Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định giai đoạn 2008-201 1 Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Quan trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để ngân hàng thương mại hoạt động ổn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế.
Vì vậy đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu về vấn dé nay. Cac nghiên cứu của họ. thường thiên về khía cạnh nhận dạng rủi ro, các kỹ thuật định lượng rủi ro và các giải pháp phòng ngừa rủi ro. Các kết quả nghiên cứu đã được công bố trên một số công trình như: Karen A.
Horcher , Essentials of Financial Risk Management, 2008 Shelagh Heffernan, Modern Banking, City University, London, 2008 Dileep Mehta and Hung-Gay Fung, International Bank Management, 2008 Peter S. Rose, Quan trị Ngân hàng thương mại, 2002, NXB Tài chính, Hà Nội Eddua W.D, Ngân hàng thương mại, 2004, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh. * Tại Việt Nam, khi chuyển sang cơ chế thị trường, các ngân hàng thương mại đứng trước những khó khăn do sự khác biệt trong hoạt động giữa cơ chế cũ và cơ chế mới mang lại, trong đó có vấn đề quan lý rủi ro. Để khắc phục khó khăn, vươn lên làm ăn có hiệu quả, giới lý luận và quản lý ngân hàng bắt đầu quan tâm phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế RRTD của các NHTM Việt Nam.
Đặc biệt, trong những năm gan day da xuất hiện một số công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quan lý RRTD đăng trên các tạp chí như; TS. Trần Huy Hoàng, Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2004.TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của NHTM, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005 ThS. Nguyễn Hữu Đương, Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng nhằm nâng cao chat lượng quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tap chí Ngân hàng, tháng 2-2005. Trần Trung Tường, Giải pháp hạn chế RRTD trong giai đoạn hiện nay, Tap chi Khoa hoc dao tao Ngan hang, trang 39-43, số 09, tháng 09/2005.
~ Các giáo trình về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng: TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, 2002. Ngô Quang Huân, Quản trị rủi ro, Dai học Kinh Tế Tp.TS Nguyễn Minh Duệ, Quản trị rủi ro, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2008 TS. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Thống Kê, 2009.
Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống Kê, 2009. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mai, NXB 'Thống Kê, 2009. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2010. Phan Thu Hà, PGS.
Đàm Văn Huệ, Quản trị ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu thường tập trung vào vấn đề lý luận, đánh giá chung đề tìm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chứ chưa đi sâu vào phân tích va để xuất các giải pháp để quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xu thế hội nhập. trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là Việt Nam chính thức trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). * Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế đáp ứng các yêu cầu của.
Uy ban Basel (Basel I, I, III) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng nhà nước đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro như - Chỉ thị số 02/2005/CT- NHNN ngày 20/04/2005 yêu cầu các ngân hàng tuân thủ đúng qui định về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu. bảo đảm tăng trưởng tín dụng hiệu quả, chú trong quan tri rủi ro, kiểm soát nội bộ. = Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 của Thống đốc NHNN về sửa đổi bổ sung Quy chế cho vay của NHTM đối với KH. ~ Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
~ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại. - Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đôi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tô chức tín dụng ban hành theoquyết định số 493/2005/QD-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước. Các quyết định này bước đầu đã định hướng và mở ra lối đi trên con đường hội nhập cho các ngân hàng thương mại. Trong đó, các ngân hàng rất quan tâm đến chuẩn mực đánh giá khách hàng và phân loại nợ, áp dụng chính sách trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng phủ hợp và hiệu quả, xem xét tác động của việc trích lập và sử dụng dự phòng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận dưới góc độ quản trị rủi ro ngân hàng.
Gần đây, có nhiều luận văn viết về đề tài rủi ro tín dụng trong hoạt đông kinh doanh của các ngân hàng, nhưng những luận văn này nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ở cấp trụ sở chính, các chỉ nhánh ngân hàng thương mại tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà chưa có để tài nào nghiên cứu riêng có vẻ rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh. ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. Bình Định là một tỉnh thuần nông, đang trên đường phát triển công nghiệp, dịch vụ. Các doanh nghiệp, công ty ở mức vừa và nhỏ, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn có những đặc điểm rất khác biệt với đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, ví dụ như Agribank Bình Định vừa cung cấp tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn, vừa cho vay các công ty, doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Từ thực tế đó, tôi thấy có nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong quản trị rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Agribank Bình Định. Hơn nữa, việc đi sâu nghiên cứu hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Bình Định, cho đến nay chưa có một bài viết, một công trình nào được công bó. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TRONG NGAN HANG THUONG MAI 1. RUI RO TIN DUNG TRONG HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Khái niệm rủi ro tin dung Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo. đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tôi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh". Rui ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tồn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng: - Trong tai ligu “Financial Institutions Management - A Modem Perpective”, A.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng. các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn. ~ Ủy ban Basel cho rằng: Rui ro tin dụng là khả năng người vay không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận. ~ Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn theo cam kết cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mắt khả năng chỉ trả và rủi ro sai hẹn, là rủi ro liên quan trực tiếp đến chất lượng tín dụng và hiệu quả của hoạt động ngân hàng. 142-143] ~ Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tôn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn gốc, lãi, phí. Khi thực hiện một hoạt động cắp tin dung cu thé, ngân hàng không dự kiến là khoản cấp tín dụng đó sẽ tồn thất. Tuy nhiên những khoản cấp tín dụng đó luôn hàm chứa rủi ro.
Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tôn thất dự kiến đối với hoạt động cấp tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung. Do vậy, khi tôn thất xảy ra dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý. 154] Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau vẻ rủi ro tín dụng, nhưng xét đến cùng thi: Rui ro tin dung là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến tồn thất vẻ tài sản của ngân hàng, giảm sút hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí dẫn đến nguy cơ đỗ vỡ, phá sản của một ngân hàng. Đặc điểm rủi ro tín dụng.
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tin dung rat can thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc. điểm cơ bản sau: ~ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyển sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tồn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tin dụng của ngân hàng.