chương 1, tôi trình bày định nghĩa tập lồi, một số tính chất cơ bản của tập lồi, hàm lồi. Tiếp theo là trình bày định lý tách các tập lồi. Một phần của chương trình bày về định nghĩa toán tử chiếu, một số tính chất cơ bản của toán tử chiếu. Chương 2 của luận văn trình bày ứng dụng của toán tử chiếu metric lên một tập lồi đóng vào việc giải bài toán bất đẳng thức biến phân.
Bất đẳng thức biến phân là một lớp bài toán quan trọng của Giải tích ứng dụng. Bài toán này là một lớp bài toán tổng quát của bài toán quy hoạch lồi; hơn nữa nhiều bài toán trong phương trình vi phân, đạo hàm riêng đều có thể mô tả dưới bài toán bất đẳng thức biến phân. Một số kiến thức chuẩn bị Nội dung chính của chương trình bày định nghĩa, một số tính chất cơ bản, định lý và bổ đề liên quan đến tập lồi và hàm lồi. Một phần của chương đề cập đến phép chiếu metric, chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất của hình chiếu lên một tập lồi đóng và khảo sát một số tính chất cơ bản của toán tử chiếu.
Nội dung chính của chương này được tham khảo chủ yếu từ các tài liệu [1, 3].1 Tập lỗi và hàm lồi Trước hết, chúng tôi giới thiệu khái niệm về tập lồi và một số tính chất cần thiết. Nhắc lại rằng, một đường thẳng nối hai điểm (hai véc-tơ) a,b trong R” là tập hợp tất cả các véc-tơ z € lR" có dạng {z € R"|z = œø + 6b,o,Ø €TR",œ+ 8 = 1}. Đoạn, thẳng nối hai điểm ø và b trong ]R" là tập hợp các véc-tơ z có dạng {zc R'"|z = œa+ 6b,œ>0,8>0,œ+ 8 =1}. Một tập Ở C R* được gọi là một tập lôi, nếu Œ chứa mọi đoạn thẳng đi qua hai điểm bất kỳ của nó.
Tức là Œ lồi khi và chỉ khi 4 Vz, € Œ,VYA € [0,1] => Àz-+(1— À)w € Œ. a) Tập ñ và IR" là các tập con lồi của R”. Đoạn thẳng 4B là một tập lồi. Hình tròn bao gồm cả biên màu nâu là một tập lồi, vì đoạn thẳng nối hai điểm X,Y trong hình tròn nằm trọn vẹn trong hình tròn.1: Tập lồi b) Hình dưới đây là hai tập không lồi, vì các đường nét đứt chứa nhiều điểm không nằm trong các tập đó.2: Tập không lồi ¬ > Định nghĩa 1.
Ta nói z là £ổ hợp lồi của các điểm z',.,2* néu k k r= Sodje!) >O0Vj=1,. Tập hợp Ở là lồi khả uà chỉ khá nó chúa mọi tổ hợp lồi của các điểm của nó. Túc là: Œ lồi khi vai chỉ khả k k Vk €Ñ,VÀI,.,c% € CÀ `Àjz; EC. Diéu kién di 1A hién nhién tit dinh nghia.
Ta chttng minh điều kiện cần bằng quy nạp theo số điểm. Với k = 2, điều cần chứng minh suy ra ngay từ định nghĩa của tập lồi và tổ hợp lồi. Giả sử mệnh đề đúng với k — 1 điểm. Ta cần chứng minh với k điểm.
Giả sử z là tổ hợp lồi của k điểm z!,. j=l j=l Dat k-1 c= NA, j=l Khi d60<€<1va tod + \pak.1) Do va # > 0 với mọi j = 1,.,k — 1, nên theo giả thiết quy nạp, điểm Ta có z = €u + Àz*. Do £>0,À¿ > 0 và k E+\= SOA =1 j=l nên z là một tổ hợp lồi cia hai diém y va x* déu thudc C. O Lớp các tập lồi là đóng với các phép giao, phép cộng đại số và phép nhân tích Descartes.
Cụ thể, ta có mệnh đề sau: Mệnh đề 1. Nếu A, B là các tập lồi trong IR", Ở là lồi trong R™, thi các lập sau là lồi: (i) AN B:= {ala € A,x € B}, (ii) \A4+ 6B := {alc = aa+t 8b,a€ A,bE Bia, BER}, (ili) Ax Œ := {z € R"*"|z = (a,c): aE A,c E CH. Dé dang được suy ra trực tiếp từ định nghĩa. Ta nói z là fổ hợp a-phina của các điểm (véc-tơ) Liye, +” nêu k k j=l j=l Tập hợp của các tổ hợp a-phin của z!,., z* thường được gọi là bao a-phin của các điềm này.
Một tập Œ được gọi là fập a-ph¿n nêu nó chứa đường thẳng đi qua hai điểm bất kỳ của nó, tức là Vz, € Œ,VÀ € R= Àz + (1— À)u € C. 7 Vay tap a-phin là một trường hợp riêng của tập lồi. Một ví dụ điển hình của tập a-phin là các không gian con. M # Ú là tập a-phửn khá oà chả khá nó có dạng M = L+a uới Ù là một không gian con uà a € MĨ, không gian con Ù nàu được xác định du nhất.
Không gian L trong mệnh đề trên được gọi là không gian con song song với M, hoặc nói ngắn gọn hơn là không gian con của Ä⁄. Chiều của mot tap a-phin M được định nghĩa bởi chiều của không gian song song với jM và được ký hiệu là dimM. Bất kỳ một tập a-phản M C ]R" có số chiều r đều có dạng M ={zc€lR": Az=b}, (1.2) trong đó A là ma trận cấp (m x n),b € R™ vd ranhA = n — r. Ngược lại, mợi tập hợp có dạng (1.2) uới rankA = n—r đều là tập a-phăn có số chiều là r.
Một tập Œ được gọi là nón nếu VÀ>0,Vz € Œ > Àz€ ŒC. Một nón được gọi là nón lồi nếu nó đồng thời là một tập lồi. a) Tập RJ = {z € R":z > 0} là một nón lồi. b) Cho by € R” (a € 1) véi 7 là tập chỉ số nào đó.
Khi đó tập K = {x ER": (2, ba) < 0,Va € I} 8 là một nón lồi vì K = () Ka, voi Ku = {z € R*: (+,b„) < 0} là nón lồi. Một tập Œ là nón lồi khá uà chả khá nó có các tính chất sau: ()ÀŒCŒ,VÀ>0; (ii) Œ+Œ CC. Tiếp theo, chúng tôi giới thiệu khái niệm hàm lồi và định lí tách các tập lồi. (i) Cho ham f : Œ — R xác định trên một tap 16i C C R".
Khi đó ƒ được gọi là hàm lỗi nêu với mọi z, € C va moi À € (0, 1) ta có /f[Az+(1~ Ajg| < À7) + (1= À)/00).: Hình dưới đây là một hàm lồi. (iii) Ham f dugc goi la ham loi manh trén C véi hé s6 7 > 0 néu với 9 mọi #, € Œ, # # và mọi số thực À € (0, 1) ta có f[# + (1= A)g] < AF(@) + (1= A)/f() — 2nA(1 — All — |: Định nghĩa 1. () Hàm ƒ được gọi là hàm lốm trên Œ nếu —ƒ là hàm lồi trén C. (ii) Ham f dude goi lA ham tuyén tinh a-phin (hay ham a-phin) trén C nếu ƒ hữu hạn và vừa lồi, vừa lõm trên C.
a) Moi hàm chuẩn đều là hàm lồi trên IR”: n 1/p lIzll» = (>: 2] với p > 1 và ||z||„ = max |z¡|. “ 1<i<n b) Ham khoang cach ti diém x € R” tdi Œ được xác định bởi de() = infycc ||a — y|| 1A ham 10. Ta néi 2* € R” 1a dưới đạo ham cha f tai x néu (@”,z— #) + f(x) < f(z), Vz ER”. Tập hợp tất cả các dưới đạo hàm của ƒ tại z dude goi lA dudi vi phan cua f tai x va được kí hiệu là Of (x).
Cho C la mot tap con loi cia R". Mét hàm khả vi f : C3 R là lồi khá oà chỉ khá ƒ() — ƒ(0) > (Wƒ(0). Siéu phang trong khéng gian R” 1a một tập hợp các điểm có dạng {2 €R": ax =a}, 10 trong đó a € R” là một véc-tơ khác 0 và œ € RR. Véc-tơ a thường được gọi là oéc-tơ pháp tuyến của siêu phẳng.
Một siêu phẳng sẽ chia không gian ra hai nửa không gian. Nửa không gian được định nghĩa như sau: Định nghĩa 1. Nửa không gian là một tập hợp có dạng {z €IR":afz > a}, trong đó a # 0 và œ€ R. Cho hai tập C va 2 khác rỗng, ta nói siêu phẳng ax =a téch C va D nêu aa<a<a'y, VWreC,Vvye€ D.3) Ta ndéi siéu phang a’x =a téch chặt C va D nêu aazr<a<a'y, VeEeC, ve D.
(Định lý tách 1) Cho C va D là hai tập lồi khác rỗng trong R" sao cho COND =9. Khi đó có một siêu phẳng tách Ở va D. Định lý tách vừa nêu có thể suy ra ngay từ Bồ đề 1.2 dưới đây, chính là định lý tách một tập lồi và một phần tử không thuộc nó. (Bổ đề liên thuộc) Cho Ở C ]IR" là một tập lồi khác rỗng.
Giả sử xÙ € Ơ. Kh¿ đó tồn tại tCR',t£#0 thoả mãn (t,2) > (t,2°) Va EC.4) "1 Chứng mình Dinh ly 1. Do C và D là lồi, nên Œ— D cũng lồi. Theo bé đề trên áp dụng với z = 0, tồn tai véc-to t € R",t £0 sao cho (t, z) > 0 vai mọi z€ Œ— D.
Vì z = #— véi x € C,y € D, nén ta có (t,2) > (Ly) Ve € C. Lay a := sup(t,y), yeD khi đó siêu phẳng (f,z) tách Œ và D. (Định lý tách 2) Cho Ở uà D là hai tập lồi, đóng, khác rỗng sao cho [ñD =. Giả sử có ít nhất một tập là compact.
Khả đó hai tập nàu có thể tách mạnh được bởi một siêu phẳng. Cũng như trên, định lý tách mạnh được dễ dàng suy ra từ bổ đề sau nói về sự tách mạnh giữa một tập lồi đóng và một điểm bên ngoài tập này. Cho Ở C]R" là một tập lồi, đóng, khác rỗng sao cho 0 ¢ C. Khi đó tồn tại mét véc-to t € R",t £0 va a > 0 sao cho Œ,z) >œ>0,Vz € ŒC.
"Theo bổ đề này, thì Ở và điểm gốc toạ độ có thể tách mạnh, ví dụ bởi siéu phang (t,x) = = Chitng minh bo dé. Do C déng va 0 € C, nén ton tai qua cau B tam ở géc, ban kinh r > 0 sao cho CN B = 9. Ap dụng định lý tách 1 cho hai 12 tap C va Ö, ta có ¿£ €R”\ {0} và œ €TR, sao cho (t,2) >œ> (,u)Vz € C,Vụ € B. Bằng cách chuẩn hóa ta có thể xem ||£|| = 1 và do đó khoảng cách từ gốc đến siêu phẳng ít nhất là bằng a > r.
Oo Chitng minh Dinh ly 1. Giả sử C 1a tap compact. Ta chi ra tap C — D k kK +» x Ta cé 2h dong. That vay, gia stt z* € C-— D va z = gk — yf k với zẺ € Œ,* € D.
Vì Œ compact, nên có một dãy con #2 > # khi k j — ok j — +oo. Chứng tỏ Œ — D là tập đóng. Do 0 £ Œ— D, nên theo bổ đề trên, tồn tại £ # 0, sao cho É,# — ) > œ >0 với mọi z € Œ, € D.