BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐOÀN QUANG TRUNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH ĐOÀN QUANG TRUNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Tuyết Trinh TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Luận văn đã trình bày và hệ thống chi tiết về cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nhằm xác định mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam. Nghiên cứu đã tiến hành hồi quy bộ dữ liệu bảng của 29 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 dưới sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm kinh tế lượng STATA. Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: (i) Mô hình cơ bản với hai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTM cùng với biến độc lập là tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trong cơ cấu thu nhập của các NHTM và 6 biến độc lập khác đóng vai trò là các biến kiểm soát trong mô hình; (ii) Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn đến mức độ tác động của từng nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM dựa trên sự phát triển mô hình cơ bản. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh, đầu tư và các hoạt động ngoài lãi khác có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho thấy nhóm ngân hàng có sở hữu vốn nước ngoài có mức độ tác động của tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư đến hiệu quả kinh doanh mạnh hơn nhóm ngân hàng sở hữu vốn nhà nước và NHTM tư nhân. Dựa trên kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các phân tích, nhận định và giải thích mô hình dựa trên các ý nghĩa kinh tế của nó, đồng thời trình bày một số đề xuất và gợi ý chính sách đối phù hợp đối với NHNN và đối với từng nhóm NHTM tại Việt Nam nhằm thúc đẩy gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: ĐOÀN QUANG TRUNG, Học viên lớp cao học CH19B1, niên khoá 2017-2019 tại trường ĐH Ngân hàng TP. Tôi xin cam đoan: “Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2019 Ký tên Đoàn Quang Trung ii LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS. Phạm Thị Tuyết Trinh là người đã hướng dẫn khoa học, cô đã trực tiếp dẫn dắt, dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tận tình, đồng thời cho tôi những chia sẻ, góp ý vô cùng quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học. Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã dành thời gian để truyền đạt những tri thức vô cùng quý giá trong thời gian 2 năm gắn bó với lớp CH19B1. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Trân trọng! Đoàn Quang Trung iii MỤC LỤC TÓM TẮT ĐỀ TÀI .i LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC . 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC BẢNG . 5 DANH MỤC HÌNH . GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Tổng quan về phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp của đề tài . Các khái niệm cơ bản về NHTM . Khái niệm NHTM . Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu . Hiệu quả kinh doanh của NHTM. Các nguồn thu nhập của NHTM . Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM . Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM. Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng . Nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng . Các công trình nghiên cứu trước . Các nghiên cứu ở nước ngoài . Các nghiên cứu ở trong nước . Kết luận chương 2 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu . Mô hình cơ bản . Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn . Dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp ước lượng . Kết luận chương 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan . Thống kê mô tả các biến trong mô hình . Biến đo lường hiệu quả hoạt động . Các nguồn thu nhập ngoài lãi . Các yếu tố khác . Phân tích tương quan . Mô hình cơ bản . Kết quả lựa chọn mô hình . Kết quả hồi quy mô hình cơ bản . Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn . Kết quả lựa chọn mô hình . Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn . Thảo luận kết quả . Phân tích kết quả nghiên cứu . Tác động của thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến hiệu quả kinh doanh . Tác động của thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh 53 4. Tác động của thu nhập từ các hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh . Kết luận chương 4 . KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQKD của NHTM tại Việt Nam . Một số gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động tạo TNNL . Một số gợi ý chính sách liên quan đến các yếu tố tác động khác . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 65 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung diễn giải 1 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2 TCTD Tổ chức tín dụng 3 NHTM Ngân hàng thương mại 4 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần 5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 6 TNNL Thu nhập ngoài lãi 7 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 8 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 9 VCSH Vốn chủ sở hữu 10 HĐKD Hoạt động kinh doanh 11 HQKD Hiệu quả kinh doanh 12 FEM Fixed Effects Model (Mô hình tác động cố định) 13 REM Random Effects Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên) 14 Pooled Pooled Ordinary Least Squares (Phương pháp ước lượng bình OLS phương tối thiểu thông thường) 15 GLS General Least Square (Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát) 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM . Các biến độc lập sử dụng trong mô hình . Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản . Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM . Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn . Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu . Thống kê mô tả chi tiết các biến trong mô hình nghiên cứu . Ma trận hệ số tương quan . Hệ số phóng đại phương sai VIF . Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo FEM, REM . Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo GLS . Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo FEM, REM. Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo GLS . Kết quả hệ số hồi quy riêng của từng nhóm ngân hàng . 48 DANH MỤC HÌNH Hình 4. Biến động của ROE và ROA giai đoạn 2012-2018 . Cơ cấu thu nhập của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 . Biến động của các yếu tố khác giai đoạn 2012-2018. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM . Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM . Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM . GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới 2008 -2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội rất lớn. Sự đổi mới hướng đầu tư của các NHTM để phù hợp với tình hình kinh tế cụ thể và gia tăng nguồn thu của mình là bước đi cần thiết và quan trọng. Phát triển dịch vụ phi tín dụng là một lựa chọn thông minh trong bối cảnh hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng còn rất bấp bên. Tuy nhiên, thực tế để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng cũng không đơn giản. Ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 254/QĐ-TTg V/v Phê duyệt đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015, theo đó Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng. Cho thấy rằng, chúng ta đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các ngân hàng thương mại. Đồng thời, sự phát triển dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008-2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội mới. Giai đoạn 2012-2018 chứng kiến sự chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống và tăng cường thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng. Theo số liệu nghiên cứu, tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong cơ cấu thu nhập của các NHTM giảm từ 85,56% năm 2015 xuống còn 76,65% năm 2018, trong khi thu nhập ngoài lãi tăng lên, phản ánh xu hướng đa dạng hóa nguồn thu nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đo lường mức độ tác động của từng nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018, đồng thời so sánh sự khác biệt giữa các nhóm ngân hàng theo hình thức sở hữu vốn. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các chính sách thúc đẩy phát triển dịch vụ phi tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và ổn định lợi nhuận cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết đa dạng hóa thu nhập và lý thuyết hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Lý thuyết đa dạng hóa thu nhập cho rằng việc mở rộng các nguồn thu ngoài lãi giúp ngân hàng giảm rủi ro và tăng lợi nhuận ổn định. Lý thuyết hiệu quả kinh doanh ngân hàng sử dụng các chỉ số tài chính như ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) để đánh giá khả năng sinh lời và sử dụng nguồn lực hiệu quả. Các khái niệm chính bao gồm: thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (ISER), thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư (ITRA), thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác (IOTH), cùng các biến kiểm soát như tốc độ tăng trưởng tổng tài sản (TAGR), tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOATA), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EQTA), tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả (DELIA), tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản (INTA) và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018, tổng cộng 195 quan sát. Các ngân hàng được phân loại theo hình thức sở hữu vốn gồm: nhóm ngân hàng nhà nước, nhóm ngân hàng có vốn nước ngoài chi phối và nhóm ngân hàng tư nhân. Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phần mềm STATA, áp dụng các mô hình Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM) và Generalized Least Squares (GLS) để xử lý các vấn đề về tự tương quan và phương sai sai số thay đổi. Quy trình hồi quy bao gồm kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp, kiểm định hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi, từ đó sử dụng mô hình GLS nhằm đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tác động tích cực của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (ISER), kinh doanh, đầu tư (ITRA) và các hoạt động ngoài lãi khác (IOTH) đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến ROE và ROA. Cụ thể, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ trung bình đạt 6,36%, hoạt động kinh doanh, đầu tư đạt 6,35%, và các hoạt động ngoài lãi khác đạt 6,01%.
-
Sự khác biệt theo hình thức sở hữu vốn: Nhóm ngân hàng có vốn nước ngoài chi phối thể hiện mức độ tác động mạnh hơn của thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư đến hiệu quả kinh doanh so với nhóm ngân hàng nhà nước và tư nhân. Điều này phản ánh lợi thế về công nghệ và hiệu quả quản lý của các ngân hàng nước ngoài.
-
Ảnh hưởng của các yếu tố kiểm soát: Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản (TAGR) bình quân 16,31%/năm và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EQTA) trung bình 9,33% có tác động tích cực đến ROA. Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả (DELIA) trung bình 73,21% cũng góp phần gia tăng hiệu quả kinh doanh thông qua tiết kiệm chi phí vốn. Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 6,24%/năm tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động ngân hàng.
-
Kiểm định mô hình: Mô hình GLS được lựa chọn do khắc phục hiệu quả hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi, đảm bảo kết quả hồi quy có ý nghĩa thống kê ở mức 5%.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đa dạng hóa nguồn thu nhập ngoài lãi là chiến lược hiệu quả giúp các NHTM Việt Nam nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi truyền thống vốn có nhiều rủi ro. Sự gia tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ và đầu tư phản ánh xu hướng chuyển đổi mô hình kinh doanh phù hợp với bối cảnh thị trường và chính sách của Ngân hàng Nhà nước. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với quan điểm rằng đa dạng hóa thu nhập giúp giảm biến động lợi nhuận và tăng khả năng sinh lời. Sự khác biệt về mức độ tác động giữa các nhóm ngân hàng theo sở hữu vốn cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây, cho thấy ngân hàng nước ngoài tận dụng tốt hơn các lợi thế công nghệ và quản lý để gia tăng hiệu quả. Các biểu đồ biến động ROE, ROA và tỷ trọng thu nhập ngoài lãi qua các năm minh họa rõ xu hướng chuyển dịch mô hình kinh doanh và sự cải thiện hiệu quả kinh doanh của các NHTM.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phát triển dịch vụ phi tín dụng: Các NHTM cần đẩy mạnh đầu tư công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để mở rộng các dịch vụ như thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử nhằm gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trong cơ cấu thu nhập. Mục tiêu tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi lên trên 30% trong vòng 3 năm tới.
-
Chính sách hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước: Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, giảm thủ tục hành chính và tạo môi trường pháp lý thuận lợi để khuyến khích các NHTM phát triển các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng tư nhân và ngân hàng có vốn nước ngoài.
-
Tăng cường quản trị rủi ro và minh bạch thông tin: Các NHTM cần nâng cao năng lực quản trị rủi ro liên quan đến các hoạt động kinh doanh ngoài lãi, đồng thời cải thiện minh bạch thông tin để thu hút đầu tư và nâng cao uy tín trên thị trường.
-
Phân biệt chiến lược theo nhóm sở hữu vốn: Ngân hàng nhà nước cần tập trung củng cố nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, trong khi ngân hàng nước ngoài và tư nhân nên tận dụng lợi thế công nghệ và linh hoạt trong phát triển dịch vụ phi tín dụng để gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị ngân hàng: Giúp xây dựng chiến lược kinh doanh đa dạng hóa nguồn thu, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro.
-
Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ phi tín dụng và điều chỉnh các quy định phù hợp với thực tiễn.
-
Nhà đầu tư và cổ đông: Hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM, từ đó đưa ra quyết định đầu tư chính xác.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực thu nhập ngoài lãi và hiệu quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
-
Thu nhập ngoài lãi gồm những hoạt động nào?
Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh, đầu tư và các hoạt động ngoài lãi khác như mua bán chứng khoán, kinh doanh ngoại hối, góp vốn mua cổ phần. -
Tại sao thu nhập ngoài lãi lại quan trọng đối với ngân hàng?
Thu nhập ngoài lãi giúp ngân hàng đa dạng hóa nguồn thu, giảm rủi ro phụ thuộc vào tín dụng, tăng tính ổn định và hiệu quả kinh doanh trong dài hạn. -
Hiệu quả kinh doanh được đo lường như thế nào?
Hiệu quả kinh doanh được đo bằng các chỉ số tài chính như ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản), phản ánh khả năng sinh lời và sử dụng nguồn lực của ngân hàng. -
Sự khác biệt về sở hữu vốn ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả kinh doanh?
Ngân hàng có vốn nước ngoài thường có mức độ tác động tích cực mạnh hơn từ thu nhập ngoài lãi nhờ lợi thế công nghệ và quản lý, trong khi ngân hàng nhà nước và tư nhân có mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào chiến lược và nguồn lực. -
Ngân hàng nên làm gì để tăng thu nhập ngoài lãi?
Ngân hàng cần đầu tư công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng nhân sự, đồng thời phối hợp với cơ quan quản lý để tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động phi tín dụng.
Kết luận
- Thu nhập ngoài lãi có tác động tích cực và cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018.
- Mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi khác nhau giữa các nhóm ngân hàng theo hình thức sở hữu vốn, với ngân hàng có vốn nước ngoài chi phối có hiệu quả cao hơn.
- Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tiền gửi khách hàng và tăng trưởng kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Mô hình hồi quy GLS được áp dụng hiệu quả để xử lý các vấn đề tự tương quan và phương sai sai số thay đổi trong dữ liệu bảng.
- Đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng, nâng cao năng lực quản trị và phân biệt chiến lược theo nhóm sở hữu vốn để gia tăng hiệu quả kinh doanh ngân hàng trong thời gian tới.
Các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ phi tín dụng, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng để cập nhật các xu hướng mới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.