Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về tính thanh khoản và rủi ro vỡ nợ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Thực trạng tính thanh khoản và rủi ro vỡ nợ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam.
Giải pháp tăng tính thanh khoản và giảm rủi ro vỡ nợ trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TÍNH THANH KHOẢN VÀ RỦI RO VO NO TREN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1.
Tổng quan nghiên cứu nước ngoài Ngân hàng Thanh Toán Quốc Tế - BIS (2006) đã đánh giá về sự phát triển của thị trường TPDN cho một nhóm các nước châu Á và chỉ ra lý do đặc biệt nhằm phát triển thị trường TPDN tại các quốc gia trong khu vực này là: Cơ sở hạ tầng, quy định phù hợp, cơ sở nhà đầu tư đáng tin cậy, và tác động lẫn nhau giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, ở thị trường châu Á có một đặc điểm chung là tính thanh khoản của thị trường trái phiếu doanh nghiệp thứ cấp kém hơn so với thị trường sơ cấp. Bốn chìa khóa đã được đưa ra nhằm cải thiện thanh khoản trên thị trường thứ cấp như sau: Cơ sở nhà đầu tư chưa được phân loại; Thị trường không phù hợp cau trúc vi mô; Minh bach trong việc trao đôi mua bán; Lưu lượng thông tin về các tô chức phát hành hạn chế. Chen và cộng sự (2014) đo lường rủi ro thanh khoản và rủi ro vỡ nợ của TPDN trong suốt chu kỳ kinh doanh.
Nghiên cứu thực hiện phát triển một mô hình tín dụng cấu trúc, với các đặc điểm bao gồm việc tái cơ cấu nợ và chỉ phí giữ trái phiếu phụ thuộc vào giá trái phiếu để khám phá quan hệ giữa rủi ro mặc định và rủi ro thanh khoản trong quá trình định giá trái phiếu doanh nghiệp dựa trên dữ liệu về chu kỳ kinh doanh và cắt ngang dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, chi phí tài trợ của doanh nghiệp ảnh hưởng đáng kể đến tính thanh khoản của trái phiếu. Không những vậy, rủi ro vỡ nợ của trái phiếu có tương quan với tính thanh khoản. Helwege và cộng sự (2014) đã phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của tính thanh khoản và rủi ro vỡ nợ đối với chênh lệch lãi suất TPDN.
Nghiên cứu sử dụng một mẫu dữ liệu gồm các cặp trái phiếu được phát hành bởi cùng một công ty, giao dịch trong cùng một ngày và có cùng đặc điểm trái phiếu. Như vậy, những trái phiêu này có cùng rủi ro vỡ nợ và trải qua cùng những biên động thị trường. Kêt quả nghiên cứu cho thấy, tính thanh khoản và rủi ro vỡ nợ thường đi đôi với nhau, và có sự liên kết lẫn nhau. Mizrach (2015) đã đo lường tính thanh khoản của thị trường trái phiếu và phân tích sự thay đổi trong cấu trúc thị trường đối với nợ doanh nghiệp.
Nghiên cứu sử dụng đữ liệu từ thị trường trái phiếu doanh nghiệp TRACE từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 9 năm 2015 cùng nhiều số liệu khác nhau đề phân tích thanh khoản thị trường trái phiếu doanh nghiệp như: Khối lượng giao dịch, số lượng giao dịch và chênh lệch giá mua-giá bán. Kết quả cho thấy thị trường trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục tăng, khối lượng giao dịch và số lượng giao dịch trái phiếu tăng theo thời, chênh lệch giá mua-giá bán đã giảm kế từ khi các giao dich bắt đầu được phổ biến qua TRACE, ngoại trừ giai đoạn khủng hoảng tài chính. Tuy nhiên, có một sự gia tăng nhẹ trong năm 2015. Goldberg & Nozawa (2021) nghiên cứu vai trò của thanh khoản thị trường TPDN trong bối cảnh cuộc khủng hoảng COVID-19.
Mục tiêu là xác định tác động của các biện pháp về thanh khoản và tín dụng của Ngân hàng Trung ương Mỹ (Federal Reserve) đối với thanh khoản trái phiêu doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giao dịch TPDN từ Trade Reporting and Compliance Engine (TRACE) dé đo lường su biến động của thanh khoản thị trường. Đối tượng nghiên cứu bao gồm các giao dịch giữa khách hàng và đại lý, và các chỉ số về giá và khối lượng giao dịch được sử dụng để ước tính tác động của các biện pháp thanh khoản và tín dụng của Fed. Nghiên cứu cho thấy sự suy giảm nhanh chóng về thanh khoản trái phiếu trong giai đoạn khủng hoảng COVID-19.
Tuy nhiên, việc triển khai các biện pháp thanh khoản và tín dụng của Fed đã có tác động tích cực đến thanh khoản trái phiếu, giảm chi phí giao dịch và cải thiện thanh khoản thị trường. Đặc biệt, các biện pháp này có ảnh hưởng khác biệt đối với trái phiếu đầu tư và trái phiếu rủi ro cao. Cai & Yesley (2022) đã định nghĩa tính thanh khoản của TPDN là khoảng thời gian dự kiến để giảm thiểu rủi ro, thực tế là nhiều trái phiếu được thanh lý nhanh chóng mặc dù có ít giao dịch trong thời gian gần đây. Nghiên cứu thực hiện phân tích thời gian năm giữ trái phiêu của các cặp trái phiêu, sau đó khái quát hóa các đặc điểm của trái phiếu và điều kiện thị trường dé có thước đo thanh khoản cho tất cả trái phiếu doanh nghiệp, thước đo này không phụ thuộc vào tần suất giao dịch và bat kỳ chi phí giao dich.
Tổng quan nghiên cứu trong nước Không chỉ đề cập đến tầm quan trọng của thé chế, quy định nhà nước đối với TPDN, Uỷ ban chứng khoán nhà nước (2016) đã đưa ra thực trạng nền TPDN trong giai đoạn 2010-2015 và những kinh nghiệm trên trường quốc tế từ đó đưa ra giải pháp, lộ trình để có thể phát triển thị trường TPDN trong tương lai, tuy nhiên trong giai đoạn này, tính thanh khoản còn thấp, các trái phiếu chưa có rủi ro vỡ nợ cao vì vậy đề án chưa đề cập đến các tính chất trên của TPDN. Những vấn đề cơ bản về TPDN và thị trường TPDN đã được Trần Vinh Quang (2017) đưa ra được quan điểm về phát triển thị trường TPDN; phân tích chỉ rõ những nhân tô ảnh hưởng đến phát triển thị trường TPDN; nêu ra kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường TPDN của một số quốc gia trong khu vực. Đánh giá được thực trạng thị trường TPDN Việt Nam trên các khía cạnh môi trường kinh tẾ, khuôn khổ pháp lý cho thị trường TPDN, thực trạng thị trường sơ cấp và thứ cấp, luận giải được những mặt còn hạn chế của thị trường TPDN của Việt Nam trong thời gian qua theo các tiêu chí của thông lệ quốc tế. Bên cạnh việc đánh giá thực trạng trên cơ sở định tính, còn sử dụng phương pháp khảo sát các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý.
về thực trạng phát triển thị trường TPDN của Việt Nam trong khoản thời gian nghiên cứu; chính sách phát triển thị trường TPDN cũng như đề xuất các giải pháp phát triển thị trường TPDN trong thời gian tới. Trần Thị Thanh Tú và Nguyễn Thị Nhung (2019) đã tìm ra các công thức phù hợp dé tính thanh khoản cho thị trường TPDN như “khối lượng giao dịch” và “tốc độ tăng trưởng giao dịch” hay “hệ số vòng quay” và thấy rằng tính thanh khoản của TPDN Việt Nam là rất thấp trên cả thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp, đặc biệt khi so sánh với một số nước trong khu vực ASEAN và một số quốc gia phát triển như Hàn Quốc và Nhật Bản. Nghiên cứu cũng đưa ra nguyên nhân chính dẫn tới tính thanh khoản kém trên thị trường TPDN Việt Nam, bao gồm: (i) Sự yếu kém cả nguồn cung và cầu TPDN, (ii) Thiếu các tổ chức định giá, xếp hạng uy tín, (iii) Thiếu các nhà tạo lập thị trường, (iv) Sự hạn chế của quy định pháp luật liên quan. Phân tích và đánh giá hiện trạng và triển vọng của thị trường TPDN trong bối cảnh hiện nay, Nguyễn Trần Minh Trí (2023) dựa trên các số liệu thống kê cung cấp.
Nghiên cứu cũng nhằm tìm ra những giải pháp dé cải thiện tình hình hiện tại và tối ưu hóa hiệu quả huy động vốn qua kênh này. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thị trường TPDN đang gặp khó khăn đo tâm lý chung của nhà đầu tư bị ảnh hưởng bởi các vụ việc liên quan đến việc phát hành trái phiếu của một số doanh nghiệp lớn. Sự thiếu niềm tin này càng gia tăng khi nhà đầu tư chứng kiến việc thanh khoản dòng tiền trả nợ trái phiếu của nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn. Thanh khoản trên thị trường TPDN giảm mạnh, cùng với việc lãi suất ngân hàng tăng đã khiến cho việc huy động vốn qua kênh này trở nên khó khăn hơn.
Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và tài chính - ngân hàng là những đối tượng chịu áp lực lớn nhất trong việc huy động vốn qua TPDN, khi mà dư nợ TPDN đáo hạn trong 2 năm tới đạt mức cao. Triển vọng thị trường TPDN cần được cải thiện thông qua các biện pháp thực thi quy định mạnh mẽ hơn và minh bach hơn về việc phát hành trái phiếu, cũng như việc giám sát chặt chẽ hơn việc sử dụng vốn vay. Nguyễn Phương Châm (2022) đã đưa ra một số quy định của Pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 — 2021. Nghiên cứu đã thực hiện so sánh một số điểm thay đổi của pháp luật về phát hành TPDN giai đoạn 2018 - nay nhằm hạn chế rủi ro cho các nhà đầu tư bao gồm: Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành TPDN; Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch TPDN riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán TPDN ra thị trường quốc tế; Dự thao sửa đổi Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
Trên cơ sở, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường trái phiếu bat động sản Việt Nam. Tô Ngọc Hưng và Lê Thị Phương (2023) đã phân tích thực trạng phát triển thị trường từ năm 2018-2022, từ đó nhận ra nguy cơ tiềm ân rủi ro thanh khoản cho thị trường tài chính và rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp đên năm 2025, đưa ra các bảy giải pháp hữu hiệu cải thiện thị trường trong thời gian tới.