CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương tổng quan nghiên cứu sẽ giới thiệu vấn đề và lý do nghiên cứu. Từ vấn đề nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Trong chương này cũng cho thấy đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng như kết cấu của bài luận văn. Giới thiệu Dầu mỏ cùng với các loại khí đốt được xem là “Vàng đen”, là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất chiếm 64% tổng năng lượng đang sử dụng toàn cầu cũng như đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới, đặc biệt đối với một số ngành như vận tải, năng lượng, khai thác sử dụng dầu mỏ như một nguyên liệu không thể thay thế.
Cũng vì những lợi ích kinh tế mà không ít cuộc xung đột về chính trị, mâu thuẫn giữa các khu vực bắt nguồn từ các hoạt động cạnh tranh sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dầu mỏ. Thực tế, giá cổ phiếu của các công ty kinh doanh sản xuất dầu mỏ thường biến động mạnh và phụ thuộc nhiều vào tình hình thăm dò khai thác công ty. Lợi dụng điều này, nhiều thông tin không đúng sự thật được tung ra làm điêu đứng những nhà đầu tư chứng khoán trên lĩnh vực này, thậm chí làm khuynh đảo cả chính sách của các quốc gia. Bên cạnh đó, hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973-1974 và 2005-2006 khiến cho nền kinh tế toàn cầu đi vào suy thoái đã minh chứng cho tầm quan trọng của dầu mỏ không chỉ trong đời sống xã hội, chính trị mà còn trong kinh tế tài chính.
Chính vì điều này, hàng loạt bài nghiên cứu nhằm nắm bắt được hậu quả của việc thay đổi giá dầu lần lượt xuất hiện. Nghiên cứu của Hamiton 1983, 2011; Cunado và Perez de Gracia 2003, 2005; Herrera và cộng sự, 2011; Jo, 2014 đã chỉ ra rằng hoạt động kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ những cú sốc giá dầu. Bên cạnh đó, độ bất ổn giá dầu hay cú sốc giá dầu còn ảnh hưởng tới thị trường tài chính, chứng khoán qua nghiên cứu của Sadorky, 1999; Jones và Kaul, 1996; Cunado và Perez de Gracia, 2013. Bằng mô hình VAR, Jo (2014) đã tìm thấy tác động ngược chiều của cú sốc giá dầu lên sản lượng công nghiệp thế giới.
Bên cạnh đó, Older và Serletis 2010 sử dụng mô hình vector tự điều chỉnh tổng quát với điều kiện phương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 sai thay đổi GARCH để xem xét ảnh hưởng của độ bất ổn giá dầu tới kinh tế vĩ mô, đã kết luận rằng có một phản ứng tiêu cực trong các biến đầu tư, tổng sản lượng và tiêu dùng. Với sự phát triển của một số ngành công nghiệp cũng như nhu cầu đi lại gia tăng, có thể nói xăng dầu đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trong một nghiên cứu của ngân hàng ANZ, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có mức tiêu thụ dầu tăng nhanh nhất trong khu vực, vượt qua cả Trung Quốc. Bên cạnh đó Việt Nam vừa là nước xuất khẩu dầu thô, vừa là nước nhập khẩu các sản phẩm dầu đã qua xử lý.
Do đó giá cả trong nước chịu ảnh hưởng rất lớn của biến động giá trên thị trường thế giới và vai trò của dầu mỏ càng trở nên quan trọng hơn nữa trước định hướng trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 của Việt Nam.1 Mức tiêu thụ dầu của một số nước trong khu vực (Nguồn: Ngân hàng ANZ) Giá dầu thế giới tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh tế Việt Nam thể hiện qua thị trường chứng khoán. Mối quan hệ này đã thôi thúc nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu xem xét liệu giá dầu thế giới có tác động đến tỷ suất sinh lợi trên thị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 trường chứng khoán của Việt Nam hay không và mức độ tác động là như thế nào. Theo Bùi Văn Vinh (2011) thì giá dầu thế giới, trong ngắn hạn, được coi là nguyên nhân giải thích cho sự biến động chỉ số chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu của Đỗ Ngọc Anh (2011) chứng minh giữa giá dầu thô và chỉ số VN Index có mối tương quan trong dài hạn nhưng khá yếu.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hoa (2012) chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa sản lượng công nghiệp Việt Nam và giá dầu. Hay nghiên cứu của Võ Thị Thảo Nguyên (2014) cho rằng chỉ số VN Index có mối tương quan ngược chiều với giá dầu, chỉ số sản xuất công nghiệp của Việt Nam và chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam. Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn còn ít nghiên cứu ở khía cạnh biến động giá dầu thế giới có tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán. Vì vậy, bằng việc kế thừa kết quả nghiên cứu về sự tác động của giá dầu lên tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán và dựa trên nền tảng của bài nghiên cứu “Oil price volatility and stock returns in the G7 economics” của Elena Maria Diaz và cộng sự (2016), tác giả chọn đề tài “Biến động giá dầu và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” để đo lường mức độ tác động của cú sốc giá dầu lên lợi nhuận thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu thực nghiệm cho vấn đề này ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu làm rõ mối quan hệ giữa biến động giá dầu thế giới và tỷ suất sinh lợi chứng khoán tại Việt Nam. Từ đó, đo lường mức độ tác động của biến động giá dầu thế giới lên lợi nhuận thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2000 đến tháng 7 năm 2017. Câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau đây: Biến động giá dầu thế giới có tác động tới tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? Nếu có, thì tác động cùng chiều hay ngược chiều? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Biến động giá dầu đóng vai trò nhiều hay ít tới tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam? So sánh với các yếu tố vĩ mô khác? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: biến động giá dầu, tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam, mối quan hệ giữa biến động giá dầu và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán.
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2000 tới tháng 7 năm 2017 tại quốc gia Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Phần đầu tiên tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống, so sánh đối chiếu các nghiên cứu trước đây liên quan đến mối quan hệ giữa biến động giá dầu và tỷ suất sinh lợi giá chứng khoán. Phần tiếp theo tác giả tiếp cận bằng phương pháp định lượng nhằm đóng góp bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam.
Với mục tiêu trả lời câu hỏi nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình vector tự hồi quy VAR để đo lường mối tương quan giữa biến động giá dầu thế giới và tỷ suất sinh lợi chứng khoán Việt Nam. Đề tài dùng các biến nghiên cứu: Lãi suất R, hoạt động kinh tế đo lường bằng chỉ số tăng trưởng công nghiệp IPI, tỷ suất sinh lợi chứng khoán SR và biến động giá dầu thế giới Oil_volatality. Tác giả áp dụng các mô hình nghiên cứu của các tác giả Sadorsky (1999), Park và Ratti (2008), Ono (2011) và Elena Maria và cộng sự (2016). Công cụ phân tích định lượng được sử dụng trong bài nghiên cứu là Eviews 8, Stata 12 vì các phần mềm cung cấp đủ công cụ cho tác giả thực hiện định lượng.
Bố cục của bài nghiên cứu Luận văn được trình bày theo thứ tự như sau: danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, tóm tắt, nội dung chính, tài liệu tham khảo và phụ lục. Phần còn lại của bài nghiên cứu được tác giả sắp xếp như sau: Phần 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Phần 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây về mối liên hệ giữa biến động giá dầu và tỷ suất sinh lợi trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phần 3: Trình bày dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Phần 4: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu thực nghiệm Phần 5: Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Trong chương này, tác giả trình bày những lý thuyết nền tảng cho vấn đề nghiên cứu của bài luận văn. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng được tác giả nêu ra.
Thị trường chứng khoán – Vai trò của thị trường chứng khoán trong nền kinh tế Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm). Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp, do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành. Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp.
Thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia. Thứ nhất, vai trò huy động vốn đầu tư cho kinh tế quốc gia, thông qua việc đưa các nguồn tiền nhàn rỗi, ứ đọng, không có khả năng sinh lời tham gia vào quy trình sản xuất, kinh doanh qua đó góp phần phát triển kinh tế, gia tăng việc làm giải quyết thất nghiệp. Bên cạnh đó, nhờ thị trường chứng khoán, phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra thị trường trong nước và quốc tế để thu hút thêm ngoại tệ, trong khi không chịu ràng buộc của điều kiện các nhà đầu tư nước ngoài. Thứ hai, tạo ra môi trường đầu tư cho các chủ thể, với các cơ hội đầu tư phong phú.
Các sản phẩm chứng khoán đa dạng về tính chất, độ rủi ro và thời hạn, phù hợp cho nhiều đối tượng nhiều chủ thể tham gia thị trường. Ở các quốc gia phát triển như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Mỹ, Canada, Anh…. mô hình Quỹ đầu tư phát triển cao và phổ biến.