phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak Chƣơng 3: Giải pháp Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7.1 Tình hình nghiên cứu Trong những năm qua, vấn đề Quản trị RRTD đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập. Các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của công tác Quản trị RRTD trong hoạt động Ngân hàng. Có rất nhiều giáo trình khoa học của các tác giả trong và ngoài nƣớc viết về vấn đề này.
Nhiều nội dung đã khẳng định về lý thuyết khoa học mang tính tổng quan, giải quyết những vấn đề ở tầm vĩ mô, đặc biệt đối với Quản trị RRTD nói chung, đồng thời cũng cho thấy những vấn đề Quản trị RRTD trong các Ngân hàng thƣơng mại có tính đặc thù, còn nhiều khoảng trống cần lý giải kịp thời. Để xây dựng cơ sở lý luận về Quản trị RRTD trong hoạt động Ngân hàng, phục vụ cho nghiên cứu, tác giả đã tham khảo rất nhiều giáo trình, Luan van 4 tài liệu, công trình nghiên cứu, các bài viết chuyên đề về Quản trị RRTD. Hệ thống cơ sở lý thuyết sẽ là tiền đề để tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng công tác Quản trị RRTD tại BIDV Bắc DakLak. Phân tích làm rõ những mặt làm đƣợc, những tồn tại, hạn chế trong công tác Quản trị RRTD.
Từ đó, kiến nghị và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác Quản trị RRTD của đơn vị. Một số tài liệu tham khảo tiêu biểu: - Các đề tài luận văn tham khảo + Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Trần Trung Tƣờng (Mã số: 62.01, 2011) “QTTD của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Luận án đã hệ thống hóa đƣợc nội dung cơ bản QTTD của NHTM, nêu đƣợc nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hƣởng đến QTTD của NHTM đối với phát triển kinh tế xã hội, xây dựng chỉ tiêu đánh giá quản trị, luận án nêu những kết quả đạt đƣợc, chỉ ra một số hạn chế chỉ ra nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến hạn chế đó, nêu lên một số quan điểm về hoàn thiện tín dụng ngân hàng và mục tiêu cụ thể của QTTD. Nêu lên một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả QTTD nhƣ hoàn thiện xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện và những giải pháp bổ trợ cho việc thực hiện chính sách đạt hiệu quả.
+ Luận văn thạc sỹ kinh tế “hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển TP Hồ Chí Minh” của Đồn Quốc Anh Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (Mã số: 60.12, 2006); Luận văn thạc sỹ “Quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Bình định” của Nguyễn Anh Dũng – Đại học Đà Nẵng (Mã ngành: 60. Các luận văn trên đều đã trình bày khái quát cơ sở lý luận về Tín dụng, quản lý RRTD, nêu lên các nội dung cơ bản của quản lý RRTD. Trên cơ sở lý thuyết đã phân tích thực trạng công tác quản lý RRTD tại các đơn vị, những mặt làm đƣợc và những tồn tại, Luan van 5 hạn chế; và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý RRTD, nhằm hạn chế các rủi ro trong hoạt động tín dụng tại đơn vị. Các giải pháp, đề xuất còn mang tính chung chung, chƣa cụ thể hóa đƣợc nhƣ: Tăng cƣờng công tác thẩm định, giám sát trƣớc, trong và sau khi cho vay.
- Các giáo trình và bài viết chuyên đề về Quản trị RRTD + Giáo trình “Quản trị ngân hàng thƣơng mại” của PGS.TS Phan Thị Cúc, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2010); Giáo trình “Tín dụng Ngân hàng” của TS. Hồ Diệu, Nhà xuất bản Thống kê (2000); Giáo trình “Ngân hàng thƣơng mại” của TS Hồ Diệu (2003), nhà xuất bản thống kê; Giáo trình “tiền tệ ngân hàng” của TS Lê Thị Hoa và PGS-TS Nguyễn Thị Nhung (2007), Nhà xuất bản thống kê TP Hồ Chí Minh; Giáo trình “Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ Quốc tế và quy định của Việt Nam”, của Trần Bình Định, Nhà xuất bản Tƣ pháp (2009); Giáo trình “Quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội (2005); Giáo trình “Quản trị ngân hàng thƣơng mại”, của PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải (2010); Giáo trình “Quản trị rủi ro tài chính”, của TS Nguyễn Minh Kiều, Nhà xuất bản Thống kê (2010); Giáo trình “Quản trị rủi ro Ngân hàng trong nền kinh tế toàn cầu”, của MPA Dƣơng Hữu Hạnh, nhà xuất bản lao động (2013). + Ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH; Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH; Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong Luan van 6 hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng; Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Luật các tổ chức tín dụng 2011. + Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Sổ tay tín dụng (2004); Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, Các quy định, hƣớng dẫn về hoạt động tín dụng, xử lý nợ xấu; Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Bắc DakLak, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010 - 2012.
- Bài viết chuyên đề xếp hạng tín dụng nội bộ tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam - thực trạng và giải pháp hoàn thiện của TS. Phạm Huy Hùng - Thông tin tài chính số 20/2012; Bài viết đổi mới cách thức đo lƣờng RRTD tại các NHTM trong quá trình tái cấu trúc hệ thống của Ths Phạm Thu Thủy- Đỗ Thị Thu Hà 7.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài Luận văn Vấn đề Quản trị RRTD đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ngay cả khái niệm về Tín dụng, RRTD cũng đƣợc định nghĩa không giống nhau. Mặc dù, về cơ bản thì Tín dụng và Quản lý RRTD là giống nhau; tuy nhiên, đặc điểm Quản trị RRTD của từng đơn vị lại có tính đặc thù riêng, dẫn đến chính sách và nội dung Quản trị RRTD sẽ có những điểm khác nhau.
Do đó, đề tài Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc DakLak” là hoàn toàn mới, có tính cấp thiết cao xét từ nhiều phƣơng diện. Vấn đề đặt ra cho Luận văn là phải xây dựng một cơ sở lý luận về Tín dụng và quản trị RRTD một cách chọn lọc, đảm bảo cả về nội dung quản trị RRTD và có tính thực tiễn. Đánh giá tình hình quản trị RRTD tại BIDV Bắc DakLak trong thời gian qua để xác định những mặt làm đƣợc và những vấn đề tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện; từ đó, đề Luan van 7 xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD của Ngân hàng trong thời gian tới, nâng cao chất lƣợng quản trị RRTD, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Luan van 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, để sau một thời gian nhất định, ngƣời sử dụng phải hoàn trả cho ngƣời sở hữu một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Phần chênh lệch gọi là lợi tức tín dụng [1], [2]. Khoản lợi tức gọi là giá bán quyền sử dụng tiền tệ, khoản lợi tức này thƣờng là rất nhỏ so với giá trị khoản cho vay, nên sự bù đắp khi rủi ro xảy ra là quá nhỏ.
Từ đó có thể thấy rằng, quan hệ tín dụng buộc phải có lòng tin, trong nhiều trƣờng hợp, vì thiếu lòng tin nên ngƣời ta phải tăng cƣờng và gia cố bằng các “quyền truy đòi” bằng tài sản (thế chấp) hay bằng pháp lý (bảo lãnh). Thiếu lòng tin, quan hệ tín dụng có thể không phát sinh. Theo Điều 04 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2011 của Việt Nam “Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Qua khái niệm về tín dụng và những điều phân tích trên, ta thấy rằng, tín dụng ngân hàng có ba đặc trƣng cơ bản, đó là: lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các DN, các tổ chức kinh tế và thể nhân dƣới hình thức tiền tệ. Tín dụng ngân hàng có Luan van 9 quan hệ mật thiết với các thành phần kinh tế, nên nó có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế đó là: - Là một trong những phƣơng tiện thúc đẩy kinh tế phát triển và tăng trƣởng. + Tín dụng ngân hàng có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn mà không bị hạn chế bởi quy mô, thời hạn, phƣơng hƣớng vận động, do vậy nó kích thích và mở rộng sản xuất, thúc đẩy quá trình cạnh tranh, từ đó mở rộng đƣợc thị trƣờng hàng hóa và thị trƣờng tiền tệ. + Tín dụng ngân hàng còn tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển, đầu tƣ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tăng trƣởng.