Luận văn UEH: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng IFRS

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng ifrs tại các doanh nghiệp việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

125
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về IFRS

2.1.1. Khái quát sự hình thành và phát triển IFRS

2.1.2. Thực trạng áp dụng IFRS trên thế giới

2.1.3. Lợi ích và thách thức khi áp dụng IFRS tại Việt Nam

2.2. Lý thuyết nền về việc nghiên cứu

2.2.1. Thuyết hành vi dự định (TPB)

2.2.2. Thuyết định chế

2.2.3. Lý thuyết kế toán về sự hội tụ kế toán quốc tế IFRS

2.2.3.1. Lý thuyết kế toán thông tin hữu ích cho việc ra quyết định
2.2.3.2. Lý thuyết xây dựng về sự đa dạng kế toán quốc gia

2.3. Các nhân tố có ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng IFRS tại Việt Nam

2.3.1. Thương mại quốc tế

2.3.2. Hình thức sở hữu

2.3.3. Nguồn tài chính

2.3.5. Quy mô doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Khung hình nghiên cứu

3.1.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.2.1. Xác định cỡ mẫu

3.2.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Phương pháp kiểm định mô hình

3.3.1. Phân tích Chi-square
3.3.2. Phân tích Fisher exact test
3.3.3. Phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.1.1. Thống kê mô tả mẫu

4.1.2. Phân tích từng nhân tố đối với hai đối tượng doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.1.2.1. Thương mại quốc tế
4.1.2.1.a. Doanh nghiệp lớn
4.1.2.1.b. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.2.2. Hình thức sở hữu
4.1.2.2.a. Doanh nghiệp lớn
4.1.2.2.b. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.2.3. Nguồn tài chính
4.1.2.3.a. Doanh nghiệp lớn
4.1.2.3.b. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
4.1.2.5. Quy mô doanh nghiệp

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Nhân tố nguồn tài chính

5.3. Nhân tố Hình thức sở hữu

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của đề tài

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về IFRS và sự tự nguyện áp dụng tại doanh nghiệp Việt Nam

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đã trở thành một phần quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch và công khai của các báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, sự tự nguyện áp dụng IFRS đang ngày càng được quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của IFRS trong kế toán

IFRS là bộ chuẩn mực kế toán quốc tế được phát triển nhằm tạo ra một hệ thống báo cáo tài chính thống nhất. Việc áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh báo cáo tài chính giữa các quốc gia.

1.2. Tình hình áp dụng IFRS tại Việt Nam

Tại Việt Nam, việc áp dụng IFRS vẫn còn nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần cân nhắc giữa lợi ích và chi phí khi quyết định tự nguyện áp dụng IFRS. Nhiều doanh nghiệp vẫn đang sử dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) do sự khác biệt giữa hai hệ thống.

II. Các thách thức trong việc áp dụng IFRS tại doanh nghiệp Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc áp dụng IFRS, nhưng các doanh nghiệp Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm chi phí chuyển đổi, thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ và sự khác biệt trong văn hóa doanh nghiệp.

2.1. Chi phí và nguồn lực cần thiết cho việc áp dụng IFRS

Chi phí chuyển đổi sang IFRS có thể rất cao, bao gồm chi phí đào tạo nhân viên và điều chỉnh hệ thống kế toán. Doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính rõ ràng để đảm bảo khả năng chi trả cho quá trình này.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ

Việc thiếu hụt nhân lực có trình độ trong lĩnh vực kế toán và tài chính là một trong những rào cản lớn nhất đối với việc áp dụng IFRS. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của IFRS.

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng IFRS tại doanh nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam. Những nhân tố này bao gồm quy mô doanh nghiệp, hình thức sở hữu, và nhu cầu thông tin từ các bên liên quan.

3.1. Quy mô doanh nghiệp và sự tự nguyện áp dụng IFRS

Các doanh nghiệp lớn thường có khả năng tài chính và nguồn lực tốt hơn để áp dụng IFRS. Họ cũng có xu hướng cần minh bạch hơn trong báo cáo tài chính để thu hút nhà đầu tư.

3.2. Hình thức sở hữu và ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS

Hình thức sở hữu của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS. Các doanh nghiệp có cổ đông nước ngoài thường có xu hướng áp dụng IFRS để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư quốc tế.

IV. Phương pháp nghiên cứu và kết quả khảo sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để khảo sát các doanh nghiệp tại Việt Nam về sự tự nguyện áp dụng IFRS. Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm doanh nghiệp trong việc áp dụng IFRS.

4.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và sự tự nguyện áp dụng IFRS.

4.2. Kết quả khảo sát và phân tích

Kết quả khảo sát cho thấy rằng các doanh nghiệp lớn và có nguồn tài chính mạnh có xu hướng áp dụng IFRS nhiều hơn. Điều này cho thấy rằng quy mô và nguồn lực tài chính là những yếu tố quan trọng trong quyết định áp dụng IFRS.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Để thúc đẩy việc áp dụng IFRS, cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan quản lý.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ áp dụng IFRS

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuyển đổi sang IFRS, bao gồm đào tạo nhân lực và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của IFRS đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau khi áp dụng, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thể hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự tự nguyện áp dụng ifrs tại các doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả xác định những lý thuyết học thuật có liên quan để giải thích sâu hơn về vấn đề cần nghiên cứu và trình bày trong chương này.1 Tổng quan về IFRS 2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển IFRS Chuẩn ttmực ttkế tttoán ttquốc tttế ttIFRS ttđược ttbiết ttđến ttnhư ttlà tmột tphương tpháp, nguyên ttắc tkế ttoán tdành tcho tdoanh tnghiệp tđược tnhiều tquốc tgia ttrên tthế tgiới táp t dụng, táp tdụng tđể txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc tgia. tTrong tquá ttrình thội tnhập t kinh ttế tvà ttoàn tcầu thóa tnhư thiện tnay tthì tkhông tthể tthiếu tChuẩn tmực tkế ttoán tquốc t tế. tChuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tbao tgồm: t17 tChuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t (IFRS) tvà t41 tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS) tdo tHội tđồng tchuẩn tmực tkế ttoán t quốc ttế t(IASB) ttiền tthân tlà tỦy tban tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASC) tban thành. t Quá ttrình txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tgắn tliền tvới tlịch tsử thình tthành và tphát ttriển tcủa ttổ tchức tban thành.

tTrải tqua t2 tgiai tđoạn: ttrước t2001 tvà tsau t2001. t  Giai tđoạn t1973-2000: tĐây tlà tgiai tđoạn tđòi thỏi tcần tcó tmột ttổ tchức tkế ttoán quốc ttế. t Ngày t26/06/1973, tỦy tban tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASC) tđược tthành tlập thành tmột ttổ tchức tđộc tlập tcó ttrụ tsở ttại tLuân tĐôn, tbởi ttổ tchức tkế ttoán tcủa t10 tquốc t gia: tÚc, tCanada, tPháp, tTây tĐức, tNhật, tMexico, tHà tLan, tAnh, tIreland tvà tMỹ. t IASC tsoạn tthảo tchuẩn tmực tđầu ttiên ttrên tthế tgiới, tthực thiện tphê tduyệt tnội tdung tvà t ban thành tcác tquy tđịnh, tthủ ttục tkế ttoán tdưới tdạng tchuẩn tmực tkế ttoán.

tTrong thoạt t động tcủa tIASC tthì tHội tđồng tcố tvấn tcó tnhiệm tvụ ttư tvấn ttrong tviệc tsoạn tthảo tcác t chuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS), ttrong tkhi tđó tHội tđồng tquản ttrị tlại tcó ttrách tnhiệm t trong tquá ttrình txây tdựng tcác tchuẩn tmực. t Hệ tthống tchuẩn tmực tIASC tban thành tgồm tba tphần tchính: Khuôn tmẫu tlý tthuyết t(IAS tframework): tquy tđịnh tkhuôn tmẫu tlý tthuyết tcho tviệc lập tvà ttrình tbày tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS tframework) tban thành tlần tđầu tvào t tháng t4/1989 tbởi tIASC. t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Các tchuẩn tmực tkế ttoán tcụ tthể t(IAS): ttrong tgiai tđoạn tnày, tIASC tđã tban thành các tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế ttừ t1 tđến t41 t(một tsố tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế tbị t thay tthế thay tloại tbỏ tnhưng tIASC tkhông tđánh tsố tlại). tCác tchuẩn tmực tnày tđược t chấp tnhận tvà tlàm tcơ tsở txây tdựng tchuẩn tmực tkế ttoán ttại tnhiều tquốc tgia.

t Từ tđiển tthuật tngữ: tđây tlà tcác thướng tdẫn, tgiải tthích tbổ tsung tnhững tnội tdung chưa tđề tcập ttrong tchuẩn tmực. tCác thướng tdẫn ttrước tđó tban thành tbởi tSIC. t Năm t1997, tIASC tnhận tthấy tđể tthực thiện tvai ttrò tcủa tmình tmột tcách thiệu tquả hơn, tphải ttìm tra tcách tđem tlại tsự thội ttụ tgiữa tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc tgia tvà tthông t lệ, tchuẩn tmực tkế ttoán ttoàn tcầu tvới tchất tlượng tcao thơn. tVì tvậy, tIASC tđã tthành tlập t ban tcông ttác tchiến tlược tđế tsắp txếp tlại tcơ tcấu tvà txây tdựng tchiến tlược tcủa tmình.

t Giai tđoạn tnày tkết tthúc tnăm t2000. t  Giai tđoạn ttừ t2001-nay: t Tháng t3/2001, tHội tđồng tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IASB) tđược tthành tlập thay tthế tcho tIASC. tTheo tcơ tcấu tnày, tIASB tcó t14 tthành tviên tvới tít tnhất t12 tthành t viên tlàm tviệc ttoàn tthời tgian tvà tđại tdiện tcho tcác tchâu tlục. t Mục ttiêu thoạt tđộng tcủa tIASB tso tvới tIASC tcó tthay tđổi tđáng tkể.

tIASB thoạt động tvới tmục tđích thình tthành tmột ttập thợp tcác tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính ttrên t toàn tthế tgiới, tdịch tvụ tkế ttoán tchất tlượng tcao tcho tnhà tđầu ttư tvà tcác tbên tliên tquan t trên tthị ttrường tvốn; tđồng tthời tthúc tđẩy tquá ttrình thội ttụ tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc t gia tvà tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IASC tFoundation, t2010). t IASB tduy ttrì tcác tchuẩn tmực tkế ttoán tquốc ttế t(IAS) tcó thiệu tlực tđồng tthời tđánh giá tvà tchỉnh tsửa tlại, tban thành tvới ttên tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS). t Bên tcạnh tđó, tIASB tban thành tchuẩn tmực tmới tvới ttên tgọi tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài t chính tquốc ttế t(IFRS). tTrong thơn tmười tnăm, t20 tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc t tế tban thành tvà tsửa tđổi tbổ tsung.

t t Ngày t09/07/2009, tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tcho tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa (IFRS tfor tSMEs) tđã tđược tban thành tcho tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa. tĐây tlà tbộ tyêu t cầu tkế ttoán tquốc ttế tđầu ttiên tđược tphát ttriển tđặc tbiệt tcho tcác tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà t vừa t(SMEs). tNó tđã tđược tchuẩn tbị ttrên tnền ttảng tIFRS tnhưng tlà tmột tsản tphẩm tđộc t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 lập ttách tbiệt tvới ttoàn tbộ tcác ttiêu tchuẩn tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế t(IFRS). tIFRS tcho t các tdoanh tnghiệp tnhỏ tvà tvừa tđơn tgiản tphản tánh tnhu tcầu tcủa tngười tsử tdụng tcác t báo tcáo ttài tchính tcủa tSME tvà tcác tcân tnhắc tvề tlợi tích tvề tchi tphí.

tSo tvới tIFRS tđầy t đủ, tnó tít tphức ttạp thơn. t IFRS tFramework tchính tthức tthông tqua ttháng t09/2010. tIFRS tFramework tcung cấp tcác tkhái tniệm tcơ tbản ttrong tviệc tlập tvà ttrình tbày tbáo tcáo ttài tchính tcho tngười tsử t dụng; thướng tdẫn tIASB ttrong tviệc txây tdựng tvà tphát ttriển tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài t chính tquốc ttế ttrong ttương tlai; thướng tdẫn tgiải tquyết tcác tnội tdung tchuẩn tmực tđã t ban thành tvà tcác tvấn tđề tkhông tđược tđề tcập ttrong tIFRS. tNăm t2002, tHiệp tđịnh t Norwork tđược tký tkết, tđây tlà tthỏa tthuận tgiữa tIASB tvà tChuẩn tmực tkế ttoán ttài t chính tMỹ t(FASB) tđể tthúc tđẩy tphát ttriển tcác tchuẩn tmực tkế ttoán tchất tlượng tcao tvà t trình tbày tbáo tcáo ttài tchính ttrong tnước tvà tquốc ttế.

tNhiều tdự tán thội ttụ tbáo tcáo ttài t chính tđược ttiến thành tvà tchuẩn tmực tbáo tcáo ttài tchính tquốc ttế tđược tchấp tnhận t nhiều thơn ttại tthị ttrường tvốn ttrên tthế tgiới. t Điểm tcơ tbản tIFRS tlà tnguyên ttắc tgiá ttrị thợp tlý tđược tđề tcập tnhiều thơn. tChuẩn mực tlập tbáo tcáo ttài tchính thiện ttại t(IAS tvà tIFRS) tbao tgồm: txem tphụ tlục t2 t IASB tsẽ ttập ttrung tvào tcác tvấn tđề tcủa tIFRS tđầu ttiên tlà tgiải tquyết tvấn tđề ttrình bày ttrên tbáo tcáo ttài tchính tdẫn tđến tviệc tsửa tđổi tghi tnhận tdoanh tthu tthông tqua tviệc t phân ttích ttài tsản, tnợ tphải ttrả tthay tvì tphương tpháp tnhư thiện tnay ttập ttrung tvào tcác t nghiệp tvụ thoàn tthành tvà tdoanh tthu tđã tthu tđược ttiền. tPhương tpháp tnày tcó tảnh t hưởng tlớn tđến tthời tgian tghi tnhận tlợi tnhuận tdẫn tđến tviệc tghi tnhận tdoanh tthu ttheo t các tgiai tđoạn ttrong tchu ttrình tnghiệp tvụ.

tIASB txem txét tchuẩn tmực thợp tnhất tkinh t doanh, thợp tnhất tIFRS tvà tGAAP tMỹ. t Áp tdụng tIFRS tđã tmở tra tmột tthời tkỳ tmới tdo tlàm tthay tđổi tcách tthưc tghi tnhận, đo tlường, ttrình tbày tcác tkhoản tmục ttrên tbáo tcáo ttài tchính. tThị ttrường tchứng tkhoán t thế tgiới tchấp tnhận tIFRS tlà tchuẩn tmực tlập tbáo tcáo ttài tchính tcho tcác tcông tty tniêm t t yết. tDo tđó, tcó tthể tthấy tviệc táp tdụng tIFRS tkhông tchỉ tlàm ttăng tkhả tnăng tso tsánh thông ttin tcũng tnhư tchất tlượng tthông ttin tcung tcấp tcho tgiới tđầu ttư tmà tcòn tgiảm t thiểu tđược trủi tro tđầu ttư, tgiảm tthiểu tchi tphí tvốn tđồng tthời ttăng thiệu tquả tcủa tthị t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 trường.

tBáo tcáo ttài tchính tđược tlập ttheo tIFRS tsẽ tminh tbạch thơn tvà tmang ttính tso t sánh tvà tdễ thiểu thơn tcho tngười tsử tdụng tbáo tcáo ttài tchính.2 tThực ttrạng táp tdụng tIFRS ttrên tthế tgiới Việc táp tdụng ttiêu tchuẩn tchung tvề tkế ttoán ttrong tphạm tvi ttoàn tcầu tlà tmột tthách thức tvô tcùng tto tlớn tbởi tsự thoạt tđộng tcủa tcác tdoanh tnghiệp ttrong tnhững tmôi t trường tchính ttrị, tkinh ttế, tvăn thóa tcó tnhiều tkhoảng tcách. tVì tđiều tnày tmà tviệc táp t dụng tIFRS tở tnhững tquốc tgia tkhác tnhau tcó tnhững tcách tkhác tnhau. tHiện tnay tcác t quốc tgia ttrên tthế tgiới táp tdụng tIFRS ttheo tmột ttrong tbốn tmô thình tsau: t (1) Áp tdụng t100% tIAS/IFRS, tkhông tsửa tđổi tvà tbổ tsung, tnếu tcó tchuẩn tmực tnào tkhông tthể táp tdụng tthì tquốc tgia tsẽ txây tdựng tchuẩn tmực triêng t(Nam tPhi, tThụy tSỹ, tMông tCổ,…); t (2) Áp tdụng t100% tIAS/IFRS, tnhưng tcó tthể tcó tphần tphụ tlục tđể tcó tthể tthêm thoặc tbớt tvào tmỗi tchuẩn tmực tmột tsố tphần tliên tquan tmuốn tsửa tđổi t(Singapore, tMalayxia,…); (3) Áp tdụng tcó tchọn tlọc tcác tnội tdung tcủa tCMKT, tcó tsửa tđổi, tbổ tsung tmột tsố tđiểm tcho tphù thợp tvới tđặc tđiểm tcủa tnền tkinh ttế tquốc tgia tđồng tthời tban thành tthêm thệ tthống tCMKT tquốc tgia t(Pháp, tĐức, tBỉ, tAnh,…); (4) Không táp tdụng tCMKT tquốc ttế t(Thái tLan, tTrung tQuốc, tBolivia,…). Kinh tnghiệm táp tdụng tIFRS tđược tmô ttả ttheo tcác tnhóm: Nhóm t1: tÁp tdụng tIFRS t100% Các tquốc tgia tnhóm tnày, tyêu tcầu tcác tDN tthực thiện tlập tBCTC ttuân tthủ thoàn toàn ttheo tIFRS tvà tkhông tthực thiện tsửa tđổi tIFRS.

tCác ttiêu tchuẩn tmới tcủa tIFRS tdo t IASB t ban t t hành tự t động t tcó thẩm t quyền t ttheo pháp t luật. t Tại tThụy tSĩ, tcác tcông tty tniêm tyết tvà ttổ tchức ttài tchính tcó tthể tsử tdụng tIFRS, tbộ tcác nguyên ttắc tkế ttoán tGAAP tcủa tThụy tSĩ, tcủa tMỹ thoặc tcác ttiêu tchuẩn tcủa tngân t hàng. t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 Nhóm t2: tÁp tdụng t100% tIFRS, tnhưng tcó tthể tcó tphần tphụ tlục tđể tcó tthể tthêm hoặc tbớt tvào tmỗi tchuẩn tmực tmột tsố tphần tliên tquan tmuốn tsửa tđổi. t Tất tcả tcác tcông tty tđại tchúng tMalaysia, tbao tgồm tcác ttổ tchức ttài tchính tvà tcông ty tniêm tyết, tngoại ttrừ tcác tcông tty tthuộc tlĩnh tvực tnông tnghiệp tvà tbất tđộng tsản tnhất t định.

tTừ tkỳ tkế ttoán tbắt tđầu ttừ t1/1/2012, tđều tbắt tbuộc tphải táp tdụng tKhung ttiêu t chuẩn tBCTC tMalaysia t(MFRS), tbộ ttiêu tchuẩn tnày ttương tthích tvới tIFRS. tCác tcông t ty tnông tnghiệp tvà tbất tđộng tsản tđược tlựa tchọn, ttuân tthủ ttoàn tbộ tMFRS thoặc ttiếp t tục tsử tdụng tbộ ttiêu tchuẩn tcũ tcủa tMalaysia tcho tđến thết tniên tđộ t2016, ttừ t2017 tbuộc t phải ttuân tthủ tMFRS. tLý tdo tlà, tcác ttiêu tchuẩn tvề tnông tnghiệp tvà ttài tsản tsinh thọc t mới tđược tIASB thoàn tthành ttrong tnăm t2013, tMalaysia tcũng tđã tđưa tvào ttiêu tchuẩn t quốc tgia tnhư tlà tmột tphần tcủa tMFRS. tBáo tcáo tkiểm ttoán tđối tvới tcác tDN tở t Malaysia tthực thiện txem txét tphù thợp tvới tkhuôn tkhổ tcủa tMFRS, tkhông tbị tràng t buộc tbởi IFRS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ