BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VIET NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Nguyễn Huy Ngọc NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHE TAO VAT LIEU TỪ CỨNG ALNICO LUAN VAN THAC Si VAT LY CHAT RAN Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIEN HAN LAM KHOA HQC VA CONG NGHE VIET NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Nguyễn Huy Ngọc Lớp: PHY2019B, Khóa: CH2019B __ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHE TAO VAT LIEU TU CUNG ALNICO Chuyên ngành: Vật lý chất rắn Mã số : 8440104 - LUẬN VĂN THẠCSĨ NGÀNH KHOA HỌC VẬT CHÁT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: GS. NGUYEN HUY DAN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố. Tác giả luận văn Nguyễn Huy Ngọc ii LOI CAM ON Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến GS. Nguyễn Huy Dân đã dành cho tôi những định hướng khoa học hiệu quả, sự động viên và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của cơ sở đào tạo là Học viện Khoa học và Công nghệ cùng Viện Khoa học vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cơ quan mà tôi công tác trong quá trình thực hiện luận văn. Luận văn này được thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí của Hợp phần dự án Khoa học Công nghệ trọng điểm cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, mã số TĐANQP. Công việc thực nghiệm được thực hiện tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Vật liệu và linh kiện điện tử, Viện Khoa học vật liệu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.
Phạm Thị Thanh, TS. Nguyễn Hải Yến cùng các đồng nghiệp làm việc và học tập tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Vật liệu và linh kiện điện tử đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn cao học. Sau cùng, tôi muốn gửi tới tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè lời cảm ơn chân thành nhất. Chính sự tin yêu mong đợi của gia đình và bạn bè đã tạo động lực cho tôi thực hiện thành công luận văn này.
Tác giả luận văn Nguyễn Huy Ngọc 11 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT Chữ viết tắt/. ký hiệu Tiêng Anh Tiêng Việt ANCS5 Alnico 5 Alnico 5 ANC8 Alnico 8 Alnico 8 (BH) max Maximum energy product Tích năng lượng cực đại bcc Body-centered cubic Lập phương tâm khối B: Remanence Cảm ứng từ du Energy-dispersive X-ray , , EDX Phô tán sắc năng lượng tia X spectroscopy fcc Face centered cubic Lập phương tâm mặt h Hour Giờ He Coercivity Lực kháng từ Ms Saturation magnetization Tw d6 bao hoa SEM Scanning Electron Microscope Kinh hién vi điện tử quét Tc Curie temperature Nhiệt độ Curie XLN Xử lý nhiệt XRD X-Ray diffraction Nhiễu xạ tia X °C Degree Celsius Độ C IV DANH MUC CAC BANG BIEU Bảng I. Thành phần và các thông số từ của một số loại nam châm Alnico chế tạo bằng phương pháp đúc và phương pháp thiêu kết (thành phần còn lại là Fe và các nguyên tố thêm vào khác < 2 Bảng 2. Lực kháng từ H.
của hợp kim ANCS và ANC8 ở các nhiệt độ ủ Ta khác nhau. Một số chế độ XLN nam châm ANCS5. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐÒ THỊ Sự phát triển của các nam châm vĩnh cửu theo (BH)max ở nhiệt độ phòng trong thế kỷ XX [13].-- - 2212222222222 5 So sánh một số tính chất của các loại nam châm.- 6 Sơ đồ vi cầu trúc của nam châm Alnico đo sự phân hủy spinodal trong từ trường [Š].- << c2 Sa 8 Giản đồ pha (a) và năng lượng tự do (b) của quá trình phân hủy spInodal [16 ].----- c- c2 2131 S1 St 9 Giản đồ pha của quá trình phân hủy spinodal [15].- 10 Giản đồ xử lý nhiệt nam châm Alnico [2]. 2 s++<ss2 12 Giản đồ pha của nam châm Alnico [22].-- -- 12 Các công đoạn trong quy trình chế tạo nam châm Alnico bằng phương pháp đúc.- Ăn nhe 15 Các công đoạn trong quy trình chế tạo nam châm Alnico bằng phương pháp bột thiêu kết.
17 Ảnh hiển vi điện tử của ANC§ được xử lý nhiệt trong từ trường trong 10 phut 6 a) 750°C, b) 780°C, c) 810°C va d) 830°C. Hang trên các mẫu song song với hướng từ trường, hàng dưới vuông góc với từ trường [3⁄4].-- ch nh ky 19 Sơ đồ khối của hệ nấu mẫu hồ quang. 222cc ssssseẻ 25 Hệ nấu mẫu hồ quang (a) và bên trong buồng nấu mẫu (b). 26 Lò trung tần ZG-0,01].
2222211111111 rg 27 May dap ham Pex-100x125 (a) và máy nghiền thô DSB 9500x650 (Đ).cQnnnnn SH HT nen hen HH 28 Máy nghiền tỉnh Jet Milling LHL - l. 28 Máy ép thủy lỰC.- ch nh nh như 28 Lò thiêu kết chân không nguội nhanh RVS-15G.- 29 Thiết bị ủ nhiệt Tube Furnace 21100.--c << 29 Thiết bị nhiễu xạ tia X Equinox 5000.----------55- 30 Nguyên lý hiện tượng nhiễu xạ.----cc⁄ << 552 31 Kính hiển vi điện tử quét HITACHI S-4800. VI Kính hiển vi quang học Axiovert 40 MATT.----:---s:-: Sơ đồ nguyên lý hệ đo từ trường xung.----:---c:cccccc++ Hệ đo từ trường XUng.- Là HH HH HH ườ Đường M(H) thu được từ hệ đo (a) và đường M(H) và B(H) đã được xử lý và chuyên đổi đơn vị (b).----¿-©22cccccxsrxerseee Sự phụ thuộc của hệ số khử từ N vào tỷ số L/d của mẫu hình trụ [8]. Đường cong từ trễ của nam châm chưa bổ chính (đường liền nét) và đã bô chính (đường đứt nét) ứng với mẫu hình trụ [§].
Ảnh chụp mẫu hợp kim ANC5 đúc đẳng hướng trong lò hồ quang Đường từ trễ của hợp kim ANC5§ và ANC§ trước khi XLN. Đường từ trễ của hợp kim ANC5 (a) và ANC§ (b) sau khi ủ ở các nhiệt độ khác nhau trong thời gian 3 h.- Các đường đặc trưng từ của mẫu ANC5 (a) và ANC§ (b) được ủ nhiệt ở 700°C trong 3 h.------ c2 22s sa Ảnh hiển vi quang học kim tương của hợp kim ANC§ trước (a) và sau (b) ủ nhIiỆt. Khuôn đúc (a) và hợp kim sau khi đúc dị hướng trong lò trung tần Ảnh chụp bên trong mẫu ANC5 được đúc ở các chế độ khác nhau: (a) không kết tinh định hướng, (b) kết tỉnh định hướng một phan, (c) kết tinh định hướng hoàn toàn. 2 2+++ se Phổ EDX của hợp kim ANCS (a) va ANCS8 (b) Các đường đặc trưng từ của mẫu ANC5 sau khi ủ nhiệt ở 650°C trong 9 h.- cà Sàn HH TT HH HT HH TT Hàng Các mảnh nhỏ hợp kim sau khi đập thô (a), bột hợp kim sau khi đập hàm (b), nghiền thô (c) và nghién tỉnh (đ).------- Anh SEM của bột hợp kim ANCS được nghiễn thô (a) và nghiền Giản đồ XRD của bột hợp kim ANCS.---5-552ccccccccec Đường từ trễ của bột hợp kim ANC5 thiêu kết ở 1100°C trong 1h Sự phụ thuộc của H‹ vào các nhiệt độ thiêu kết khác nhau.
vii Giản đồ XLN nam cham ANCS5.ccccccccssssssssessssesssseccssecesesessessssesessecenee 49 Gia tri luc khang tir He cua nam cham ANCS sau thiéu kết và XLN ở một số chế độ khác nhau.- 2-2 ++£+2EE+££2EEEetEEEEeerrrkeee 50 Đường từ trễ tiêu biểu của nam châm ANC5 ở chế độ XLN2 và Đường đặc trưng từ của nam châm ANCS trước XLN. 51 Đường đặc trưng từ của nam châm ANCS ở chế độ XLN tối ưu. 52 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LOI CAM ON ii DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT Hi DANH MUC CAC BANG BIEU iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐÔ THỊ Vv 9827. TONG QUAN VE VAT LIEU TU CUNG ALNICO.
Lịch sử phát triển của vật liệu từ cứng Alnico. Câu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng Alnico. Công nghệ chế tạo vật liệu từ cứng AÏICO. Phương pháp đúc.
Phương pháp thiêu kết. Các yếu tố ảnh hưởng lên cấu trúc và tính chất từ của vật liệu từ cứng s28. Ảnh hưởng của quá trình xử lý nhiệt. Ảnh hưởng của các nguyên tổ pha thêm.
Tình hình nghiên cứu và chế tạo trong nước.- -----+++++++s+2 24 Kết luận chương l.--2-2222++2E++2EEEEEESEEEEEEEEEEEEErErkrerrkrerkrrrrke 24 Chương 2. KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Chế tạo TmẫU. Chế tạo mẫu bằng phương pháp đúc.
Chế tạo mẫu bằng phương pháp thiêu kết. Xử lý nhiệt mẫu hợp kim. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc.----:--¿--«+2csz+zx++czse2 30 2. Phương pháp nhiễu xạ tia X.
Phương pháp hiển vi điện tử quét. Phương pháp hiển vi quang học. Phép đo tính chất từ trên hệ đo từ trường xung. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Nghiên cứu chế tạo vật liệu từ cứng Alnico bằng phương pháp đúc. Đúc đẳng hướng trong lò hồ quang. Đúc đị hướng trong lò trung tần. Nghiên cứu chế tạo vật 3.
Ảnh hưởng của 3. Ảnh hưởng của Kết luận chương 3. liệu từ cứng Alnico bằng phương pháp thiêu kết chế độ thiêu kết.-ccc-cccccsccsey chế độ xử lý nhiệt.----- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.--- TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 36 36 40 44 44 41 51 53 54 55 MO DAU 1. Ly do chgn dé tai Vật liệu từ cứng cùng với các sản phâm ứng dụng của nó là nam châm vĩnh cửu đã được biết đến từ rất sớm bởi người Trung Quốc và Hy Lạp cô đại.
Cho đến nay, vật liệu từ cứng vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế, từ các thiết bị quen thuộc không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày như động cơ điện, máy phát điện. cho đến các thiết bị hiện đại trong công nghệ thông tin, quân sự, khoa học, y tế. Khả năng ứng dụng lớn đã thúc đây sự nghiên cứu, tìm kiếm vật liệu mới và cải tiến công nghệ chế tạo, nhằm tạo ra những vật liệu từ cứng có phẩm chất từ tốt hơn và đáp ứng được các yêu cầu của cuộc sống ngày càng phát triển. Hợp kim Alnico lần đầu tiên được phát hiện bởi T.
Trong vài năm sau khi phát hiện, Alnico đã dần thay thế các nam châm điện trong động cơ và loa phóng thanh [2]. Tuy nam châm Alnico có lực kháng từ bé (< 2 kOe) nhưng nhờ có nhiét d6 Curie cao (~ 850°C), nhiệt độ hoạt động lớn (~ 540°C) cùng sự ôn định vượt trội trên một phạm vi nhiệt độ rộng và khả năng chống ăn mòn tốt nên hiện nay chúng vẫn được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, hàng không, quốc phòng. mà các loại nam châm khác không thể thay thế được. Đồng thời, việc cải tiến công nghệ chế tạo nhằm nâng cao thông số từ của nam châm loại này vẫn luôn được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây [3-12].