Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chỉ nhánh Tây Quảng Ninh. Chương 3: Giả pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chỉ nhánh Tây Quảng Ninh. CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE HOAT DONG HUY DONG VON CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Cơ sở lý luận về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cña ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại a. Khái niệm ngân hàng thương mại Theo Điều 4 khoản 3 - Luật các tổ chức tín dụng thì: "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt đông kinh doanh khác theo quy định của Luật nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12).
Từ định nghĩa trên PGS.TS Phan Thị Cúc đã phát biểu khái niệm về NHTM như sau: "NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thực hiện việc huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội" (Phan Thị Cúc - 2008). Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên có các chức năng cơ bản sau: ~ Chức năng trung gian tín dụng Theo PGS.TS Phan Thị Cúc: "Chức năng trung gian tài chính bao gồm chức năng huy động vốn nhàn rỗi và cho vay phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tiêu dùng của cá nhân" (Phan Thị Cúc, 2008), Như vậy có thể hiểu, khi các NHTM thực hiện chức năng này, NHTM sẽ đứng ra huy động vốn từ những tô chức, cá nhân thừa vốn đề tiến hành cho các đối tượng. thiếu vốn trong nền kinh tế vay, hay nói cách khác với chức năng này, các NHTM vừa là người di vay vừa là người cho vay trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình ~ Chức năng trung gian thanh toán “Xuất phát từ chức năng trung gian tài chính, các NHTM là người giữ tài khoản cho các tổ chức, cá nhân,. và đây chính là tiền đề thúc đây khách hàng yêu cầu các 'NHTM thực hiện việc rút tiền từ tài khoản của mình để thanh toán, chỉ trả các khoản tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập các khoản tiền bán hàng, các khoản thu khác vào tài khoản tiền gửi của mình.
Đối với các khách hàng, khi các NHTM thực hiện chức năng này, các khách hàng đã được cung cấp một phương tiện thanh toán an toàn, nhanh chóng, thuận lợi kiệm. Còn đối với các NHTM, chức năng này không chỉ góp phần làm tăng doanh thu cho họ thông qua các khoản thu lệ phí thanh toán mả còn làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng nhờ số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Đối với NHNN, chức năng trung gian thanh toán của các NHTM không chỉ giúp NHNN kiểm soát được lượng tiền mặt trong lưu thông mà còn giúp cho NHNN tiết kiệm được các chỉ phí lưu thông tiền mặt như chỉ phí in ấn, đếm nhận, bao quan tién,. ~ Chức năng tạo tiền Theo PGS.TS Phan Thị Cúc: "Chức năng tạo tiền tức là trong quá trình kinh doanh tiền tệ - tín dụng ngân hàng đã gia tăng khối lượng tiền tệ cung ứng thêm cho.
nên kinh tế" (Phan Thị Cúc - 2008). Chức năng này được thực thỉ dựa trên chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán. Thông qua 2 chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán, các NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi số) để sử dụng trong các giao dịch. Các NHTM sử dụng tiền tín dụng để cho.
vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại NHTM một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiếp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Tóm lại, "Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời, khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng”.
So sánh NHTM và một số TCTD khác Ngân hàng thương mại ‘Qui tin dung akin din] Cling ty tai chin Ta Men 6 chi tnchaindinges dohan, ce || Eat lại hìnhten tổ dịp chức tínw pháp nhân, cá nhân và hộ 22 | gue thc hign mit Làán loicánhình ngân đônghàngcânđượchônthựcsa hện các || đốnh hình tw nguyện thức hợpthành tc xãBpđ || aeai mie™ 35 hoot dng Ee cl cic boat động ngận bông Và SỐ | (bực hiện một số hut động | "Gà hừng theo ay dh nate chúcndụng |boat dinh dg Kn nàydannhằmKhácmụcthetiêu Uylợi | hàng theo guy: inh cin | động nhận của Luật St,tềnBc oat gửi củacá 2010) | nhận Luật này và Luật hợp te xã | nhànva cung mg các shim myc tu chit yeu la đinh nine tài tương trợ nhan phát triển sản. monHátiig, xuất, kinh doanh và đời sống. = Quy tin dụng nhân đần hoạt động trên địa bàn một xã: 0.5 ‘Von php inh tyding. (Theo Dicu2 Nghị định 3.
me S00tý đồng, #62)I9ND- @) - phường hoặc liên xã, liên xã me phường, liên phường: 01 tỷ đồng ~ Nhận tên gửi không kỹ hạn, cố kỳ | - Nhận tên gii hằng đồng | - Nhận tên gửi ca tô hạn, tiền gi tiết kiệm và các loại tiên | Việt Nam trong các trường | chức; gữkhác. hop sadly: ~ Phát hành chứng chỉ - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ | + Nhận tiền gửi của thành | tiền gi, kỳ phiếu,trái phiêu trả phểu, ín phiêu để huy động, viên phiếu, tín phiếu đề huy. ¬ + Nhận tin gi từ các | động vôncômtôchức, ~Cấp tín dụng dưới các hìnhthức+ | chức, cá nhân không phải là | - Vay vốn của Ngân +Cowy, thành viên theo quy định của | hàng Nhà nước, các tô. "Ngân hàng Nhà nước, chức ún dụng tổ đức tài S| chi ane oe 4 chuyên` nhượng và giấy tờ có giá khác, och tees wate | ~ Cho vay vay bằng Bang ding dos vier | nước đính nguài tongtheo quy địh- Nam trong các trường hợp ngoài (heo QUY: _+ Bảo lnh ngân hàng, suđầy: của pháp hệt, _+ Phát hành thẻ tín dụng.
+ Cho vay đối với Mách - Cho vay, bao gồm vay -+Baothanh toán ong nước; baothanh | hàng hành viên, A. được phép thục hiện anh toán qbốc | hàn: không phổi hành | - Bảo Ềrhnginhững. | 6 viên the quy định của Ngân - Chất khấu, ti chết Clic hinh thie ip tn dụng khác su. khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
~ Cũng ứng dịch vụ chuyển p tiền thực hiện các nghiệvụ. ~ Mỡ tải khoản thanh toán cho khách thu hộ chỉ hộ cho các thành hàng. viên ~ Cũng ứng các phương tiện thanh toán. - Các hoạt động khác, bao ~Cung img cf dich vụ hanh toán nhức sàm: + Thanh toán trong nước: Séc, lệnh chỉ, -+ Tiếp nhận vốn ủy thác cho tủy nhiệm chỉ, ủy nhiệm thu, nhờ thu, vay của Chính phủ, tổ chức, thưn dụng thẻ ngân hàng dịch vụ thú cánhân, hộ và chỉhộ, “+ Vay vốn của các tổ chức tin + Thanh toán quốc tế và các dịh vụ.
dụng tô chức tải chính khác, thanh trán khác su khi được Ngân + Tham gia gốp vốn thành hàng Nhà nước chấp thuận. lập ngân hàng hop tác xã, ~ Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, ~ Mỡ tải khoản tiền gửi tại các tô chức n dụng, tôchức tài chính. 'Ngânh Nhààng nước; ~ Mỡ tả khoản tri Ngân hàng Nhà tải khoản thanh toán ti ~ Mỡ nước, tÖ chức tín dụng khác, ở nước. ngân hàng thương mại, chỉ ngoài theo quy định của pháp luật về nhánh ngân hàng nước nguải, ngoại hồi.
- Nhận ủy thác và lm đại lý ~ Tổ chức và tham gia các hệ thống, một số lĩnh vực liên quan đến thanh tin, "hoạt động ngân hàng, quản lý. tải sản theo quy dinh cin 'Ngânh Nhààng nước; ~ Tham git time tn ~ Lâm đhi lý kành doanh bảo ~ Kinh daanh, cùng ứng dẹh vụ ngoại hiểm: hồi và các sản phẩm phái sinh. ~ Cùng ứng địch vụ tư vấn về ~Nghiệp vụ ủy thúc và đại ý, ngân hàng tài chính cho các ~ Cúc hoự động kinh doanh khác như. địch vụ quản lý tiền mặt tư vấn ngân hàng, tải chính, đầu tr; các dich va quản lý, bảo quản tải sản, cho thuê ti, kết an toàn, mua, bán ti phiếu: môi giới tiên tệ, lưu ký chứng khoán, kih.
Các hoạt động chủ yêu của ngân hàng thương mại a. Công tác huy động vốn Công tác huy động vốn là hoạt động tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi NHTM, nghiệp vụ này giúp các NHTM tạo ra các nguồn vốn để đáp ứng các hoạt động của mình. 10 Các NHTM thường được thực hiện huy động vốn từ các nguồn chủ yếu sau: * Huy động vốn từ vốn tự có. Theo Điều 4 khoản 10 - Luật các tô chức tín dụng thì: "Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN" (Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12).
Thực chất, vốn tự có của các NHTM chính là vốn của các chủ sở hữu đã đóng. góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trình kinh doanh của mình. "Vốn chủ sở hữu là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, không phải hoàn trả, hình thành nên trang thiết bi, nhả cửa ngân hàng". 'Vốn chủ sở hữu của các NHTM thường được hình thành từ các nguồn chủ yếu sau: + Nguồn vốn hình thành ban dau Nguồn vốn hình thành ban đầu là nguồn vốn tự có khi ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động.
Nguồn vốn hình thành ban đầu của mỗi ngân hàng là do hình thức so hữu của mỗi ngân hàng quyết định, cụ thê: "Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, ngân sách nhà nước cấp vốn (vốn của Nhà nước).