CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẢNG seo 1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN + + + + 10 1.
Các chức năng quản lý. Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường. Khái niệm pháp luật và giáo dục pháp luật 1.
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Mục tiêu của giáo dục pháp luật. Chủ thể của giáo dục pháp luật 133. Oi tượng của giáo dục pháp luật.
Nội dung của giáo dục pháp luật 1. Hình thức của giáo dục pháp luật. Phương pháp giáo dục pháp luật. QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO SINH VIEN GO CAC TRUONG DAL HOC ccc ene 26 1.
Mục tiêu quản lý giáo dục ở trường đại học. Chức năng quản lý giáo dục pháp luật. Nội dung quản lý giáo dục pháp luật 1. Phương pháp quản lý giáo dục pháp luật.
Kết quả quản lý giáo dục pháp luật. CÁC YÊU TÓ TÁC ĐỘNG TỚI CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUAT CHO. SINH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC TÔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 234 CHUONG 2.
THỰC TẢTRẠNG QUẦN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH ie XÃ HỘI CỦA THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng. Tình hình sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Tình hình sinh viên vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵn, 2. VÀI NÉT VỀ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT. Mục tiêu khảo sát.
Đối tượng và địa bàn khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. Thời gian tiền hành khảo sát.
Kết quả khảo sát. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Về mặt nhận thức. Thực trạng công tác giáo dục pháp luật của nhà trường.
Về hình thức, phương pháp giáo dục pháp luật. THUC TRANG QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NÄNG. DANH GIA CHUNG VE THUC TRANG CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT VA QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. CAC BIEN PHAP TANG CUONG QUAN LY (CONG TAC GIAO DUC PHAP LUAT CHO SINH VIEN DAI HQC DA NANG TRONG GIẢI ĐOẠN HIỆN NAY.
NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP. GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NÀNG. Những văn bản chỉ đạo. Các nội dung chính.
Một số giải pháp hỗ trợ khác. Về tô chức thực hi „68 3. NGUYÊN TAC XAC LAP BIEN PHÁP. Bign pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên phải góp.
phần nâng cao chất lượng đào tạo. Bảo đảm tình thực tiễn. Bảo đảm tỉnh thông nhất, toàn vẹn, hê thông của qua trình giao duc. Bảo đảm phat huy vai tro chủ động, tích cực của các lực lương tham gia công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên.
CAC BIEN PHAP TANG CUONG QUAN LY CONG TAC GIAO DUC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC DA NANG TRONG GIAI DOAN HIEN NAY. Nâng cao nhận thức chung của các cắp quản lý về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên. Phôi hơp chất clie cac Jưc lương trong và ngoài trương tham gia giáo dục pháp luật cho sinh viên BB 3. Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý công tác giáo dục pháp luật cho sinh viên Đại học Đà Nẵng.
Đa dạng hoá nội dung, hình thức và cải tiến phương pháp giáo dục pháp luật cho sinh viên. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ và tạo động lực cho công tác giáo dục "` ~. MOI QUAN HE GIUA CAC BIEN PHAP - 85 3. KIEM CHUNG TREN NHAN THUC VE TINH CAN THIET VA TINH KHA THI CUA CAC BIEN PHAP DA NEU.
cesses 86 KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. ee os so DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO. — 92 QUYẾT DINH GIAO DE TAI LUAN VAN THAC sĩ (BẢN SAO) PHỤ LỤC vi DANH MUC CAC CHU VIET TAT ANTT An ninh trật tự ATGT An toàn giao thông BCD Ban Chi dao BIC Ban tổ chức CATP. Công an thành phó CBQL Cán bộ quản lý CNH, HDH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CQĐT Cơ quan điều tra CSVC Cơ sở vật chất ĐHĐN Đại học Đà Nẵng GDPL Giáo dục pháp luật sv Sinh viên PBGDPL Phổ biến giáo dục pháp luật PL Pháp luật QLGD Quản lý giáo dục sv Sinh viên TNXH Tệ nạn xã hội TPDN Thanh phé Da Ning UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa ii DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 | Số liệu tô chức Hội SV và SV trên địa bàn thành phô Đà Nẵng |_ 42 2.2 __ | Số liệu theo báo cáo thông kê CA Tp.3 | Tổng số Cán bộ viên chức Đại học Đà Nẵng a7 24 | Tông sôSV DHDN (12/2007 đến tháng 15/12 /2011) 48 2s | TôngsöSV ĐHDN tink dén tháng ngày 122011 các loại hnh |, đào tạo.6 __ | Tổng số SV ĐHĐN hiện nay 49 2.7 __ | Sự cần thiết của công tác GDPL trong SV 53 28 __ | Đánh giá công tác tuyên truyền GDPL cho SV.
34 39 _ | NBuyén nhin chủ yêu làm ảnh hướng đến công tác GDPL 7 trong SV 2.10 | Hình thức, phương pháp GDPL 36 2.11 | Thue trang quan lý công tác GDPL 57 2.12 | Điều kiện thực hiện công tác quản lý GDPL S7 2.13 | Phân công phụ trách và xây dựng kế hoạch GDPL cho SV 58 2.14 | Triển khai kế hoạch GDPL cho SV ĐHĐN sọ 2.15 | Tẫm quan trọng về quản lý công tác GDPL cho SV hiện nay sọ 316 _ | Nguyễn nhân của thực trạng quản lý công tác GDPL ‘1 cho SV ĐHĐN hiện nay 2.17 Ƒ Vai trỏ quản lý của GVCN (theo hệ thông đảo tạo tín chỉ) 6 3. [ Kết quả trưng câu ý kiến kiêm chứng thực hiện các biện pháp | 87 MO DAU 1. LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI Trong sự phát triển của xã hội ngày nay, vấn đề giáo dục nhân cách, lối sống. tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng.
và Nhà nước đối với thế hệ trẻ là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong một thời gian dài, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật (GDPL) chưa được chú trọng đúng mức, thậm chí nhiều nơi, nhiều lúc buông lỏng. Sy coi nhẹ và thiếu năng động trong công tác tuyên truyền GDPL cho sinh viên (SV) là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng số lượng SV vi phạm pháp luật và kỷ cương ngày càng tăng. Điều đó đã đặt ra cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nhận thức được ý nghĩa quan trọng mang tầm chiến lược của công tác tuyên truyền, GDPL trong công tác giảng dạy và tô chức các hoạt động ngoại khoá liên quan đến pháp luật ở các trường cao đẳng và đại học.
Công tác này mới chỉ chú trọng bồi dưỡng truyền thụ cho thế hệ trẻ những kiến thức khoa học, mà chưa chú ý đúng mức đến kiến thức pháp luật và kỹ năng sống. Sự thiếu đồng bộ trong công tác giáo dục đã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là ý thức pháp luật của quần chúng - trước hết là lớp người trẻ tuổi - chưa cao, dẫn đến tình trạng phạm tội ở lớp người này xảy ra nghiêm trọng, chiếm tỷ lệ cao trong tông số người phạm pháp và đang có xu thế ngày càng tăng, trong số đó có nhiều trường hợp do kém hiểu biết pháp luật mà dẫn đến phạm tội. Vi vậy, trong tình hình hiện nay, giáo dục pháp luật cho mọi thành viên trong xã hội, đặc biệt là đối SV các trường đại học, cao đẳng được đặt ra như là một tắt yếu khách quan, là một bộ phận cấu thành trong chương trình giáo dục của chúng. SV nhìn chung là tằng lớp xã hội tiến bộ, được trang bị hệ thống kiến thức tương.
đối toàn diện, họ là những người rất năng động, có khả năng sáng tạo, tích cực, nhạy bén trong học tập nghiên cứu cũng như trong các quan hệ xã hội. Tuy vay, SV còn có những hạn chế, nhược điểm là nhân cách chưa hoàn chỉnh, nông nỗi, bồng bột, dễ bị kích động, khó kiềm chế, đôi khi tự cao, tự mãn, thích tự do phóng khoáng, hay đua đòi và đặc biệt là hiểu biết về pháp luật chưa toàn diện và sâu sắc SV dễ chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp của môi trường và của những người xung quanh. Trước hết, có thể nói, ý thức pháp luật của họ phụ thuộc rất lớn vào trình độ nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của bố mẹ và những người thân trong gia đình cũng như dư luận xã hội. Mặt khác, do khả năng bản thân và sự phát triển quan hệ xã hội của SV ngày càng lớn, phù hợp với việc học tập và sinh hoạt của họ, nên đối tượng này còn chịu ảnh hưởng tác động của xã hội, nhà trường.
Do vậy, vấn đề quan trọng là hệ thống GDPL cho SV phải dựa trên sự liên hệ chặt chẽ với hoạt động thực tiễn của đời sống xã hi láp ứng những yêu cầu bức thiết của đời sống xã hội, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội, thì giáo dục pháp luật mới toàn diện và có hiệu quả. Điều đó có nghĩa là toàn bộ các yếu tố giáo dục có ảnh hưởng một cách trực tiếp và tích cực lên trình độ nhận thức pháp luật của đối tượng được giáo dục. SV là tầng lớp xã hội trẻ tuôi đang trong quá trình học tập và rèn luyện, họ chưa có điều kiện và khả năng để có những tư tưởng, quan niệm, quan điểm về các hiện tượng pháp luật trong đời sống, cũng như kỹ năng vận dụng pháp luật vào cuộc sống. Hiểu và vận dụng pháp luật vào đời sống thực tế là một vấn đề hoàn toàn không đơn giản, chính vì thế, trong khi học tập pháp luật, họ cần phải được tập dượt, tiếp cận với thực tế, được tạo điều kiện để họ vừa nâng cao kiến thức lý luận, vừa có năng lực vận dụng pháp luật vào cuộc sống.
Với ý nghĩa đó, ngoài việc học lý luận, nghiên cứu các quy phạm pháp luật, họ cần phải được nghiên cứu, tham gia các bài thực hành vận dụng pháp luật, giải quyết các tình huống pháp luật, tổ chức những hoạt động ngoại khoá liên quan đến pháp luật.