CHƯƠNG I. TỔNG QUANG MẠNG DI ĐỘNG 4G TẠI VNPT. Tổng quan mạng 4G LTE. Tiến hóa dài hạn (LTE-Long Term Evolution) là thế hệ tiếp theo trong công nghệ di động dựa trên hệ thống viễn thông di động phổ cập hiện nay / truy cập gói tốc độ cao (UMTS / HSPA).
Chuẩn LTE nhắm mục tiêu tốc độ dữ liệu cao hơn, hiệu quả sử dụng phổ cao hơn, độ trễ thấp hơn, băng thông kênh linh hoạt và chi phí hệ thống so với người tiền nhiệm của nó. LTE được coi là mở ra thế hệ thứ tư (4G) trong thông tin di động. Nó được gọi là đa phương tiện di động, mọi lúc, mọi nơi, với hỗ trợ di động toàn cầu, Giải pháp không dây tích hợp và Dịch vụ cá nhân tùy chỉnh LTE sẽ dựa trên giao thức internet (IP), cung cấp thông lượng cao hơn, băng thông rộng hơn và bàn giao tốt hơn trong khi vẫn đảm bảo các dịch vụ liền mạch trên các khu vực được bảo hiểm với sự hỗ trợ đa phương tiện. UL: 50 Mbps với 2 anten thu một anten phát.
Độ trễ: nhỏ hơn 5 ms. Độ rộng BW linh hoạt:1,4 MHz; 3 MHz; 5 MHz; 10 MHz; 15 MHz; 20 MHz. Hỗ trợ cả 2 trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không. Tính di động: Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15 km/h nhưng vẫn hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120 km/h, có thể lên đ ến 500 km/h tùy băng tần.
4 Phổ tần số: Hoạt động ở chế độ FDD hoặc TDD Độ phủ sóng từ 5-100 km Dung lượng 200 user/cell ở băng tần 5 MHz Chất lượng dịch vụ: Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS. VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, trễ tối thiểu thông qua mạng UMTS. Liên kết mạng: Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo. Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN sẽ nhỏ hơn 300 ms cho các dịch vụ thời gian thực và 500 ms cho các dịch vụ còn lại.
Chi phí: chi phí triển khai và vận hành giảm. Mạng LTE có thể hoạt động trong bất cứ dải tần được sử dụng nào của 3GPP. Nó bao gồm băng tần lõi của IMT-2000 (1.9-2 GHz) và dải mở rộng (2.5 GHz), cũng như tại 850-900 MHz, 1800 MHz, phổ AWS (1.1 GHz),… Băng tần chỉ định dưới 5 MHz được định nghĩa bởi IUT thì phù hợp với dịch vụ IMT trong khi các băng tần lớn hơn 5MHz thì sử dụng cho các dịch vụ có tốc độ cực cao. Tính linh hoạt về băng tần của LTE có thể cho phép các nhà sản xuất phát triển LTE trong những băng tần đã tồn tại của họ.
Kiến trúc mạng 4G LTE/LTE Advanced. Kiến trúc mạng LTE được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ hoàn toàn chuyển mạch gói với tính di động linh hoạt, chất lượng dịch vụ cao và độ trễ tối thiểu. Với một thiết kế phẳng hơn, đơn giản hơn, chỉ với 2 nút cụ thể là eNodeB và thực thể quản lý di động MME (Mobility Management Entity). Phần điều khiển mạng vô tuyến RNC được loại bỏ và thay vào đó chức năng của nó sẽ được thực hiện trong các eNodeB.1 dưới đây mô tả kiến trúc và các thành phần của mạng LTE.
Kiến trúc của 5 mạng về cơ bản được chia thành các phần chính bao gồm: mạng truy nhập vô tuyến E-UTRAN (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access Network), mạng truyền tải lưu lượng MAN-E,mạng lõi EPC (Evolved Packet Core), vùng dịch vụ (Services Domain).[1] [2] Internet Switch Mạng S3300 1xGE (OM) 1xGE (Service) IPCLK eNo dịch vụ 1xGE deB Smart Phone S3300 X2 1xGE (OM) 1xGE (Service) Switch IPCLK Switch GE Sm MAN-E eNodeB art Ph VNPT DWD on Switch e NET M GE IP Core BTS/ NodeB Network Cell Phon P-GW e HSS PCRF S- MME Router_1 GW Router_2 EPC Switch U2000 Server Hình 1. 1 Kiến trúc mạng thông tin di động 4G-LTE của VNPT 1. Mạng truy nhập vô tuyến E-UTRAN. Mặc dù UMTS, HSDPA và HSUPA cùng các phiên bản phát triển của chúng đã có thể cung cấp truyền tải dữ liệu với tốc độ cao, sử dụng dữ liệu không dây.
Tuy nhiên do nhu cầu của các dịch vụ và nội dung trên đường truyền đòi hỏi các nhà mạng phải có tốc độ nhanh hơn nhưng lại phải giảm chi phí cho người sử dụng tại đầu cuối. Do đó 3GPP đã phát triển một giao diện vô tuyến mới để đáp ứng các nhu cầu này. E - UTRAN (Evolved UMTS Terrestrial Radio Access) đã ra đời và là phiên bản nâng cấp của giao diện vô tuyến cho các mạng di động. Các tính năng của E - UTRAN: - Đối với hệ thống LTE tốc độ tải xuống lớn nhất có thể đạt tới 300 Mbit/s (với hệ thống MIMO 4x4 anten), 150 Mbit/s (với hệ thống MIMO 2x2 anten) với độ 6 rộng băng tần 20 MHz.
Còn đối với hệ thống LTE - Advanced sử dụng MIMO 8x8 anten tốc độ tải xuống lớn nhất có thể đạt tới 3000 Mbit/s trên băng tần có độ rộng 100 Mhz. - Đối với hệ thống LTE tốc độ tải lên lơn nhất có thể đạt tới 75 Mbit/s với băng tần 20 MHz, còn với LTE - Advanced thì có thể lên tới 1500 Mbit/s với băng tần 100 Mhz. - Trễ truyền tải dữ liệu thấp (khoảng 5ms cho các gói IP nhỏ trong điều kiện tối ưu), thời gian trễ cho việc chuyển giao và thời gian thiết lập kết nối cũng thấp hơn. - Hỗ trợ cho các thiết bị đầu cuối di chuyển với tốc độ cao có thể lên tới 350 - 500 km/h tùy thuộc vào băng tần.
- Hỗ trợ cả FDD và TDD song công, FDD bán song công cho cùng một công nghệ truy nhập vô tuyến. - Hỗ trợ các băng tần đang được sử dụng cho hệ thống IMT theo ITU - R. - Băng thông linh hoạt: 1.4 MHz, 3 MHz, 5 MHz, 10 MHz, 15 MHz, 20 MHz đều đã được chuẩn hóa. - Tăng hiệu quả sử dụng tần số có thể lên tới 2-5 lần so với trong 3GPP (HSPA) phiên bản 6.
- Hỗ trợ các cell có bán kính từ vài chục met (femto và pico cell) cho tới 100 km (marco cell). - Kiến trúc đơn giản: về phía mặt phẳng mạng của E - UTRAN được tạo nên chỉ bằng các eNodeB. - Hỗ trợ tương tác với các hệ thống khác (như GSM/EDGE, UMTS, CDMA 2000, WIMAX…). - E - UTRAN là giao diện vô tuyến chuyển mạch gói.
UE là thiết bị đầu cuối mà người sử dụng dùng để kết nối. Thông thường UE là các thiết bị cầm tay như điện thoại thông minh hoặc các card dữ liệu được sử dụng như trong 2G và 3G. UE thường có một module để nhận dạng thuê bao gọi là USIM 7 (Universal Subscriber Identity Module), đây là một module riêng biệt với các phần còn lại của UE thường được gọi là thiết bị đầu cuối TE (Terminal Equipment). USIM thường được sử dụng để nhận dạng và xác thực thuê bao và dùng các khóa bảo mật cho việc bảo vệ truyền tải trong giao diện vô tuyến.
Chức năng chính của UE là nền tảng cho các ứng dụng kết nối, giúp cho tín hiệu kết nối với mạng được thiết lập, duy trì và ngắt khi người sử dụng yêu cầu. Điều này bao gồm các chức năng quản lý tính di động như chuyển giao, thong báo vị trí của thiết bị và những việc đó sẽ đươc UE thực hiện theo các chỉ dẫn của mạng. Chức năng quan trọng nhất có lẽ là UE cung cấp giao diện người sử dụng - các ứng dụng tới cho người sử dụng. E - UTRAN đơn giản có thể hiểu là một mạng các ENodeB kết nối với nhau, các ENodeB được phân bố khắp các vùng phủ sóng của mjang.ENodeB là trạm gốc mới phát triển từ NodeB trong UTRAN của UMTS và là nút mạng duy nhất trong mạng truy nhập vô tuyến E - UTRAN.
ENodeB vừa thực hiện chức năng như một NodeB bình thường vừa thực hiện chức năng điều khiển như RNC (Radio Network Controller), việc đơn giản hóa kiến trúc này cho phép giảm thời gian trễ trong các hoạt động của giao diện vô tuyến.ENodeB hoạt động như một cầu nối lớp 2 giữa UE và mạng lõi EPC, ENodeB là điểm kết thúc của tất cả các giao thức vô tuyến về phía UE và chuyển tiếp dữ liệu giữa kết nối vô tuyến và các kết nối IP tương ứng về phía EPC. Trong vai trò này các EnodeB thực hiện việc nén/giải nén các tiêu đề IP, mã hóa/giải mã các dữ liệu trên mặt phẳng người sử dụng. - ENodeB kết nối với thực thể quản lý di động MME thông qua giao thức S1 - AP trên giao diện S1 - MME (hay S1 - C) cho các lưu lượng của mặt phẳng điều khiển. 8 - ENodeB kết nối với Serving Gateway (S - GW) thông qua giao thức GTP - U trên giao diện S1 - U cho các lưu lượng của mặt phẳng người sử dụng.
- Cả 2 giao diện S1 - MME và S1 - U được gọi chung là giao diện S1 là giao diện kết nối từ ENodeB tới mạng lõi EPC. - ENodeB sử dụng giao thức X2 - AP trên giao diện X2 để kết nối với các ENodeB khác. ENodeB cũng thực hiện nhiều các chức năng trên mặt phẳng điều khiển: - Quản lý tài nguyên vô tuyến RRM (Radio Resource Management): điều khiển việc sử dụng tài nguyên trên các giao diện vô tuyểnnhư phân bố tài nguyên dựa trên yêu cầu, cấu hình và lập lịch lưu lượng theo các yêu cầu QoS, liên tục giám sát việc sử dụng tài nguyên trên giao diện vô tuyến. - Quản lý tính di động MM (Mobility Management): đo đạc và phân tích mức độ tín hiệu trên các kết nối với UE, quản lý các UE trong vùng phủ sóng của ENodeB, kết nối tới các ENodeB khác để trao đổi các thông tin chuyển giao giữa ENodeB đó và MME, lựa chọn MME khi có yêu cầu từ một UE, cung cấp dữ liệu mặt phẳng người sử dụng tới các cổng dịch vụ S - GW.
Các ENodeB có thể phục vụ đồng thời nhiều UE trong vùng phủ sóng của nó nhưng mỗi UE chỉ được kết nối tới một ENodeB trong cùng một thời điểm. Một ENodeB có thể kết nối tới nhiều MME và S - GW nhằm mục đích phân tải và dự phòng, tuy nhiên mỗi UE chỉ được phục vụ bởi một MME và S - GW tại một thời điểm và ENodeB phải chịu trách nhiệm về việc định tuyến cũng như phải duy trì việc theo dõi các liên kết này. Hiện tại, VNPT đang áp dụng mô hình cấu trúc MAN-E trên mạng NGN (Next Generation Network).