BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ XUÂN PHÚ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ: SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP, HÀNH VI LẠC QUAN QUÁ MỨC LÊN BIẾN KẾ TOÁN DỒN TÍCH CÓ ĐIỀU CHỈNH Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐẠT CHÍ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đạt Chí – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh. Số liệu thống kê trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố cho tới thời điểm hiện tại. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 05 năm 2015 Học viên Lê Xuân Phú TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ đồ thị TÓM TẮT .2 Vấn đề nghiên cứu: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .5 Phương pháp nghiên cứu: .5 Kết cấu luận văn:. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU: .6 Cơ sở kế toán dồn tích: .6 Hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý và Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh:.
Hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý:. Nghiên cứu trước đây về hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý:. Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh: .9 Hành vi lạc quan quá mức và Biến đại diện bởi giao dịch nội bộ:.11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hành vi lạc quan quá mức trong quản lý:.
Nghiên cứu trước đây về hành vi lạc quan quá mức trong quản lý:. Biến đại diện giao dịch nội bộ và các thông cáo báo chí: .14 Nghiên cứu của Marciukaityte và Szewczyk (2011):. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .17 Mô hình nghiên cứu:. Chỉ số đo lường giao dịch nội bộ: (Insider trading).
Mô hình uớc lượng biến kế toán dồn tích có điều chỉnh:. Mô hình hồi quy các biến kiểm soát: .21 Phương pháp nghiên cứu: .22 Mẫu nghiên cứu:. Thu thập dữ liệu:. Xử lý dữ liệu:.
Thống kê mô tả:. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .34 Hành vi lạc quan quá mức của người phát hành tài trợ vốn cổ phần và tài trợ nợ: .34 Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp sử dụng tài trợ bên ngoài đáng kể:. Kết quả các hệ số hồi quy của mô hình:. Kết quả biến kế toán dồn tích có điều chỉnh:.
Kiểm tra mức độ nhạy cảm của chính sách tài trợ hỗn hợp: .47 Kiểm soát đặc điểm của doanh nghiệp: .50 Phân tích ý nghĩa thống kế của các mô hình nghiên cứu: .54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kiểm định tính vững:. Phân tích giai đoạn mẫu:. Phân tích mức độ tác động của doanh nghiệp nhỏ:. Phân tích phương pháp đo lường thay thế: .60 Kết luận về kết quả nghiên cứu: .60 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo:.62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính; HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; KQHĐKD: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh; LCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Phân phối sự kiện của các mẫu tài trợ bên ngoài theo năm tài chính.2: Phân phối sự kiện của các mẫu tài trợ bên ngoài theo ngành.3: Đặc trưng của mẫu các doanh nghiệp tài trợ bên ngoài.1: Chỉ số giao dịch nội bộ trung bình (Insider trading) .2: Hệ số hồi quy theo phương trình (1), (2), (3) .3a: Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp tài trợ vốn cổ phần.3b: Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp tài trợ nợ.4: So sánh biến kế toán dồn tích có điều chỉnh trong năm 0.5: Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp tài trợ nợ hạn chế.6: Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp tài trợ nợ hỗn hợp.7: Phân tích mô hồi quy các biến kế toán dồn tích có điều chỉnh theo các biến kiểm soát.8: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập.9: Phân tích mô hồi quy theo các biến kiểm soát cho từng giai đoạn.10: Phân tích mô hồi quy theo các biến kiểm soát, đối với mẫu hạn chế.11: Phân tích mô hồi quy theo các biến kiểm soát, sử dụng phương pháp đo lường biến kế toán dồn tích có điều chỉnh thay thế.59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 3.1: Số lượng doanh nghiệp trên HOSE và HNX (2000 - 2013) .27 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn dựa trên nghiên cứu của nhóm tác giả Marciukaityte và Szewczyk (2011) tìm hiểu về hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý, hành vi lạc quan quá mức của nhà quản trị thông qua quyết định tài trợ và biến kế toán dồn tích có điều chỉnh. Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý hay hành vi lạc quan quá mức của nhà quản trị lên biến kế toán dồn tích có điều chỉnh từ quyết định tài trợ của các doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam giai đoạn 2006 – 2013. Tác giả sử dụng dữ liệu từ BCTC được công bố và dữ liệu giao dịch nội bộ của các doanh nghiệp niêm yết trên 02 sàn giao dịch HOSE và HNX, sau đó tiến hành kiểm tra xem liệu biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ đáng kể bên ngoài có thể được giải thích bởi hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý hay hành vi lạc quan quá mức của nhà quản trị. Chỉ số giao dịch nội bộ (insider trading) trước và sau năm sự kiện tài trợ bằng vốn cổ phần và vốn vay cho thấy các nhà quản lý sử dụng tài trợ nợ lạc quan hơn về doanh nghiệp của họ.
Mô hình đo lường biến kế toán dồn tích có điều chỉnh cho thấy các giá trị đạt đỉnh khi doanh nghiệp tiến hành tài trợ nợ hoặc tài trợ vốn cổ phần. Và các biến kế toán dồn tích có điều chỉnh của các doanh nghiệp dựa vào tài trợ vốn cổ phần thì cao hơn dựa vào tài trợ nợ. Nhưng sự lựa chọn chính sách tài trợ nợ hay vốn cổ phần lại không ảnh hưởng đến độ lớn của biến kế toán dồn tích có điều chỉnh. Kết quả có tính vững khi kiểm soát đặc điểm của doanh nghiệp, bao gồm phân tích qua các giai đoạn mẫu, phân tích tác động của các doanh nghiệp nhỏ, và sử dụng cách đo lường thay thế các biến kế toán dồn tích có điều chỉnh.
Những kết quả phát hiện được chỉ ủng hộ giả thuyết rằng hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý là yếu tố chính làm sai lệch BCTC của các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài, đặc biệt là tại thời điểm tài trợ. Từ khóa: Hành vi lạc quan quá mức; Hành vi điều chỉnh thu nhập trong quản lý; Biến kế toán dồn tích có điều chỉnh; Tài trợ nợ; Tài trợ vốn cổ phần. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Vấn đề nghiên cứu Trong những năm đầu thị trường chứng khoán phát triển nhanh, thu hút được nhiều vốn đầu tư vào, nhiều doanh nghiệp huy động được lượng vốn từ các đợt phát hành cổ phiếu vượt cả vốn điều lệ của họ.
Nhưng đa số các nhà đầu tư bỏ vốn vào các đợt phát hành này và giữ tới hiện nay đã thua lỗ hoặc thậm chí mất trắng khi cổ phiếu hủy niêm yết hay phá sản (Ví dụ: trường hợp của VSP, PVA, DVD. ) Số liệu thống kê cho thấy, trong 7 năm qua, lượng tiền nhà đầu tư sử dụng để mua cổ phiếu vào thời điểm doanh nghiệp phát hành và giữ tới hiện tại có hiệu quả đầu tư bình quân kém. Hiệu quả đầu tư này thấp hơn nhiều lần so với lãi suất tiết kiệm gửi ngân hàng, cũng như mức sinh lời chung của chỉ số VN-Index. Và một nghịch lý tồn tại trên thị trường chứng khoán là doanh nghiệp tăng vốn càng mạnh, hiệu quả hoạt động càng thấp và cổ đông càng thiệt hại.
Trong khi đó, những đơn vị làm ăn hiệu quả đồng thời là cổ phiếu sinh lời tốt nhất cho nhà đầu tư như VNM, HPG, FPT, DHG, BMP. không thường xuyên tăng vốn và tăng với tỷ lệ thấp. Khi thị trường bắt đầu phát triển, một lượng lớn doanh nghiệp cũng sử dụng tài trợ nợ để gia tăng đáng kể lợi nhuận hay cân bằng với tài trợ từ phát hành cổ phần. Theo ông Nguyễn Xuân Thành, Giám đốc chính sách công, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright tại Việt Nam, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu bình quân trọng số theo giá trị sổ sách tổng hợp từ báo cáo tài chính quí 2/2012 của 647 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên 2 sàn chứng khoán Việt Nam cao hàng đầu thế giới, lên tới 1,53 lần.
“Đây là tỷ lệ cao so với nhiều nền kinh tế khác, cả nền kinh tế phát triển lẫn mới nổi. Ví dụ, các doanh nghiệp niêm yết tại Mỹ năm 2011 có tỷ lệ 1,2 lần và tại Trung Quốc có tỷ lệ 1,06 lần”. Nhóm doanh nghiệp vay nợ nhiều nhất là xây dựng và bất động sản với tổng nợ phải trả gấp hơn 2 lần vốn chủ sở hữu, tức 207%, ngành năng lượng là 144%. Thấp nhất là ngành hàng tiêu dùng với 80%.
Đáng lo ngại là, doanh nghiệp có dòng tiền tốt có xu hướng giảm vay nợ. Còn doanh nghiệp khó khăn muốn vay nợ mới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Bên cạnh việc nhiều doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính cao trong thời gian vừa qua, thì tình trạng chênh lệch báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán của họ đã và đang khiến nhiều nhà đầu tư lo ngại. Theo Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), nhiều doanh nghiệp lãi tăng mạnh sau kiểm toán,điển hình lớn nhất có lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng mạnh sau kiểm toán là TBC lãi gấp 2,73 lần trước kiểm toán; CIG có lợi nhuận sau thuế sau kiểm toán năm 2011 tăng 86,25%; DHC có LN ròng sau kiểm toán tăng 158%.