CHƯƠNG 1 32 2. Thông tin chung về thân chủ 33 2. Thông tin hành chính 33 2. Ly do thăm khám 33 2.
Hoan cảnh gặp gỡ 33 2. Thực hiện đánh giá 37 2. Cac van đề hiện tại của thân chủ 41 2. Kết quả đánh giá 44 a.
Doi chiếu với các tiêu chuẩn chan đoán: 44 b. Kết quả trắc nghiệm thang đo 48 2. Dinh hình trường hợp 50 2. Lập kế hoạch trị liệu 53 2.
Thực hiện trị liệu 55 2. Đánh giá hiệu qua can thiệp 75 2. Kết thúc ca và kế hoạch theo dõi sau can thiệp 80 2. Tình trạng hiện tại của thân chủ: 80 2.
Kế hoạch theo dõi sau trị liệu: 80 2. Tự đánh giá về chất lượng can thiệp 81 TIỂU KET CHUONG 2 82 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ 83 I1. Kếtluận 83 Về lý luận 83 PFE a. Về thực tiễn Khuyến nghị Với thân chủ 83 84 84 b.
Voi nhà trị liệu tâm lý 84 c. — Đối với trị liệu online 85 TÀI LIEU THAM KHAO 86 PHỤ LỤC MỞ DAU 1. Lý do chọn vấn đề nghiên cứu Trong những năm gan đây, tram cảm có xu hướng ngày một gia tăng ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo của WHO năm 2017 thì ty lệ dan số toàn cầu mắc chứng tram cảm được ước tính là 322 triệu người — 4,4% dân số thé giới, gần một nửa số người này sống ở khu vực Đông Nam Á và khu vực Tây Thái Bình Dương.
Tổng số người bị trầm cảm ước tính đã tăng 18,4% từ năm 2005 đến 2015. Trầm cảm phổ biến ở nữ (5,1%) hơn nam (3,6%). Trầm cảm được WHO xếp hạng là nguyên nhân gây tàn tật lớn nhất trên toàn cầu (7,5% tổng số năm sống chung với tình trạng khuyết tật vào năm 2015), trầm cảm cũng là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong do tự tử, con số gần 800.000 người mỗi năm [24]. Đặc biệt, ké từ khi đại dịch COVID — 19 diễn ra, số lượng người mắc các rối loạn tâm than tăng nhanh, đặc biệt là tram cảm (31,4%) [26].
Ngoài ra, COVID — 19 cũng khiến VIỆC cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh và điều trị các rối loạn tâm thần bị gián đoạn và gặp nhiều khó khăn trong khoảng thời gian rất dài [27]. Tại Việt Nam, theo Bệnh viện Tâm thần TW 1, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm than pho biến trong năm 2014 là 14,2% trong đó riêng rối loạn tram cảm chiếm 2,45%. Ty lệ tự sát trong năm 2015 là 5,87 trên 100. Có thê thấy rối loạn trầm cảm hiện nay là một vấn đề đáng báo động và cần có các biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân trầm cảm.
Trong quá trình đi thực tập tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần, tôi cũng nhận thấy cũng có một số bệnh nhân chưa thực sự hiểu rõ về rối loạn tram cam, thường bỏ qua các dấu hiệu, các triệu chứng của rỗi loạn tram cảm nên dẫn đến tình trạng bệnh nhân tram cảm không được chân đoán và điều trị kịp thời khiến cho họ phải chịu nhiều đau đớn về mặt tinh thần cũng như là suy giảm chất lượng cuộc sống của bản thân và những người thân của họ, nhiều bệnh nhân khi đến thăm khám đã ở giai đoạn trầm cảm nặng. Ngoài ra, các bệnh nhân tram cảm thường chủ yếu sử dụng phương pháp điều trị tram cảm bằng thuốc hơn là sử dụng trị liệu tâm lý hoặc kết hợp giữa điều trị bang thuốc va trị liệu tâm lý. Điều trị rỗi loạn tram cảm bằng trị liệu tâm lý đã được chứng minh có hiệu quả tương đương với việc điều trị bằng thuốc, và việc kết hợp trị liệu tâm lý với trị liệu băng thuốc trong việc điều trị trầm cảm được chứng minh là có hiệu hơn so với việc chỉ sử dụng một trong hai phương pháp trị liệu trên. Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài này với hi vọng có thê đóng góp thêm bằng chứng về hiệu quả trị liệu tâm lý đối với rối loạn trâm cảm tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu - _ Điểm luận một số nghiên cứu trong nước và trên thé giới về trầm cảm và hiệu quả của trị liệu tâm lý đối với điều trị trầm cảm. - Ap dụng các phương pháp, công cụ đánh giá, can thiệp lâm sàng dé đánh giá và can thiệp một trường hợp thân chủ có biểu hiện tram cảm. - Đánh giá hiệu quả can thiệp tâm lý cho một trường hợp thân chủ có biểu hiện tram cảm. - Đưa ra kết luận và khuyến nghị.
Khách thể nghiên cứu Một thân chủ có triệu chứng tram cảm. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Mục đích của phương pháp này là nghiên cứu các tài liệu liên quan đến tram cảm, hiệu quả của việc ứng dụng tri liệu tâm lý đôi với roi loạn tram cảm từ đó có thê xây dựng cơ sở dé đánh giá va lựa chọn các công cụ, kỹ thuật tri liệu phù hợp. Phương pháp quan sát lâm sàng Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích quan sát các biéu hiện, cảm xúc và hành vi của thân chủ ở một số hoàn cảnh cụ thé. Thông qua phương pháp này có thể giúp nhà tâm lý có thé thu thập chính xác các thông tin định tính và đôi lúc có thê thu thập cả các thông tin về định lượng.
Phương pháp hỏi chuyện lâm sàng Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là thu thập các thông tin liên quan đến thân chủ để phục vụ cho việc đánh giá và làm rõ các biểu hiện nhận thức, cảm xúc và hành vi cũng như các đặc điểm nhân cách, các cơ chế tâm lý, các triệu chứng và các van dé của thân chủ dé phân tích và sắp xếp chúng dé tim ra nguyên nhân dẫn đến van đề hiện tại của thân chủ. Từ đó hỗ trợ cho việc lựa chọn liệu pháp trị liệu cũng như xây dựng kế hoạch trị liệu thích hợp cho thân chủ. Phương pháp trắc nghiệm/thang đo Trắc nghiệm là các công cụ cận lâm sang tâm lý được dùng phổ biến trong thăm khám - trị liệu. Mục đích của việc sử dụng phương pháp này dé thu thập số liệu định lượng về biểu hiện triệu chứng của thân chủ và hỗ trợ cho việc đánh giá cho thân chủ: s* Thang Tram Cảm — Lo Âu - Stress (DASS 42) - Thang đánh giá lo âu - tram cảm - stress (DASS) là một bộ gồm ba thang tự đánh giá được thiết kế để đo các trạng thái cảm xúc tiêu cực của tram cảm, lo âu và stress.
- Xu lí kêt qua theo đánh giá sau: Điêm của Trâm cảm, Lo âu và Stress được tính bằng cách cộng điểm các đề mục thành phan [17]. Mức độ Trầm cảm Lo âu Stress Binh thuong 0-9 0-7 0-14 Nhe 10-13 8-9 15-18 Vira 14-20 10-14 19 — 25 Nang 21-27 15—19 26 — 33 Rat nang > 28 > 20 >34 “+ Thang đánh gia tram cam Beck (Beck Depression Inventory — BDÙ: Thang đánh giá tram cam Beck (BDI) là một bang hỏi tự báo cáo gồm 21 item để đánh giá mức độ trầm trọng của bệnh tram cảm. Được phát triển bởi Beck và cộng sự vào năm 1961, nó dựa trên lý thuyết về sự biên dạng nhận thức tiêu cực là trung tâm của bệnh tram cam. Xử lý kết quả [9].
+ Tính tông diém của các mục đánh dâu (môi mục chi chọn 1 câu có diém cao nhat) + Tiên hành xem xét mức độ tram cảm + Bảng đôi chiêu mức độ tram cảm Điểm Mức độ trầm cảm 0-13 Không có trâm cảm 14— 19 Trâm cảm nhẹ 20 — 29 Trâm cảm vừa >30 Tram cảm nặng CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE ROI LOAN TRAM CAM 1. Tổng quan về rối loạn trầm cảm 1. Tông quan nghiên cứu về roi loan tram cảm ở nước ngoài RLTC là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến ở rất nhiều quốc gia trên thế giới nên vì vậy có rất nhiều nghiên cứu trên giới về RLTC cũng như hiệu quả của việc sử dụng phương pháp trị liệu tâm lý đối với RLTC: Nghiên cứu của Mojtabai, Ramin, Mark Olfson, va Beth Han (2016) cho thay tỷ lệ mắc tram cam chủ yếu trong 12 tháng ở Hoa Kỳ tăng từ 8,7% năm 2005 lên 11,3% năm 2014 ở trẻ vị thành niên va từ 8,8% lên 9,6% ở thanh niên [19]. Nghiên cứu của Laura A.
Trầm cảm phổ biến ở nữ giới hơn nam giới và ở người trưởng thành từ 40-59 tuôi hơn so với các nhóm tuôi khác. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cách điều trị hiệu quả nhất đối với bệnh trầm cảm, đặc biệt là đối với trầm cảm nặng, là sự kết hợp giữa thuốc và trị liệu tâm lý, tuy nhiên chỉ 35% trong số những người mắc trầm cảm nặng cho biết đã gặp chuyên gia SKTT trong năm qua [22]. Đông thời, có nhiêu nghiên cứu chuyên sâu cho thây sự hiệu quả của các liệu pháp tâm lý trong điêu trị trâm cảm cũng như là phòng ngừa việc tái mac tram cam. Nghiên cứu cua DeRubeis va cộng sự (2005), trên 240 bệnh nhân có độ tudi từ 18 — 70, cho thấy tỷ lệ đáp ứng sau 8 tuần ở nhóm điều trị băng thuốc 50% và nhóm trị liệu bang CT là 43%.
Ở tuần thứ 16, tỷ lệ đáp ứng là 58% ở cả hai nhóm; tỷ lệ thuyên giảm là 46% đối với nhóm điều trị bằng thuốc, 40% đối với nhóm trị liệu bằng CT [12]. Có thể thấy là hiệu quả khi trị liệu bằng CT tương đương với việc điều trị trầm cảm bằng thuốc. Một nghiên cứu về hiệu quả lâu dài và an toàn về việc điều trị cho trẻ vị thành niên (TADS) (March va cộng sự, 2007) [18], nghiên cứu này được thực hiện trên 237 khách thể trong độ tuổi từ 12 — 17 có chân đoán dựa trên DSM- IV về trầm cảm chủ yếu, đánh giá hiệu quả của liệu pháp fluoxetine, liệu pháp nhận thức — hành vi, và sự kết hợp giữa hai liệu pháp trong điều trị trầm cảm chủ yéu ở trẻ vị thành niên. Kết quả tỷ lệ đáp ứng là 73% đối với liệu pháp kết hợp, 62% đối với liệu pháp fluoxetine, và 48% đối với CBT ở tuần thứ 12; 85% cho liệu pháp kết hợp, 69% cho liệu pháp fluoxetine và 65% cho CBT ở tuần 18; và 86% đối với liệu pháp kết hop, 81% đối với liệu pháp fluoxetine và 81% đối với CBT ở tuần 36.
Y định tự tử giảm khi điều trị, nhưng ít hơn ở liệu pháp fluoxetine so với liệu pháp kết hợp hoặc CBT. Các sự kiện tự sát pho biến hơn ở bệnh nhân điều trị bằng fluoxetine (14,7%) so với liệu pháp phối hợp (8,4%) hoặc CBT (6,3%).