PHẦN MỞ ĐẦU 1. Về tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, khái niệm văn hóa doanh nghiệp ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến. Nó đƣợc nhắc đến nhƣ một “tiêu chí” khi bàn đến doanh nghiệp. Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp của những con ngƣời khác nhau về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, tƣ tƣởng văn hóa, tín ngƣỡng tôn giáo,… chính sự khác nhau đó tạo ra môi trƣờng làm việc đa dạng, có thể nói là phức tạp.
Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trƣờng và xu hƣớng toàn cầu hóa đã hình thành yêu cầu bắt buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con ngƣời, là nơi làm gạch nối, nơi có thể tạo ra động lực tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của mỗi cá nhân ngƣời lao động trong tập thể vào việc đạt đƣợc các mục tiêu, chiến lƣợc của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Và một ý nghĩa khác cũng không kém phần quan trọng đó chính là doanh nghiệp cần phải duy trì đƣợc nguồn nhân lực ổn định, hạn chế tối đa việc rời bỏ tổ chức của đội ngũ nhân viên đặc biệt là những nhân viên giỏi, tài năng. Điều này là phù hợp với xu thế hiện nay khi mà chúng ta đang ở thời đại “ thế giới phẳng ” thì việc cạnh tranh dựa vào vốn tiền tệ, khoa học kỹ thuật công nghệ, tài nguyên thiên nhiên không còn là cạnh tranh năng lực cốt lõi.
Chúng ra đã bƣớc vào thời kỳ cạnh tranh bằng vốn trí thức, bằng tài nguyên con ngƣời. Vì vậy, có thể nói việc cạnh tranh bằng nhân lực là quan trọng và là nhân tố tất yếu để đánh giá năng lực của một tổ chức, doanh nghiệp nào đó. Dựa trên thực tế đó, quan điểm quản trị hiện đại cũng đã dần thay đổi: Con ngƣời không còn đơn 1 thuần chỉ là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng “ tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành ” sang đầu tƣ vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn.
Chính từ quan điểm xem nguồn nhân lực là tài sản nên doanh nghiệp cần phải xây dựng và duy trì một văn hóa tích cực, tạo ra môi trƣờng làm việc giúp cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, đƣợc kích thích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Tuy nhiên, với thực tế hiện nay, nhiều ngƣời lao động tại các tổ chức lại đang phải chịu những áp lực từ môi trƣờng làm việc của mình dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo lắng, hoảng sợ khiến ngƣời lao động cảm thấy mệt mỏi, hiệu quả công việc giảm sút. Tất cả các biểu hiện đó đƣợc gọi chung là stress. Những năm gần đây, stress đang trở thành một trong những vấn đề phổ biến trong đời sống xã hội.
Hầu hết mọi ngƣời đã quá quen thuộc với thuật ngữ “stress”. Stress xuất hiện ở mọi biến cố trong cuộc sống, stress xuất hiện trong mọi hoàn cảnh sống của con ngƣời. Nƣớc ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, hội nhập và phát triển, nền xã hội còn tồn tại rất nhiều khó khăn, phức tạp và phát sinh rất nhiều vấn đề nên con ngƣời luôn phải đứng trƣớc nguy cơ bị stress, nhất là ngƣời lao động tại các doanh nghiệp khi mà họ phải đối mặt với nhiều áp lực cũng nhƣ các thách thức. Theo thống kê của Bộ Y tế vào năm 2017, tại Việt Nam, có khoảng 15% dân số mắc các rối loạn tâm thần phổ biến liên quan tới stress, 3 triệu ngƣời bị rối loạn tâm thần nặng.
Còn thông báo tại Viện Sức khỏe tâm Thần cho thấy có 30% dân số Việt Nam mắc các bệnh rối loạn tâm thần, trong đó tỷ lệ trầm cảm chiếm 25%. Đó là những con số đáng báo động về những ảnh hƣởng của stress đến sức khỏe của con ngƣời. 2 Thực tế cho thấy stress ngày càng phổ biến trong xã hội, nhất là tại các doanh nghiệp, công ty. Tuy nhiên, ở Việt Nam chƣa có nhiều nghiên cứu sâu về nguồn gốc gây ra stress công việc và ảnh hƣởng của nó tới kết quả công việc của ngƣời lao động.
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam (Vietinbank) đƣợc thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trƣởng. Hoạt động chính của Vietinbank là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thƣơng mại quốc tế, chiết khấu thƣơng phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cho phép. Tính đến thời điểm hiện tại, mạng lƣới ngân hàng Việt Nam gồm có 43 ngân hàng thƣơng mại nội địa (trong đó có 4 ngân hàng thuộc 100% vốn sở hữu nhà nƣớc, Vietcombank và Vietinbank do Nhà nƣớc chiếm đa số), 5 ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài, 47 chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài và 5 ngân hàng liên doanh do đó sự cạnh tranh là rất gắt gao. Mỗi ngân hàng có một thế mạnh riêng, một định hƣớng phát triển riêng tuy nhiên nguồn khách hàng là có hạn, “miếng bánh” thị trƣờng đã bị chia nhỏ, do đó việc cạnh tranh trong thị trƣờng Ngân hàng trở nên rất gay gắt.
Chính vì thế, áp lực đối với mỗi ngƣời lao động trong các ngân hàng nói chung và Vietinbank nói riêng là rất lớn. Áp lực từ chỉ tiêu trong nội bộ, áp lực từ phía khách hàng, áp lực từ các rủi ro gặp phải, áp lực từ các quy trình, quy định,….tất cả những áp lực đó phần nào tạo nên vấn đề stress thƣờng gặp cho mỗi ngƣời lao động tại Vietinbank. 3 Vietinbank Chi nhánh Tây Hà Nội là một trong 22 chi nhánh của Vietinbank có trụ sở tại thành phố Hà Nội – thủ đô của Việt Nam, nơi có sự cạnh tranh rất lớn từ các ngân hàng khác trong hệ thống. Với những lý do trên, dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Thùy Dung, tôi đã chọn đề tài “Vấn đề stress trong công việc của người lao động theo cách tiếp cận văn hóa doanh nghiệp, nghiên cứu trường hợp điển hình tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội” nhằm tìm hiểu những thực trạng, nguyên nhân dẫn đến stress và đề xuất giải pháp thay đổi văn hóa doanh nghiệp để giảm stress cho ngƣời lao động làm đề tài nghiên cứu của mình. - Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo? Quản trị nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng trong các nội dung của quản trị kinh doanh. Do vậy, vấn đề đƣợc phân tích trong luận văn nhƣ việc tạo nên văn hóa doanh nghiệp trong tổ chức, tạo ra các hoạt động giảm thiểu stress đối với ngƣời lao động, nâng cao hiệu quả công việc là những yếu tố nằm trong chuyên ngành đào tạo Quản trị kinh doanh mà tôi đang đƣợc đào tạo tại Trƣờng. Câu hỏi nghiên cứu - Nguyên nhân dẫn đến stress từ góc nhìn văn hóa doanh nghiệp và những ảnh hƣởng thực tế của stress tại Vietinbank Tây Hà Nội? - Cần có những giải pháp gì làm giảm stress tiêu cực, từ đó nâng cao đƣợc hiệu quả công việc tại Vietinbank Tây Hà Nội? 2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: a. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng stress trong công việc của ngƣời lao động dƣới góc nhìn văn hóa doanh nghiệp nhƣ một nguyên nhân gây ra stress trong công việc từ yếu tố môi trƣờng, từ đó đề xuất các giải pháp giảm stress tiêu cực, nâng cao hiệu quả công việc. Nhiệm vụ nghiên cứu : - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp. - Khảo sát, đánh giá thực trạng những biểu hiện stress trong công việc của ngƣời lao động tại Vietinbank Chi nhánh Tây Hà Nội dƣới góc nhìn văn hóa doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp thay đổi văn hóa doanh nghiệp nhằm giảm stress tiêu cực, nâng cao hiệu quả công việc tại Vietinbank Chi nhánh Tây Hà Nội. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: a. Đối tượng nghiên cứu của luận văn : Thực trạng stress trong công việc của ngƣời lao động tại Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian : Thực hiện nghiên cứu tại thời điểm quý I/2022.
Phạm vi không gian : Tại Vietinbank Chi nhánh Tây Hà Nội. Phạm vi nội dung: Vấn đề stress trong công việc của ngƣời lao động dƣới góc nhìn văn hóa doanh nghiệp. Những đóng góp của luận văn - Hệ thống hóa lý thuyết về vấn đề stress của ngƣời lao động và văn hóa doanh nghiệp. - Làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp và vấn đề stress của ngƣời lao động tại Vietinbank Tây Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp giảm bớt stress đối với ngƣời lao động tại Vietinbank Tây Hà Nội. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và vấn đề stress của ngƣời lao động 5 Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 : Thực trạng văn hóa doanh nghiệp và vấn đề stress của ngƣời lao động tại Vietinbank Tây Hà Nội. Chƣơng 4 : Đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp giúp giảm bớt stress đối với ngƣời lao động tại Vietinbank Tây Hà Nội 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ STRESS CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.
Các công trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Trong lý thuyết hành vi tổ chức, văn hóa công ty thƣờng đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác giả và các nhà nghiên cứu khác nhau.