Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính cấp xã giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản lý tài chính công tại Việt Nam, là công cụ vật chất trực tiếp bảo đảm cho chính quyền cơ sở thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội. Tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai – một địa bàn miền núi biên giới có diện tích tự nhiên 556,15 km², đường biên giới dài 86,5 km với 16 đơn vị hành chính cấp xã và quy mô dân số trên 50.000 người (trong đó đồng bào dân tộc H'Mông chiếm 41,8%) – công tác quản lý tài chính cơ sở đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Địa hình chia cắt hiểm trở, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn khiến nguồn thu tại chỗ hạn hẹp, dẫn đến mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để hoàn thiện chu trình quản lý tài chính từ khâu lập, chấp hành, quyết toán đến kiểm tra giám sát ngân sách tại các xã, thị trấn vùng cao. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính cấp xã; phân tích, đánh giá thực trạng thu – chi ngân sách tại 16 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mường Khương giai đoạn 2017 – 2019; xác định các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa đến năm 2022.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính địa phương, tối ưu hóa các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% duy trì ở mức trên 36,8% tổng thu và gia tăng hiệu suất giải ngân các nguồn vốn đầu tư công vượt ngưỡng 53,6%, thúc đẩy kinh tế biên giới phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý tài chính công (Public Financial Management Theory) và Lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory). Quản lý tài chính công nhấn mạnh việc tối ưu hóa chu trình phân bổ, sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước nhằm đạt được mục tiêu công bằng xã hội và hiệu quả kinh tế. Trong khi đó, lý thuyết phân cấp tài khóa làm rõ cơ chế trao quyền tự chủ cho chính quyền cấp cơ sở trong việc tạo lập nguồn thu và quyết định nhiệm vụ chi, tạo động lực khai thác tiềm năng cục bộ.

Khung phân tích của đề tài tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đơn vị hành chính sự nghiệp: Cơ quan vận hành bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát hoặc tự huy động theo luật định.
  • Ngân sách cấp xã: Cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa đóng vai trò là một cấp ngân sách hoàn chỉnh, vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt gắn liền với hoạt động quản lý hành chính địa phương.
  • Quản lý tài chính cấp xã: Hệ thống các biện pháp, công cụ điều hành có ý thức tác động vào quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ công.
  • Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính: Hành lang pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trong việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.

Hệ thống cơ sở pháp lý nền tảng bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP, Nghị định số 163/2017/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Mường Khương, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thống kê huyện Mường Khương qua 3 năm 2017 - 2019.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát với cỡ mẫu gồm 90 phiếu điều tra hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu là điều tra tổng thể có chủ đích nhằm thu hút đúng đối tượng am hiểu chuyên môn, bao gồm: 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên cấp huyện (thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước huyện Mường Khương) và 60 cán bộ công chức phụ trách công tác tài chính, kế toán tại 16 xã, thị trấn trên toàn địa bàn. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) để lượng hóa các đánh giá định tính.

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp, xử lý giá trị trung bình, tần số từ 90 phiếu khảo sát để đo lường mức độ đồng thuận về thực trạng lập dự toán, chấp hành và kiểm tra tài chính.
  • Phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu thu - chi qua 3 năm (2017 - 2019) nhằm nhận diện xu hướng biến động cơ cấu.
  • Phương pháp dự báo kinh tế: Dự phóng khả năng tạo nguồn thu và nhu cầu chi thường xuyên, chi đầu tư cho giai đoạn tiếp theo.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính toàn diện, khách quan, vừa phản ánh đúng bản chất số liệu quyết toán thực tế, vừa lắng nghe tiếng nói thực chứng từ đội ngũ cán bộ trực tiếp vận hành bộ máy tài chính cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng thu ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Mường Khương ghi nhận mức tăng trưởng liên tục và vượt dự toán đề ra trong cả 3 năm. Cụ thể, năm 2017 tổng thu đạt 190.657 triệu đồng (đạt 127,5% so với dự toán, vượt kế hoạch 41.200 triệu đồng); năm 2018 đạt 207.685 triệu đồng (đạt 130,18% so với dự toán, vượt kế hoạch 48.100 triệu đồng); năm 2019 tăng lên 236.815 triệu đồng (đạt 131,3% so với dự toán, vượt kế hoạch 56.400 triệu đồng). Tốc độ tăng thu bình quân hàng năm đạt trên 11,4%.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu ngân sách xã có sự chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng nguồn thu phân cấp và giảm dần tỷ trọng trợ cấp từ cấp trên. Nguồn thu ngân sách cấp huyện phân cấp cho xã tăng từ 52,0% năm 2017 lên 58,57% năm 2019 (đạt 78.708 triệu đồng). Ngược lại, nguồn thu bổ sung từ ngân sách tỉnh giảm dần từ 47,4% năm 2017 xuống 41,43% năm 2019 (tương ứng 70.107 triệu đồng). Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% duy trì ổn định, đạt 69.467 triệu đồng (chiếm 36,4%) năm 2017, đạt 64.380 triệu đồng (chiếm 31,0%) năm 2018 và tăng lên 87.105 triệu đồng (chiếm 36,8%) năm 2019.

Thứ ba, công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi ngân sách còn nhiều điểm nghẽn. Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện đạt 116,94 tỷ đồng phân bổ cho 226 công trình (gồm 95 công trình chuyển tiếp và 141 công trình khởi công mới). Tuy nhiên, tiến độ giải ngân ban đầu mới đạt 62,6 tỷ đồng, tương đương 53,6% kế hoạch. Việc phân bổ vốn ở một số xã còn dàn trải, công tác lập hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình cơ sở hạ tầng nông thôn chưa kịp thời.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý tài chính cấp xã còn mỏng và thiếu tính ổn định. Đa số các xã tại Mường Khương chỉ bố trí 01 công chức Tài chính - Kế toán đảm nhiệm toàn bộ quy trình thu, chi, kiểm soát quỹ và theo dõi tài sản công. Khảo sát 90 cán bộ cho thấy có sự chênh lệch đáng kể trong năng lực lập dự toán và ứng dụng công nghệ thông tin giữa khu vực thị trấn và các xã vùng sâu biên giới.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu thu - chi ngân sách cấp xã có thể được minh họa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng. Biểu đồ cột chồng thể hiện rõ sự dịch chuyển tỷ trọng giữa hai trụ cột chính: thu phân cấp (tăng từ 52,0% lên 58,57%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (giảm từ 47,4% xuống 41,43%). Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận so sánh giữa dự toán giao và số thực hiện giúp làm nổi bật tỷ lệ vượt thu đều đặn qua các năm (từ 127,5% đến 131,3%).

Nguyên nhân cốt lõi của kết quả vượt thu là sự vào cuộc quyết liệt của UBND huyện Mường Khương, sự phối hợp đồng bộ giữa Chi cục Thuế và Ban Tài chính các xã trong việc rà soát bộ thuế, đôn đốc thu nợ và quản lý tốt nguồn thu từ tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc tỷ trọng thu bổ sung từ ngân sách cấp trên vẫn chiếm trên 41,43% phản ánh quy mô nền kinh tế địa phương còn nhỏ, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm trên 82,52% và thu nhập của người dân còn thấp.

So sánh với bài học kinh nghiệm tại huyện Bắc Hà và huyện Văn Bàn cùng tỉnh Lào Cai, việc đẩy mạnh phân cấp các sắc thuế phát sinh trên địa bàn và triệt để thực hiện cơ chế khoán chi quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP đã tạo động lực tiết kiệm chi tiêu rõ nét. Đối với Mường Khương, thách thức đặt ra là cần chuyển dần từ trạng thái bị động trông chờ ngân sách bổ sung sang chủ động nuôi dưỡng các nguồn thu bền vững từ tiểu thủ công nghiệp, thương mại biên giới và dịch vụ nông sản đặc sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cấp xã trên địa bàn huyện Mường Khương:

  1. Hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự toán ngân sách cấp xã: Ban Tài chính các xã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chuyển đổi căn bản từ phương pháp lập dự toán theo yếu tố đầu vào sang lập dự toán theo kết quả đầu ra. Mục tiêu đạt 100% các xã lập dự toán sát với tiềm năng thực tế, hoàn thành trình HĐND phê chuẩn trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022.

  2. Mở rộng và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách tại chỗ: Chi cục Thuế phối hợp với UBND 16 xã, thị trấn tập trung khai thác hiệu quả các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, quản lý quỹ đất công ích và hoa lợi công sản; tăng cường quản lý thuế đối với các hoạt động khai thác khoáng sản (mỏ sắt Na Lốc, mỏ chì kẽm Cao Sơn) và thương mại biên mậu. Phấn đấu nâng tỷ trọng các khoản thu xã hưởng 100% đạt trên 40% trong tổng thu ngân sách xã đến năm 2025.

  3. Chuẩn hóa định mức chi và nâng cao hiệu suất giải ngân vốn đầu tư công: Kho bạc Nhà nước huyện Mường Khương và UBND các xã thực hiện kiểm soát chi thường xuyên theo đúng Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV, triệt để thực hành tiết kiệm 10% chi hội họp, khánh tiết để tăng chi an sinh xã hội. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện thủ tục thanh quyết toán cho 226 công trình xây dựng cơ bản, cam kết giải ngân 100% kế hoạch vốn 116,94 tỷ đồng theo đúng tiến độ niên độ ngân sách.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính cơ sở: Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% Chủ tịch UBND xã (chủ tài khoản) và công chức Tài chính - Kế toán. Đảm bảo kiện toàn biên chế tối thiểu từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách có trình độ từ đại học tài chính - kế toán trở lên cho mỗi xã vùng sâu, biên giới trong giai đoạn 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo HĐND, UBND và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và bộ công cụ đánh giá hiệu quả thu - chi, hỗ trợ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách phân cấp tài khóa, giao dự toán và điều hành cân đối ngân sách địa phương sát với thực tiễn huyện miền núi.
  • Cán bộ công chức Tài chính - Kế toán cấp xã: Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ chi tiết, hướng dẫn quy trình lập dự toán khoa học, kỹ năng quản lý các khoản thu 100%, quy trình kiểm soát thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước và phương pháp lập báo cáo tài chính minh bạch.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo phong phú về mô hình quản lý tài chính cấp cơ sở tại khu vực biên giới khó khăn, cung cấp hệ thống số liệu khảo sát 90 mẫu chuẩn mực và phương pháp tiếp cận đa chiều.
  • Cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp các góc nhìn thực tế về sự phối hợp liên ngành trong việc đôn đốc thu nộp ngân sách, kiểm soát chứng từ chi tiêu công và hạn chế thất thoát nguồn lực tài chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đã chỉ ra những điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý tài chính cấp xã tại Mường Khương là gì?
    Luận văn nhận diện 3 hạn chế trọng yếu: Nguồn thu ngân sách xã vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên (chiếm 41,43% năm 2019); tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản 226 công trình ban đầu mới đạt 53,6%; và nhân lực tài chính cấp xã mỏng khi mỗi xã chỉ có 01 cán bộ kiêm nhiệm.

  2. Cơ cấu thu ngân sách cấp xã của huyện Mường Khương biến động như thế nào qua giai đoạn 2017 – 2019?
    Tổng thu ngân sách xã tăng từ 190.657 triệu đồng (2017) lên 236.815 triệu đồng (2019). Tỷ trọng thu ngân sách cấp huyện phân cấp tăng tích cực từ 52,0% lên 58,57%, trong khi tỷ trọng thu trợ cấp từ ngân sách tỉnh giảm từ 47,4% xuống 41,43%, cho thấy mức độ tự chủ tài khóa từng bước được cải thiện.

  3. Phương pháp nghiên cứu nào bảo đảm độ tin cậy của các kết luận trong đề tài?
    Tác giả kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 với điều tra sơ cấp 90 phiếu khảo sát hợp lệ (30 cán bộ cấp huyện và 60 cán bộ cấp xã) qua thang đo Likert 5 điểm, kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và dự báo kinh tế.

  4. Cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP phát huy hiệu quả ra sao tại cấp xã?
    Cơ chế tự chủ kinh phí quản lý hành chính đã tạo quyền chủ động cho UBND các xã sắp xếp nhiệm vụ chi hợp lý, thực hành tiết kiệm kinh phí thường xuyên để bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài sản công.

  5. Giải pháp trọng tâm nào giúp tăng nguồn thu bền vững cho các xã vùng biên giới Mường Khương?
    Giải pháp then chốt là đẩy mạnh quản lý thu từ đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất, khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản tại Na Lốc, Cao Sơn và quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh dịch vụ cửa khẩu, nhằm nâng tỷ trọng thu xã hưởng 100% vượt mức 40%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và phân cấp ngân sách chính quyền cấp cơ sở tại địa bàn miền núi, biên giới.
  • Phân tích thực chứng kết quả thu ngân sách cấp xã tại Mường Khương tăng trưởng ấn tượng từ 190.657 triệu đồng năm 2017 lên 236.815 triệu đồng năm 2019, luôn vượt trên 127% - 131% so với dự toán được giao.
  • Chỉ rõ thực trạng tỷ trọng thu trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh còn ở mức cao (41,43%) và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công ban đầu mới đạt 53,6% trên tổng vốn 116,94 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, khả thi từ khâu lập dự toán đầu ra, khai thác nguồn thu đất đai khoáng sản, chuẩn hóa định mức chi tiêu đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính cấp xã.
  • Khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò luận cứ khoa học giúp các cấp lãnh đạo huyện Mường Khương và 16 xã, thị trấn hoàn thiện cơ chế điều hành tài khóa.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công mô hình quản trị tài chính cấp xã thích ứng với đặc thù huyện biên giới nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Lộ trình thực hiện các khuyến nghị cần được triển khai đồng bộ từ việc đổi mới phương pháp lập dự toán trong năm 2021 đến hoàn thiện chuẩn hóa đội ngũ kế toán viên cơ sở vào năm 2022. Độc giả, các nhà quản lý và nghiên cứu tài chính công quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị ngân sách tại các địa phương có điều kiện tương đồng.