt 100% nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thuế. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và các Trưởng phòng Kế toán, hoàn thành ban hành quy chuẩn trong Quý I/2019 và áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2019 - 2022.
  • Nâng cao tính kịp thời và năng lực đáp ứng khách hàng: Xây dựng cam kết chất lượng dịch vụ nội bộ với quy định thời gian tiếp nhận và xử lý yêu cầu phát sinh không vượt quá 2 giờ làm việc. Thiết lập hệ thống thông báo cập nhật chính sách thuế mới tự động qua email trước thời điểm áp dụng ít nhất 48 giờ. Mục tiêu giảm số lượt phàn nàn của khách hàng xuống dưới 50 lượt/năm. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Kế toán và Bộ phận Chăm sóc khách hàng, triển khai từ Quý II/2019.
  • Cải thiện năng lực phục vụ và ổn định nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ các buổi đào tạo nội bộ và cập nhật chính sách thuế mới với thời lượng tối thiểu 35 - 40 giờ/năm theo tiêu chuẩn của Bộ Tài chính. Tái cấu trúc chính sách đãi ngộ, xây dựng thang lương thưởng dựa trên KPI chất lượng công việc và tỷ lệ duy trì khách hàng nhằm giảm tỷ lệ nhân viên có thâm niên dưới 1 năm từ 42% xuống dưới 20%. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc kết hợp chuyên viên nhân sự trong năm 2019 - 2020.
  • Nâng cấp phương tiện hữu hình và tăng cường mức độ đồng cảm: Đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán trực tuyến có tính năng bảo mật dữ liệu cao, phân bổ ngân sách tương đương 15% lợi nhuận gộp hằng năm cho hạ tầng công nghệ thông tin. Triển khai phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để lưu trữ lịch sử giao dịch và nhu cầu đặc thù của từng đối tác. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc và Bộ phận Kỹ thuật từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị các công ty dịch vụ kế toán, đại lý thuế: Cung cấp khung đánh giá thực chứng về 5 thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL, hỗ trợ việc thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ, tối ưu hóa chi phí vận hành và giải quyết bài toán giảm tỷ lệ mất khách hàng từ mức 17% xuống dưới mức 5%.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ: Cung cấp góc nhìn toàn diện về tiêu chuẩn của một dịch vụ kế toán chất lượng cao, giúp người đại diện doanh nghiệp có cơ sở đánh giá, giám sát và lựa chọn đối tác cung cấp dịch vụ kế toán - thuế đủ năng lực, hạn chế rủi ro pháp lý.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng, cung cấp bộ công cụ xử lý thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên mẫu 202 quan sát bằng phần mềm SPSS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - VAA, Chi hội Kế toán hành nghề - VICA): Cung cấp dữ liệu thực tế từ thị trường doanh nghiệp dịch vụ kế toán để hoàn thiện các quy chế kiểm soát chất lượng hành nghề theo Thông tư 70/2015/TT-BTC và Quyết định 243/QĐ-HKT.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao mô hình SERVQUAL phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ kế toán? Mô hình SERVQUAL đo lường chất lượng thông qua khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng trên 5 khía cạnh toàn diện: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Dịch vụ kế toán mang tính vô hình cao và khó kiểm tra trước khi tiêu dùng, do đó việc đánh giá dựa trên 26 biến quan sát của SERVQUAL phản ánh chính xác mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ.

  • Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ khách hàng chấm dứt hợp đồng dưới 1 năm tại Công ty Ưu Việt tăng lên 17% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do công ty chưa kiểm soát đồng bộ chất lượng chuyên môn khi quy mô khách hàng tăng nhanh từ 552 lên 717 đơn vị. Tỷ lệ nhân sự mới dưới 1 năm thâm niên chiếm tới 42%, cộng thêm việc kiểm tra hồ sơ dồn toàn bộ vào trưởng phòng khiến phát sinh nhiều sai sót, trễ hạn quyết toán và đẩy số lượt phàn nàn lên 178 vụ vào năm 2016.

  • Trình độ học vấn của nhân viên tăng lên có đồng nghĩa với chất lượng dịch vụ kế toán được cải thiện không? Không hoàn toàn đồng nghĩa. Dữ liệu giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy nhân sự có trình độ đại học tăng từ 60% lên 80%, nhưng số lượt phàn nàn của khách hàng vẫn tăng 69,5%. Lý do là dịch vụ kế toán đòi hỏi kinh nghiệm cọ xát thực tế, khả năng cập nhật chính sách thuế liên tục và kỹ năng giao tiếp, trong khi tỷ lệ nhân viên thiếu thâm niên tại công ty còn quá cao.

  • Cỡ mẫu khảo sát 202 doanh nghiệp có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê không? Cỡ mẫu 202 phiếu hợp lệ hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là N ≥ 5 × 32 = 160, và cho phân tích hồi quy là N ≥ 8 × 6 + 50 = 98. Với 202 mẫu thu thập từ đa dạng các ngành nghề như vận tải (21,3%), thương mại (18,8%) và sản xuất (18,3%), dữ liệu đảm bảo độ tin cậy cao.

  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện pháp lý cốt lõi nào? Theo Điều 59, 60 Luật Kế toán 2015 và Thông tư 72/2007/TT-BTC, doanh nghiệp phải thành lập dưới hình thức công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân; có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp (trong đó có Giám đốc với kinh nghiệm từ 2 năm trở lên); hằng năm phải cập nhật kiến thức từ 30 đến 40 giờ theo quy định.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty Ưu Việt thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu 202 khách hàng doanh nghiệp bằng mô hình SERVQUAL.
  • Chỉ rõ các nút thắt vận hành: tỷ lệ nhân viên dưới 1 năm thâm niên chiếm 42%, số vụ phàn nàn tăng lên 178 lượt và tỷ lệ khách hàng rời bỏ hợp đồng đạt 17% trong năm 2016.
  • Chứng minh tính ứng dụng cao của thang đo 5 thành phần chất lượng dịch vụ kế toán trong môi trường kinh doanh dịch vụ chuyên nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động khả thi với trọng tâm là chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng 3 lớp và chính sách đào tạo nhân sự định kỳ 35 - 40 giờ/năm.
  • Đề ra lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2019 đến năm 2022 nhằm kiểm soát tỷ lệ sai sót dưới 2% và hướng tới mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp.

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ kế toán. Các đơn vị trong ngành cần chủ động áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ định kỳ để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì lòng trung thành của khách hàng.