Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá sai phạm BCTC của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng sai phạm trong BCTC của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Chương 3: Nhận diện khả năng sai phạm BCTC bằng chỉ số F-score Chương 4: Kết luận và gợiý CHUONG1 CO SO LY THUYET VE DANH GIA SAI PHAM BAO CAO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. ĐỊNH NGHIA VE SAI SOT VA GIAN LAN Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240: Sai sót trong BCTC có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhằm lẫn. Đề phân biệt giữa gian lận và nhằm lẫn, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong BCTC là cổ ý hay "hông cố ý.
Vĩ dụ, việc ghỉ chép, tính toán sai về đơn giá, về số lượng hing bán ra trên hóa đơn bán hàng thường là hành vi nhằm lẫn. Trong khi đó, việc giã mạo chứng từ để ghỉ nhận các nghiệp vụ không xảy ra là hành vỉ gian lận. “Theo từ điển Tiếng Việt: Gian lận có nghĩa là hành vi dối trá, mánh khóe,cố tinh dé lừa lọc người khác. Hiểu theo nị rộng hơn tì gian lận là việc xuyên tạc sự thật, thục hiện các hành vi không hợp pháp nhằm lữa gạ, dối trá đê thu được một lợi ch nảo đó.
Theo Hiệp hội các nhà đi tra gian lận Hoa Kỷ: Gian lận là việc lạm. dụng hoặc áp dụng sai một cách có chủ tâm đối với tài sản và nguồn lực của cdoanh nghiệp với mục đích lợi ích cá nhân. Theo chuẫn mực kiểm toán Việt Nam số 240: Gian lận là hành vi cổ ý ddo một hay nhiễu người trong Hội đồng quản tị, Ban Giám đỗ , ác nhân. viên hoặc bên thứ ba thực hiện ig cde hành vĩ gian ối để thu lợi bắt chính hoặc bắt hợp pháp.
Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng như: xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến BCTC; sửa đổi chứng tử, tả lí làm sai lệch BCTC; biển thủ tải sản; che dấu hoặc cổ ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch BCTC; ghỉ chép các nghiệp vụ kinh tế "không đúng sự thật, có ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính; cổ ý tính toán sai về số học. Nhìn chung có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về. gian lận, tuy nhiên nhìn chung gian lận là hành vỉ bắt hợp pháp nhằm lửa gạt một cá nhân, tổ chức để đạt được một lợi ích nào đó. Nhằm lẫn là những lỗi không cổ ý xảy ra, có ảnh hưởng đến BCTC.
“Các vi dy thông thường về nhằm lẫn như lỗi trong quá trình thu thập và xử lý các dữ u trong quá trình lập BCTC, lỗi trong việc lập các ước tính kế toán không phủ hợp hay việc áp dụng sai các nguyên tắc kế toán. Rui ro có sai sót trọng yếu do gian lận cao hơn rủi ro có sai sót trọng. vyếu do nhằm lẫn. Đó là do gian lận có thể được thực hiện thông qua các mánh hse tinh vi và được tổ chức chặt chẽ nhằm che giấu hành vĩ gian lận.
Hành động che giấu còn có thể khó phát hiện hơn khi có sự thông đồng thực hiện "hành vi gian lận. Sự thông đồng có thể làm cho kiểm toán viên tin rằng bằng chứng kiểm toán là thuyết phục trong khi thực tế đó là những bằng chứng giả Nghiên cứu này dùng cụm từ sai phạm BCTC theo nghĩa "sai sót” theo, định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán số 240, theo đó sai sót có thể do gian lận hoặc nhằm lẫn.2, NHUNG THU THUAT GIAN LAN BCTC Theo nghiên cứu của Trần Thị Giang Tân (2009), một trong những đóng góp rất lớn của Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Mỹ (ACFE) là việt thống kế các phương pháp gian lận phổ biến trên BCTC. Theo số liệu thống kế ở Bảng 1.1, dù gian lận trên BCTC xây ra ít thường xuyên hơn nhưng tác động của chúng đối với BCTC lớn hơn nhiều lần so với hành vi tham ô, biển thu. Các loại gian lận phổ biễn trên BCTC theo ACFE Loại gian lận “Trường hợp % (trường hợp) báo cáo ‘Che dau cng ng va chi phí $4 45% “Ghỉ nhận doanh thu không có thật 2 43,39 Dinh gid sai tai sản 45 315% “Gh nhận sai niên độ 34 283% “Công bố thông tin quan trọng 56 48% “Nguồn: Trần Thị Giang Tân (2009) 1.
Che đầu công nợ và chỉ phí “Che dấu công nợ đưa đến giảm chỉ phí là một trong những kỹ thuật gian lận phổ biến trên BCTC nhằm mục đích khai khống lợi nhuận. Khi đó, lợi nhuận trước thuế sẽ tăng tương ứng với số chỉ phí hay công nợ bị che dấu. Đây là phương pháp dễ thực hiện và khó bị phát hiện vì thường không để lại dầu vết. Có ba phương pháp chính thực hiện gian lận về chỉ phí: - Không ghi nhận công nợ và chỉ phí, đặc biệt không lập diy đủ các khoản dự phòng; - Vốn hoá chỉ phí; - Không ghi nhận hàng bán trả lại, các khoản giảm trừ và không trích trước chỉ phí bảo hành; 1.
Ghỉ nhận doanh thu không có thật hay kh: ao doanh thụ Là việc ghỉ nhận vào số sách một nghiệp vụ bán hàng hoá hay cung cấp, cđịch vụ không có thực. Kỹ thuật thường sử dụng là tạo ra các khách hàng giả mẹo (hông qua lập chứng từ giả mạo nhưng hàng hóa không được giao và đầu. niên độ sau sẽ lập bút toán hàng bán bị trả lại Khai cao doanh thu còn được thực hiện thông qua việc cố ý ghỉ tăng các nhân tố trên hóa đơn như số lượng, giá bán,. hoặc ghỉ nhận doanh thu khi các điểu kiện giao hàng chưa hoàn tắt, chưa chuyển quyển sở hữu và chuyển rủ ro đối hàng hoá, dịch vụ được bán.
Định giá Vì những mục đích nào đó như liên quan đến nhu cầu vay vốn ở ngân hàng, đặc biệt là yêu cầu cho vay dựa trên cơ sở tài sản. Sự gian lận này. thường tập trung vào khoản mục công nợ (các khoản phải thu) và hàng tổn kho. Gian lận công nợ thường được thực hiện qua hành vi tạo khống các khoản công nợ, đó có thể là những hóa đơn chưa bao giờ tồn tại, hoặc những hóa đơn phát sinh ừ giao dịch với các bên có ign quan, không tích lập đẩy đủ dự phòng nợ phải thu khó đồi.
Cũng giống như gian lận công nợ, gian lận trong hàng tồn kho chủ yếu là hành vi khai khống hàng tồn kho hoặc giả mạo. "hàng tồn kho trên số sách kế toán hoặc hạch toán tăng giá trị hàng tần kho so với thực tế, không ghi giảm giá trị hằng tồn kho khi hàng đã hư hỏng, không, coon sit dung được hay không lập đầy đủ dự phòng giảm giá bàng tổn kho. Ngoai ra việc định giá sa tải sản còn được (hực hiện thông qua việc định giá sai các tài sản như là: các tài sin mua qua hợp nhất kinh doanh, 'TSCĐ, không vốn hoá đầy đủ các chỉ p vô hình, phân loại không đúng tài sản. Ghỉ nhận sai niên độ Doanh thu hay chỉ phí được ghỉ nhận không đúng với thời kỳ mà nó.
Doanh thu hoặc chỉ phí của kỳ này có thể chuyển sang kỳ kế tiếp "hay ngược lại để làm tăng hoặc giảm thu nhập theo mong muốn. Vi du, co sở ghi nhận doanh thu bán hàng phải thỏa mãn 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, nếu không thỏa mãn một trong 5 điều kiện này thì sẽ ảnh hưởng đến các tài khoản khác trên bảng cân đối kế toán. Điều kiện "doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủ ro và lợi h gain liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua” là cơ sở quan trọng trong việc ghi nhân doanh thu. Việc ghỉ nhận doanh thu khi các điều kiện giao hàng chưa hoàn tắt, quyển sở hữu và trách nhiệm về rủi ro đối với "hàng hóa chưa được chuyển giao cho người mua, hay bán hàng với quyển hủy.
ngàng hoặc bán hàng ký gửi đều là dấu hiệu của gian lận. Các nghiệp vụ hợp nhất bay sáp nhập doanh nghiệp không còn quá xa lạ đối với nền kinh tế phát triển như hiện nay. Việc ghỉ nhận doanh thu giữa. các bên có liên quan trở nên khá phức tạp và có khả năng xảy ra gian lận cao.
khi bị chỉ phối bởi nhiều yếu tổ như giá chuyển giao, thời điểm chuyển giao “quyển và ri ro liên quan đến hàng hóa khi có sự thỏa thuận ngằm giữa các tbên có liên quan. Hành vi gian lận ghỉ nhận không đúng kỳ không chỉ được thực hiện thường xuyên với doanh thu mà còn ngay cả với chỉ phí. Ví dụ như những chỉ phí phát sinh trước ngày kết thúc niên độ nhưng các chứng từ lại ghỉ nhận vào. ngày sau niên độ.
Đây là một trong những phương pháp che dấu chỉ phí khá ph làm ảnh hưởng trực tiếp đến khoản mục lợi nhuận trên báo cáo. cquả hoạt động kinh doanh, cũng như che dấu nghĩa vụ nợ phát sinh trong 1. Không khai báo đầy đủ thông tin 'Việc không khai báo đầy đủ các thông tin nhằm hạn chế khả năng phân. tích của người sử dụng BCTC.
Hình thức gian lận này cũng rất thường. và khó phát hiện. Các thông tin thường không được khai báo đầy đủ trong, thuyết minh như nợ tiềm tảng, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kể toán, thông tin về bên có liên quan, những thay đổi về chính sách kế (oán, các giao địch nội bộ,. Việc công bổ thông tin không thích hợp hay không đẩy đủ chính là cách để che dấu hành vi gian lận nhằm hạn chế khả năng tiếp cận thông tin của các nhà đầu tư hay người sử dụng BCTC.
CAC CHI BAO (DAU HIỆU) GIAN LAN BCTC “Chuẩn mực kiểm toán số 240 không chỉ quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lân trong quá trình kiểm toán BCTC mà còn chỉ ra các dấu hiệu dẫn đến rủi ro có gian lận mà kiểm toán viên thường gặp trong thực tế như môi trường kinh doanh, các chính sách kế toán .được vận dung, tinh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, “Các nhà đầu tư, idm toán viên có thể dự đoán phần nào gian lận BCTC của một công ty dựa vào nhận định các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh. Các yếu tố này có thể thu thập qua cí kênh phân tích chứng khoán, các báo đài và chính các BCTC, báo cáo quản trị của công ty được công bổ.