Luận văn: HDTV và Khả năng Ứng dụng tại Việt Nam - Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn về truyền hình số HDTV: Nghiên cứu độ phân giải cao và khả năng ứng dụng tại Việt Nam. Tìm hiểu công nghệ, xu hướng và tiềm năng phát triển.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HDTV

1.1. Khái niệm HDTV

1.2. Khái niệm và ƣu điểm của HDTV [5]

1.3. Tỷ lệ khuôn hình [3]

1.4. Đặc tính quét ảnh

1.5. Độ phân giải hình và băng thông tín hiệu

1.6. Lịch sử và xu hƣớng phát triển [5]

1.6.1. HDTV tại Nhật Bản

1.6.2. HDTV tại Mỹ

1.6.3. HDTV tại châu Âu

1.7. Mô hình tổng quan của hệ thống HD

1.8. Hệ thống thiết bị trung tâm (Master Headend)

1.9. Hệ thống mạng phân phối tín hiệu

1.10. Thiết bị đầu cuối thuê bao

2. CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG HDTV

2.1. Tần số lấy mẫu và cấu trúc lấy mẫu

2.2. Lƣợng tử hoá

2.3. Nén video số bằng MPEG [3]

2.3.1. Tổng quan nén MPEG

2.3.2. Nguyên lý nén Video

2.3.3. Nén trong ảnh

2.3.4. Nén liên ảnh

2.4. Tổng quan về MPEG 4

2.5. Chuyển đổi âm thanh tiêu chuẩn SD sang âm thanh tiêu chuẩn HD

3. CHƯƠNG 3: TRUYỀN DẪN HDTV

3.1. Phát HDTV qua vệ tinh

3.1.1. Phát sóng theo chuẩn DVB-S

3.1.2. Phát HDTV qua vệ tinh sử dụng DVB-S2

3.2. Phát HDTV qua sóng mặt đất

3.3. Phát HDTV qua mạng cáp

3.3.1. Phát HDTV qua chuẩn DVB-C

3.3.2. Giới thiệu DVB-C2[4]

3.3.3. Kiến trúc hệ thống DVB-C2

3.4. Phát HDTV qua IP

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Mô hình mô phỏng

4.2. Mô hình hệ thống DVB-T

4.3. Mô hình hệ thống DVB-T2

4.4. Mô hình hệ thống DVB-S2

4.5. Đánh giá một số kết quả mô phỏng

4.5.1. Hệ HDTV sử dụng chuẩn DVB-T

4.5.2. Hệ thống DVB-S2

4.5.3. Hệ thống DVB-T2

5. CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI HDTV TẠI VIỆT NAM

5.1. Cơ sở lý thuyết của việc chuyển đổi

5.2. Chuyển đổi khuôn hình

5.3. Kỹ thuật De-interlacing [6]

5.4. Kỹ thuật upconvesion [6]

5.5. Tiêu chuẩn công nghệ và lựa chọn thiết bị cho hệ thống

5.5.1. Các yếu tố phải đáp ứng của hệ thống truyền hình cáp

5.5.2. Dây truyền công nghệ và lựa chọn thiết bị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về HDTV Định Nghĩa Ưu Điểm Lịch Sử Phát Triển

HDTV (High-Definition Television) là hệ thống truyền hình số quảng bá với độ phân giải cao, mang lại hình ảnh sắc nét, màu sắc phong phú và âm thanh số trung thực, đa kênh. So với các hệ thống truyền hình truyền thống (PAL, NTSC, SECAM), HDTV vượt trội về chất lượng hình ảnh và âm thanh, tạo cảm giác như đang ngồi trong rạp chiếu phim. Sự chuyển đổi từ SDTV lên HDTV là một bước tiến lớn, tương tự như việc chuyển từ TV đen trắng sang TV màu. Việc truyền dẫn HDTV trên các công nghệ khác nhau, đặc biệt là DVB (T,S,C), gặp khó khăn trong việc cân bằng băng thông tín hiệu và chất lượng kênh truyền. Sự ra đời của chuẩn nén MPEG-4/AVC cải thiện hiệu suất nén và hiệu quả sử dụng kênh truyền. Năm 2009 đánh dấu sự công nhận hệ tiêu chuẩn DVB thế hệ thứ 2 (DVB-T2, DVB-S2, DVB-C2) giúp giảm dung lượng kênh, tăng độ tin cậy và khả năng chống nhiễu, thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ HDTV. Hiện nay, tại Việt Nam, truyền hình độ nét cao vẫn còn là một khái niệm mới. Thị trường chỉ xuất hiện màn hình Plasma và LCD có thể xem truyền hình độ phân giải cao, việc sản xuất chương trình và cung cấp dịch vụ mới đang trong giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm. Luận văn này nghiên cứu các công nghệ, chuẩn sử dụng trên HDTV và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tiêu chuẩn DVB thế hệ thứ hai. Đồng thời, đánh giá hiện trạng áp dụng công nghệ này vào Việt Nam để người dùng có cái nhìn sâu sắc hơn về dịch vụ HDTV.

1.1. Khái niệm và Ưu điểm vượt trội của Công nghệ HDTV

HDTV sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để tăng chi tiết ảnh và cải thiện chất lượng âm thanh. Chất lượng hình ảnh tương đương với phim 35mm, chất lượng âm thanh tương đương máy nghe nhạc compact. Để đạt được điều đó, HDTV tạo thêm các dòng điện tử quét ngang màn hình và thêm electron để tạo thêm chi tiết ảnh. Các hệ thống truyền hình truyền thống cung cấp loại TV với 525 dòng quét (NTSC) với 300 điểm ảnh trên/dòng. HDTV sử dụng hơn 1000 dòng quét với khoảng 1000 điểm ảnh trong một dòng. Việc tăng thông tin cho hình ảnh nên HDTV yêu cầu băng thông cao hơn hẳn so với hệ thống truyền hình truyền thống do đó tăng hiệu suất sử dụng băng thông. Ưu điểm của HDTV so với SDTV: Khuôn hình rộng hơn, hình ảnh có độ sắc nét rõ ràng. Âm thanh chất lượng cao. Băng thông sử dụng hẹp. Khả năng chống xuyên nhiễu tốt, một số hiện tượng như bóng hình (ghosting), hoặc muỗi (snow) không tìm thấy với hệ thống HDTV.

1.2. Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển của HDTV trên thế giới

HDTV bắt đầu được nghiên cứu và phát triển tại Nhật Bản vào năm 1968 bởi hãng NHK. Đến tháng 10/1984, hệ MUSE (Multiple SubNyquist Sampling Encoding) được NHK thiết kế để phát sóng truyền hình tương tự có độ phân giải cao qua vệ tinh. Nhật Bản cũng được ghi nhận là nước duy nhất phát thương mại HDTV tương tự và cũng đã có những thành công nhất định. Đến đầu những năm 2000 thì Nhật Bản đã chính thức chuyển sang phát sóng HDTV số mặt đất theo tiêu chuẩn ISDB-T, và phát sóng số HDTV qua vệ tinh theo tiêu chuẩn ISDB-S. Tại Mỹ, chính phủ đã quyết định nghiên cứu một định dạng HDTV mới so với NHK để có thể phù hợp với các hệ thống phát sóng hiện tại. Đến năm 1996 thì FCC chính thức lập tiêu chuẩn cho HDTV, được phát số mặt đất theo tiêu chuẩn ATSC. Tín hiệu số HDTV được nén và phát trên kênh 6MHz của truyền hình NTSC. Đến năm 1998 thì HDTV chính thức được phát sóng thương mại tại Mỹ. Vào năm 1986, 19 nước ở châu Âu đã tổ chức hội nghị bàn thảo về chương trình nghiên cứu HDTV mang tên “Eureka 95”, nhằm phát triển hệ thống HDTV tại châu Âu.

II. Công Nghệ Kỹ Thuật Truyền Dẫn HDTV Giải Pháp Nén Hiệu Quả

Các công nghệ và kỹ thuật sử dụng trong HDTV bao gồm lấy mẫu, lượng tử hoá, nén video số, chuẩn nén MPEG4, MPEG-4/AVC, kỹ thuật âm thanh vòng sử dụng trong HDTV. Nén video là quá trình loại bỏ các thành phần dư thừa trong chuỗi hình ảnh trước khi truyền đi hay lưu trữ. MPEG sử dụng 3 phương pháp để loại trừ các dư thừa nói trên: Loại trừ các dư thừa không gian (Nén trong ảnh). Loại trừ các dư thừa về mặt thời gian (Nén liên ảnh). Sử dụng các phương pháp thống kê (Huffman Coding). Hiện nay, các chuẩn nén MPEG đang được sử dụng phổ biến và được các tổ chức ISO/IEC, ITU (International Telecommunication Union) công nhận là chuẩn nén quốc tế, áp dụng cho các hệ truyền hình tại Mỹ, Nhật Bản, châu Âu. MPEG-4 cung cấp các công cụ để có thể làm thoả mãn cả 3 thành phần là: các tác giả, các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Các AVO có thể cần tới các dòng dữ liệu được chia thành các dòng cơ bản (Elemetary Stream).

2.1. Tần số lấy mẫu và cấu trúc lấy mẫu trong hệ thống HDTV

Trong SDTV, tần số lấy mẫu là 13.5MHz, là bội số của tần số dòng với cả 2 hệ NTSC và PAL, thì với HDTV, tần số lấy mẫu cũng là bội số của tần số dòng. Việc lấy mẫu tín hiệu có thể thực hiện với tín hiệu chói (Y‟) và 2 tín hiệu mầu thành phần (C‟B, C‟R) hoặc có thể thực hiện với 3 tín hiệu màu cơ bản (R‟, B‟, G‟). Đồng thời tần số lấy mẫu cũng phải đảm bảo lớn hơn 2 lần độ rộng dải phổ tín hiệu. Với HDTV, tần số lấy mẫu tín hiệu chói được lựa chọn là 74.25MHz cho tất cả các định dạng tương tự. Tần số này là bội số của tần số dòng với cả 4 định dạng nói trên. Cấu trúc lấy mẫu là trực giao, các mẫu tín hiệu hiệu mầu được lấy cùng với các mẫu tín hiệu chói lẻ trên mỗi dòng. Điểm lấy mầu tín hiệu hiệu mầu sẽ phụ thuộc vào mục đích để sản xuất, lưu trữ hay truyền dẫn.

2.2. Kỹ thuật nén Video số MPEG Giảm băng thông tăng hiệu quả truyền dẫn

Hiện nay các chuẩn nén MPEG đang được sử dụng phổ biến và được các tổ chức ISO/IEC, ITU (International Telecommunication Union) công nhận là chuẩn nén quốc tế, áp dụng cho các hệ truyền hình tại Mỹ, Nhật Bản, châu Âu. Nguyên lý của nén video là loại bỏ các thành phần dư thừa trong chuỗi hình ảnh trước khi truyền đi hay lưu trữ. MPEG sử dụng 3 phương pháp để loại trừ các dư thừa nói trên + Loại trừ các dư thừa không gian (Nén trong ảnh): các dư thừa không gian là các thành phần giống nhau trong ảnh hoặc các thành phần nằm ngoài khả năng cảm nhận của mắt người. + Loại trừ các dư thừa về mặt thời gian (Nén liên ảnh): với một chuỗi ảnh liên tục, lượng thông tin chứa đựng trong ảnh thay đổi không nhiều. + Sử dụng các phương pháp thống kê (Huffman Coding): Thông qua việc xác định lượng thông tin của ảnh để lựa chọn số bít mã hoá thích hợp.

2.3. Tìm hiểu về mã hoá Entropy số học và mã hoá Entropy theo nội dung

Mã hoá Entropy số học: Một phép mã hoá entropy tiên tiến được áp dụng trong MPEG 4/H.264 là mã hoá số học nhị phân theo nội dung CABAC (Context Adaptive Binary Arithmetic Coding). Phương pháp mã hoá này dựa trên khả năng chọn lựa các chế độ cho mỗi cú pháp dựa vào nội dung. Mã hoá entropy theo nội dung:: Phương pháp mã hoá entropy thứ 2 được áp dụng trong MPEG 4/H.264 là mã hoá độ dài thay đổi theo nội dung (CAVLC-Context Adaptive Variable Length Coding). Phƣơng pháp này đƣợc thiết kế để mã hoá độ dƣ thừa các hệ số chuyển đổi của các khối 4x4 và 2x2.

III. Các Công Nghệ Truyền Dẫn HDTV Hiện Đại So Sánh Hiệu Quả

Các công nghệ truyền dẫn HDTV, giới thiệu chuẩn DVB thế hệ thứ 2 (DVB-T2,DVB-S2,DVB-C2) và so sánh đánh giá hiệu quả kênh truyền. Về bản chất, dòng tín hiệu HDTV sau mã hoá sẽ đƣợc chia vào các gói truyền tải và thực hiện ghép kênh, khi đó dòng dữ liệu sẽ là các gói truyền tải TS. Hệ thống phát sóng sẽ thực hiện với các gói TS. MPEG 4 không định nghĩa dòng truyền tải riêng mà chỉ định nghĩa phƣơng thức truyền dòng bít mã hoá MPEG 4 trên dòng truyền tải MPEG 2 và IP. Trong phần này, ta hiểu rằng dòng tín hiệu số đƣợc phát lên là dòng truyền tải TS của MPEG 2. Sự khác nhau giữa SDTV và HDTV lúc này chỉ là dung lƣợng của 1 chƣơng trình. Chúng ta sẽ chỉ quan tâm tới việc: với 1 kênh phát sóng mặt đất, vệ tinh hay cáp thì có thể phát đƣợc bao nhiêu kênh HDTV số. Hình vẽ sau là một ví dụ về ghép kênh thống kê 2 chƣơng trình HDTV cùng các dữ liệu khác của chúng để thành 1 dòng truyền tải. Vấn đề chỉ là dung lƣợng tối đa kênh sóng cho phép và năng lực của bộ ghép kênh tƣơng ứng.

3.1. Phát HDTV qua Vệ tinh Ưu điểm và các chuẩn DVB S DVB S2

HDTV sử dụng điều chế QPSK với hệ thống HDTV vệ tinh. Phát sóng theo chuẩn DVB-S. Phát sóng theo chuẩn DVB-S2. Như hình vẽ trên, phần mã hoá nguồn tín hiệu và ghép kênh sẽ thực hiện mã hoá HDTV theo chuẩn MPEG 2 hoặc MPEG 4/H. Sau ghép kênh truyền tải, dòng bít được thực hiện các công đoạn thích ứng kênh vệ tinh theo chuẩn DVB-S. Mã hoá kênh theo DVB-S gồm có mã hoá ngoài là RS (204,188) và mã hoá trong là mã xoắn với các tỷ lệ ½, 2/3, ¾, 5/6, 7/8. Phƣơng thức điều chế là QPSK.

3.2. Phát HDTV qua sóng mặt đất và mạng cáp Giới thiệu DVB C2

Hiện tại tài liệu chỉ đề cập đến phát HDTV qua vệ tinh và không đề cập đến phát qua sóng mặt đất và mạng cáp. Nên nội dung này sẽ được lược bỏ.

IV. Ứng Dụng Triển Khai HDTV Tại Việt Nam Cơ Hội Thách Thức

Ứng dụng triển khai HDTV tại Việt Nam. Qua việc giới thiệu đề án xây dựng hệ thống HDTV tại Truyền hình cáp Việt Nam giúp chúng ta hiểu kỹ hơn về việc triển khai HDTV. Tuy nhiên việc phát triển HDTV tại Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức. Hiện nay tại Việt Nam truyền hình độ phân giải cao vẫn là một khái niệm rất mới đối với ngƣời sử dụng. Trên thị trƣờng chỉ xuất hiện màn hình Plasma và LCD có thể xem truyền hình với độ phân giải cao, việc sản xuất chƣơng trình cũng nhƣ cung cấp loại hình dịch vụ này mới đang trong giai đoạn xây dựng phƣơng án đầu tƣ, nghiên cứu và phát thử nghiệm.

4.1. Cơ sở lý thuyết của việc chuyển đổi và chuyển đổi khuôn hình

Việc chuyển đổi từ SDTV sang HDTV đòi hỏi nhiều kỹ thuật xử lý hình ảnh phức tạp. Chuyển đổi khuôn hình là một trong những khâu quan trọng, đảm bảo hình ảnh hiển thị đúng tỷ lệ và không bị méo mó trên màn hình HDTV.

4.2. Tiêu chuẩn công nghệ và lựa chọn thiết bị cho hệ thống HDTV

Để xây dựng hệ thống HDTV hoàn chỉnh, cần lựa chọn các thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ mới nhất. Các yếu tố cần xem xét bao gồm độ phân giải, tốc độ khung hình, chuẩn nén video, và các giao thức truyền dẫn.

23/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU HDTV (High-definition television) là hệ thống truyền hình số quảng bá có độ phân giải cao cho hình ảnh đẹp, sắc nét, màu sắc đa dạng phong phú kết hợp với hệ thống âm thanh số trung thực, đa kênh tạo ra một dịch vụ có chất lƣợng nổi trội so với các hệ thống truyền hình truyền thống (PAL, NTSC, SECAM) Chuẩn truyền hình này đƣa đến cho ngƣời xem không chỉ cảm nhận về chất lƣợng hình ảnh tốt với độ phân giải cao mà còn mang lại một cảm giác ấn tƣợng về vẻ đẹp, độ chân thực, độ sâu và kích thƣớc của toàn bộ hình ảnh. Hơn thế nữa, với việc cung cấp tín hiệu âm thanh vòng (surround sound) 5.1 đã mang lại cho ngƣời xem một cảm giác nhƣ đang ngồi trong rạp chiếu phim. Việc ngƣời dùng chuyển lên HDTV thay thế SDTV đƣợc coi là một bƣớc tiến đáng nhớ cho ngành công nghiệp điện tử gia dụng, tƣơng tự nhƣ việc nhân loại chuyển từ tivi đen trắng sang tivi màu trƣớc đây. Việc truyền dẫn dịch vụ HDTV trên công các công nghệ khác nhau đặc biệt là sử dụng chuẩn DVB (T,S,C) đang gặp khó khăn về yêu cầu cân bằng giữa băng thông tín hiệu và chất lƣợng kênh truyền.

Sự ra đời của chuẩn nén mới MPEG-4/AV đã cải thiện đƣợc hiệu suất nén dòng tín hiệu và hiệu quả sử dụng kênh truyền. Đầu năm 2009 đánh dấu sự công nhận hệ tiêu chuẩn thứ 2 của DVB gồm DVB- T2, DVB-S2, DVB-C2 với việc làm giảm rất nhiều dung lƣợng của kênh, tăng độ tin cậy và khả năng chống nhiễu do vậy càng thúc đẩy sự phát triển mạnh của dịch vụ HDTV. Hiện nay tại Việt Nam truyền hình độ phân giải cao vẫn là một khái niệm rất mới đối với ngƣời sử dụng. Trên thị trƣờng chỉ xuất hiện màn hình Plasma và LCD có thể xem truyền hình với độ phân giải cao, việc sản xuất chƣơng trình cũng nhƣ cung cấp loại hình dịch vụ này mới đang trong giai đoạn xây dựng phƣơng án đầu tƣ, nghiên cứu và phát thử nghiệm.

Luận văn “Truyền hình số có độ phân giải cao HDTV và khả năng ứng dụng tại Việt Nam” đi vào nghiên cứu các công nghệ, chuẩn sử dụng trên HDTV và đánh giá so sánh đƣợc hiệu quả của việc sử dụng tiêu chuẩn DVB thứ 2 trong truyền dẫn phát sóng HDTV. Đồng thời cũng đánh giá đƣợc hiện trạng việc áp dụng công nghệ tiên tiến này vào nƣớc ta để cho ngƣời sử dụng có một cách sâu sắc hơn về dịch vụ mới HDTV tại Việt Nam. Nội dung của luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan HDTV TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Chƣơng 2: Các công nghệ và kỹ thuật sử dụng trong HDTV: Lấy mẫu, lƣợng tử hoá, nén video số, chuẩn nén MPEG4, MPEG-4/AVC, kỹ thuật âm thanh vòng sử dụng trong HDTV Chƣơng 3: Các công nghệ truyền dẫn HDTV, giới thiệu chuẩn DVB thế hệ thứ 2 (DVB-T2,DVB-S2,DVB-C2) và so sánh đánh giá hiệu quả kênh truyền. Chƣơng 4: Một số kết quả mô phỏng sử dụng phần mềm mô phỏng MATLAB 2009a về mô phỏng hệ HDTV, so sánh đánh giá hiệu suất về việc dùng chuẩn DVB đầu tiên và thế hệ thứ 2 qua mã hoá LDPC Chƣơng 5: Ứng dụng triển khai HDTV tại Việt Nam.

Qua việc giới thiệu đề án xây dựng hệ thống HDTV tại Truyền hình cáp Việt Nam giúp chúng ta hiểu kỹ hơn về việc triển khai HDTV. Qua lời nói đầu tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Ngô Thái Trị, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện bản luận văn này; cũng xin đƣợc cảm ơn các thầy cô giáo, bạn học cùng lớp, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Hà Nội, tháng 12 năm 2009 Học viên Nguyễn Thị Thu Trang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HDTV 1.Khái niệm HDTV 1. Khái niệm và ƣu điểm của HDTV [5] HDTV sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để tăng thêm các chi tiết ảnh và cải tiến chất lƣợng âm thanh cung cấp tới tivi.

Chất lƣợng hình ảnh tƣơng đƣơng với 35 mm phim camera, chất lƣợng âm thanh tƣơng đƣơng với một máy nghe nhạc compact. Để đạt đƣợc điều đó HDTV đã tạo thêm các dòng điện tử quét ngang màn hình và thêm các electron để tạo thêm chi tiết ảnh. Các hệ thống truyền hình truyền thống cung cấp loại tivi với 525 dòng quét (NTSC) với 300 điểm ảnh trên/dòng. HDTV sử dùng hơn 1000 dòng quét với khoảng 1000 điểm ảnh trong một dòng.

Với việc tăng thông tin cho hình ảnh nên HDTV yêu cầu một băng thông cao hơn hẳn so với hệ thống truyền hình truyền thống do đó tăng hiệu suất sử dụng băng thông. Các ƣu điểm của HDTV so với SDTV - Khuôn hình rộng hơn, hình ảnh có độ sắc nét rõ ràng. - Âm thanh với chất lƣợng cao. - Băng thông sử dụng hẹp.

Khả năng chống xuyên nhiễu tốt, một số hiện tƣợng nhƣ bóng hình (ghosting), hoặc muỗi (snow) không tìm thấy với hệ thống HDTV.Tỷ lệ khuôn hình [3] Tỷ lệ khuôn hình là tỷ lệ giữa chiều ngang và chiều cao của hình ảnh, về bản chất là tỷ lệ giữa số điểm ảnh tích cực của 1 dòng trên số dòng tích cực. Tỷ lệ truyền thống là 4:3, còn tỷ lệ của một khuôn hình rộng là 16:9. Một số ƣu điểm của khuôn hình rộng là: + Góc nhìn thấy của con ngƣời khoảng xung quanh 120 o, nhƣng khi nhìn màn hình nhỏ tỷ lệ 4:3 từ khoảng cách vài mét, chúng ta sẽ phải làm hẹp góc nhìn một cách đáng kể thậm chí lên đến 10o. Điều này làm giảm khả năng cảm thụ hình ảnh.

+ Tỷ lệ khuôn hình 16:9 (1.78:1) gần hơn với tỷ lệ khuôn hình sử dụng trong điện ảnh (thƣờng là 1. + Phần lớn các chuyển động trên màn hình đƣợc thực hiện theo chiều ngang (ví dụ bóng đá, đua xe), do đó màn hình rộng sẽ có thể đáp ứng tốt hơn. + Màn hình rộng cũng có nghĩa giảm bớt số lƣợng các hình cận cảnh và chuyển cảnh. Mặt khác các chuyển động trên màn hình rộng là liền mạch và liên tục với chƣơng trình có tính phim ảnh.

Nói một cách đơn giản là có thể giảm bớt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 đƣợc các chuyển cảnh nhanh do ta có thể nhìn đƣợc nhiều hơn trên màn hình rộng Hình sau đây sẽ cho ta thấy hiệu quả của tỷ lệ khuôn hình. 16 9 Khoảng cách nhìn: 3H Khoảng cách nhìn: 7H 0 Góc nhìn: 30 Góc nhìn: 100 Hình 1.1: So sánh giữa HDTV và SDTV về tỷ lệ khuôn hình HDTV sử dụng tỷ lệ khuôn hình rộng 16:9.Đặc tính quét ảnh Với định dạng 720p, tần số mành cũng là tần số khung, mỗi khung hình truyền đi bao gồm 1 mành quét với 750 dòng tín hiệu. Với định dạng 1080i, một khung hình gồm 1125 dòng tín hiệu, đƣợc truyền đi bằng 2 mành. Mành 1 gồm các dòng lẻ, gồm có 563 dòng.

Mành 2 gồm các dòng chẵn, gồm có 562 dòng. Tần số khung tƣơng ứng với 2 hệ tần số là 25Hz và 30Hz. Tần số dòng với định dạng 1080/30i: fH = 30 x 1125 = 33750Hz. Tƣơng tự nhƣ vậy, tần số dòng với các định dạng 1080/25i là 28125Hz, với định dạng 720/60p là 45000Hz, với định dạng 720/50p là 37500Hz.

Bảng sau đây thể hiện các thông số quét ảnh của HDTV tƣơng tự 50Hz 60Hz STT Thông số 720p 1080i 720p 1080i 1 Tần số khung 50 25 60 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Thông số quét ảnh của HDTV 1.Độ phân giải hình và băng thông tín hiệu Độ phân giải đứng tƣơng đƣơng với số lần chuyển đổi giữa dòng tín hiệu mức trắng và mức đen trong toàn ảnh. Từ những năm 1930, đã xác định độ phân giải chiều đứng đƣợc tính bằng 70% của số dòng tích cực.7 đƣợc gọi là hệ số K (Kell Factor). Độ phân giải chiều đứng thƣờng đƣợc thể hiện ở dạng số dòng của chiều cao 1 ảnh (LPH – Lines per piture height), giá trị này đƣợc dùng để xác định mức phân giải đứng tối đa có thể hiển thị đƣợc. Nếu 1 ảnh yêu cầu độ phân giải cao hơn giá trị phân giải đứng của mành thì ảnh sẽ bị mờ.

Độ phân giải ngang của mành sẽ quyết định bề rộng băng thông cần thiết để truyền tín hiệu. Ta sẽ tính toán trên ví dụ là hệ 1080/25i nhƣ sau: Số dòng tích cực: 1080 Độ phân giải đứng: 1080 x 0.7 = 756 LPH Với tỷ lệ khuôn hình 16:9, chiều ngang của mành phải đảm bảo hiển thị số điểm ảnh là: 756 x 16/9 = 1344 điểm ảnh. Tần số mành của hệ 1080/25i là: 28125Hz, do đó thời gian tích cực 1 dòng là: (1/28125) x (1920/2640) = 25.858s Do chiều ngang có số điểm ảnh là 1344, nên số lần chuyển đổi điểm ảnh đen trắng trên 1 dòng là 1344/2 = 672 lần. Thời gian 1 lần chuyển đổi là: 25.0384s Tần số cực đại là: 1/0.04 MHz TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Đây cũng chính là độ rộng băng thông tối thiểu cần thiết để truyền tín hiệu đảm bảo độ phân giải đứng và ngang nói trên.

Nếu giảm độ rộng băng thông truyền tín hiệu, sẽ làm giảm độ phân giải hình. Tính toán trên là với tín hiệu chói, với tín hiệu hiệu mầu, độ rộng băng thông tƣơng ứng sẽ là 13MHz. Độ phân giải của SDTV ở châu Âu là 720 điểm ảnh trên một dòng, 575 dòng tích cực trong một mành đƣợc quét xen kẽ, tƣơng đƣơng với 0. Tại Bắc Mỹ số dòng tích cực thậm chí còn ít hơn, chỉ có 480 dòng quét xen kẽ.

Độ phân giải của định dạng HDTV 1080i là hơn 2Mpixels, tức là cao hơn 5 lần so với SDTV. Cũng cần phải nhấn mạnh rằng, một đĩa DVD hay một chƣơng trình truyền hình số (truyền qua cáp, vệ tinh số, hay số mặt đất) cũng chỉ có 575 dòng tích cực mặc dù rất nhiều ngƣời nghĩ rằng DVD hay truyền hình số hiện nay là có độ phân giải cao. Để có thể dán nhãn HD ready, thiết bị cần ít nhất 720 dòng vật lý, nhƣng hiện nay phần lớn các TV màn hình phẳng có 768 dòng. Các Projector độ phân giải cao thƣờng đƣợc gọi là Projector 720p có độ phân giải là 1280x720.

Một điều quan trọng cần nhấn mạnh là: Các yêu cầu để đạt HD ready không đề cập đến số điểm ảnh trên 1 dòng, nhƣng ta cần hiểu rằng số điểm ảnh là càng nhiều càng tốt. Độ phân giải đặc trƣng của hiển thị HD là: 1280x720(0. Thiết bị hiển thị với độ phân giải gốc 1920x1080 đƣợc biết đến với tên HD đầy đủ (Full HD) hoặc bộ TV 1080p hoặc Projector.2: Tƣơng quan về độ phân giải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Lịch sử và xu hƣớng phát triển [5] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ