Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế. Trong giai đoạn 2011-2015, tổng nguồn vốn từ bảo hiểm tái đầu tư trở lại nền kinh tế tăng trưởng bình quân 17%/năm, với khoảng 80% công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm được bảo vệ tài chính an toàn mà không phải sử dụng ngân sách cứu trợ trực tiếp, tổng giá trị tài sản được bảo hiểm toàn xã hội đạt hơn 10 triệu tỷ đồng. Đối với Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên (BIC Thái Nguyên), đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), nghiệp vụ bảo hiểm tài sản luôn là mảng kinh doanh nền tảng. Tuy nhiên, số liệu thực tế giai đoạn 2015-2017 cho thấy tỷ trọng doanh thu bảo hiểm tài sản trên tổng doanh thu công ty sụt giảm rõ rệt, từ mức 21,31% năm 2015 xuống 14,57% năm 2016 và chỉ đạt 14,98% vào năm 2017. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của nghiệp vụ này giai đoạn 2015-2017 chỉ đạt 93,39%, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu toàn công ty là 109,78%.

Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ 64 đối thủ kinh doanh bảo hiểm trên thị trường, việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro và hoàn thiện quy trình quản lý nghiệp vụ tài sản là đòi hỏi cấp bách. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý bảo hiểm tài sản tại BIC Thái Nguyên, chỉ rõ các hạn chế về quy trình thẩm định, phân cấp nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho giai đoạn 2019-2025. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi địa bàn do công ty phụ trách (Thái Nguyên, Đông Anh - Hà Nội, Bắc Kạn, Cao Bằng) với hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và số liệu khảo sát thực chứng năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ công ty thiết lập mục tiêu phục hồi tỷ trọng doanh thu tài sản lên trên 20% và duy trì tỷ lệ bồi thường ở mức an toàn dưới 35%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý doanh nghiệp bảo hiểm và mô hình quản trị rủi ro hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Cốt lõi của khung lý thuyết là mô hình quản trị rủi ro 3 vòng bảo vệ (Three Lines of Defence): vòng thứ nhất là các phòng kinh doanh trực tiếp nhận diện rủi ro; vòng thứ hai là phòng quản lý nghiệp vụ thực hiện kiểm soát tuân thủ, thẩm định điều khoản và định phí; vòng thứ ba là ban kiểm soát nội bộ và kiểm toán độc lập cấp Tổng công ty. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng quy luật số đông bù số ít nhằm tối ưu hóa quỹ dự phòng nghiệp vụ và nguyên tắc phân tán rủi ro thông qua tái bảo hiểm.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 và các văn bản hướng dẫn:

  • Kinh doanh bảo hiểm: Hoạt động chấp nhận rủi ro của bên mua bảo hiểm trên cơ sở thu phí để cam kết bồi thường hoặc chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  • Bảo hiểm tài sản: Hợp đồng bồi thường tài chính cho chủ sở hữu khi tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp (nhà xưởng, máy móc, hàng hóa tồn kho, công trình kiến trúc) bị thiệt hại do nguyên nhân thuộc phạm vi bảo hiểm.
  • Quản lý bảo hiểm tài sản: Chuỗi hoạt động khép kín từ đánh giá rủi ro, định phí, khai thác, cấp đơn bảo hiểm đến giám định tổn thất và xử lý khiếu nại bồi thường theo đúng chuẩn mực pháp lý.
  • Nguyên tắc bồi thường và thế quyền: Đảm bảo số tiền chi trả không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế, đồng thời cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thay mặt người được bảo hiểm đòi bồi hoàn từ bên thứ ba có lỗi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật của Bộ Tài chính, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm tài sản của BIC Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát thực tế trong tháng 8 và tháng 9 năm 2018. Cỡ mẫu khảo sát khách hàng được xác định bằng công thức Slovin với tổng thể N = 625 khách hàng tham gia bảo hiểm tài sản và sai số cho phép e = 5%, mang lại cỡ mẫu hợp lý n = 244 khách hàng. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân bổ theo tỷ lệ khách hàng thực tế tại 5 phòng ban: Phòng kinh doanh 1 gồm 70 người (28,69%), Phòng kinh doanh 2 gồm 55 người (22,54%), Phòng kinh doanh Nam Thái Nguyên gồm 55 người (22,54%), Phòng kinh doanh 3 gồm 35 người (14,34%) và Phòng Nghiệp vụ gồm 29 người (11,89%). Khảo sát nội bộ thực hiện toàn diện trên 100% cán bộ công nhân viên (N = 28 người) theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất kém đến 5: Rất tốt).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh liên hoàn, phân tích cơ cấu tỷ trọng trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác xu hướng biến động doanh thu, tỷ lệ chi bồi thường và nhận diện cụ thể các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm tài sản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh thu bảo hiểm tài sản tăng trưởng thiếu ổn định và sụt giảm mạnh về tỷ trọng đóng góp. Năm 2015, doanh thu bảo hiểm tài sản chiếm tỷ trọng 21,31% tổng doanh thu toàn đơn vị. Tuy nhiên, con số này giảm xuống còn 14,57% năm 2016 và chỉ phục hồi nhẹ ở mức 14,98% năm 2017. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của nghiệp vụ chỉ đạt 93,39%, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng chung 109,78% của toàn công ty.

Thứ hai, thị trường khai thác có sự mất cân đối lớn giữa các địa bàn. Kết quả phân bổ mẫu điều tra cho thấy 73,77% lượng khách hàng bảo hiểm tài sản tập trung tại 3 đơn vị nòng cốt là Phòng kinh doanh 1 (28,69%), Phòng kinh doanh 2 (22,54%) và Phòng kinh doanh Nam Thái Nguyên (22,54%). Các phòng kinh doanh phụ trách thị trường miền núi như Bắc Kạn, Cao Bằng có tỷ lệ khai thác thấp dưới 15%.

Thứ ba, công tác kiểm soát rủi ro và thẩm định trước cấp đơn bộc lộ nhiều kẽ hở. Trong tổng số 28 cán bộ, số lượng chuyên viên có trình độ chuyên sâu về kỹ thuật giám định công trình xây dựng và nhà xưởng công nghiệp còn mỏng. Điểm đánh giá trung bình về cơ sở vật chất và công nghệ thông tin phục vụ quản lý chỉ đạt mức trung bình 3,12/5 điểm theo thang đo Likert.

Thứ tư, áp lực cạnh tranh thị phần ngày càng khốc liệt. Sự hiện diện của 64 công ty bảo hiểm phi nhân thọ trên toàn quốc đã dẫn đến tình trạng cạnh tranh hạ phí, nới lỏng điều khoản bảo hiểm, gây khó khăn cho BIC Thái Nguyên trong việc duy trì biên lợi nhuận và hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm tài sản bắt nguồn từ mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng doanh số và việc thắt chặt quy trình kiểm soát rủi ro. Nghiệp vụ tài sản có giá trị bảo hiểm lớn nhưng mức độ tổn thất tiềm ẩn phức tạp. Cơ chế phân cấp thẩm quyền chấp nhận rủi ro hiện tại khiến các đơn bảo hiểm quy mô trên hạn mức phải chuyển về Tổng công ty BIC thẩm định, kéo dài thời gian phát hành hợp đồng và làm giảm tính cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn.

Khi đối chiếu với thực tiễn thành công của các doanh nghiệp bảo hiểm đầu ngành, bài học kinh nghiệm được rút ra rất rõ ràng. Điển hình như Bảo hiểm Bảo Việt (năm 2016 đạt doanh thu phí gốc 6.565 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 301 tỷ đồng) đã chuyển đổi thành công từ phương thức quản lý theo số tiền bảo hiểm sang phân cấp theo 4 nhóm danh mục rủi ro (Rất cao, Cao, Trung bình, Thấp). Tương tự, BIC Vĩnh Phúc duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng 18,2% giai đoạn 2011-2015 và kiểm soát tỷ lệ bồi thường ở mức an toàn 29,5% nhờ việc thành lập phòng nghiệp vụ độc lập do Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo đánh giá rủi ro hiện trường.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu tỷ trọng các nhóm nghiệp vụ giai đoạn 2016-2017 và bảng ma trận thống kê kết quả đánh giá của 244 khách hàng. Dữ liệu này chứng minh rõ ràng rằng chất lượng dịch vụ thẩm định và tốc độ giải quyết bồi thường là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến tỷ lệ tái tục hợp đồng của khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm tài sản tại Công ty Bảo hiểm BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2019-2025, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện phương thức phân cấp và quy trình kiểm soát rủi ro: Ban Giám đốc công ty cần tái cấu trúc quy trình khai thác theo mô hình 4 cấp độ rủi ro tương tự mô hình Bảo Việt. Chủ động phân quyền linh hoạt cho các phòng kinh doanh đối với các hợp đồng có mức rủi ro trung bình và thấp, đồng thời siết chặt thẩm định tại Phòng Nghiệp vụ đối với các hợp đồng có rủi ro cao. Mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý tờ trình cấp đơn bảo hiểm trong giai đoạn 2019-2021.
  2. Tối ưu hóa kênh phân phối và liên kết Bancassurance: Đẩy mạnh khai thác chéo sản phẩm bảo hiểm tài sản thông qua hệ thống chi nhánh ngân hàng BIDV tại Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng. Phấn đấu nâng tỷ trọng doanh thu bảo hiểm tài sản trên tổng doanh thu công ty đạt mức trên 20% vào năm 2023.
  3. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra nội bộ 5 bước: Phòng Nghiệp vụ phối hợp Ban Kiểm soát triển khai nghiêm ngặt quy trình kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần: Lập kế hoạch, Phê duyệt nội dung, Tiến hành kiểm tra, Xử lý vi phạm và Theo dõi khắc phục. Thiết lập mục tiêu kiểm soát tỷ lệ bồi thường thực thu dưới ngưỡng an toàn 35% trong suốt giai đoạn 2020-2025.
  4. Đào tạo nhân sự và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin: Tổ chức tập huấn định kỳ cho 100% cán bộ về kỹ năng thẩm định rủi ro cháy nổ và kỹ thuật công trình. Đầu tư nâng cấp phần mềm quản trị nghiệp vụ tập trung, số hóa toàn bộ hồ sơ khách hàng nhằm triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ thất thoát ấn chỉ và phát hiện sớm các hành vi trục lợi bảo hiểm trước năm 2022.
  5. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước và Tổng công ty: Đề xuất Bộ Tài chính và Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc. Kiến nghị Tổng công ty BIC xem xét nới rộng hạn mức phân cấp bồi thường cho công ty thành viên nhằm nâng cao tính chủ động kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để hoạch định chiến lược kinh doanh, thiết lập mô hình quản trị rủi ro 3 vòng bảo vệ và hoàn thiện cơ chế phân cấp nghiệp vụ cho các chi nhánh thành viên.
  2. Cán bộ thẩm định, giám định và giải quyết khiếu nại bồi thường: Hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra nội bộ 5 bước, phương pháp nhận diện nguy cơ cháy nổ, kỹ năng đánh giá hồ sơ tài sản và các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn chặn hành vi trục lợi bảo hiểm.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Bảo hiểm: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Slovin (n = 244) và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê trong kinh doanh dịch vụ tài chính.
  4. Các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp tham gia bảo hiểm tài sản: Giúp chủ tài sản hiểu rõ các nguyên tắc bồi thường, quyền lợi bảo hiểm, cơ chế thế quyền và nghĩa vụ kê khai trung thực, từ đó chủ động lựa chọn gói bảo hiểm tối ưu để bảo vệ tài chính cho cơ sở sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tỷ trọng doanh thu bảo hiểm tài sản tại BIC Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 là gì? Tỷ trọng doanh thu giảm từ 21,31% năm 2015 xuống 14,57% năm 2016 và 14,98% năm 2017 do tốc độ tăng trưởng nghiệp vụ chỉ đạt 93,39%, thấp hơn mức 109,78% của toàn công ty. Nguyên nhân chính là việc siết chặt kiểm soát rủi ro chưa đi kèm quy trình cấp đơn linh hoạt, cùng sự cạnh tranh khốc liệt từ 64 công ty bảo hiểm trên thị trường.

Quy mô mẫu khảo sát 244 khách hàng trong luận văn được xác định dựa trên cơ sở nào? Cỡ mẫu được tính toán khoa học theo công thức chọn mẫu Slovin từ tổng thể 625 khách hàng đang tham gia bảo hiểm tài sản tại công ty với sai số cho phép 5%. Mẫu được phân bổ ngẫu nhiên theo tỷ lệ khách hàng thực tế tại 5 phòng ban, kết hợp khảo sát 100% cán bộ nhân viên (28 người) theo thang đo Likert 5 mức độ.

Mô hình quản trị rủi ro 3 vòng bảo vệ mang lại lợi ích gì trong quản lý bảo hiểm tài sản? Mô hình giúp phân định rõ ràng trách nhiệm kiểm soát qua 3 lớp: Phòng kinh doanh nhận diện rủi ro ban đầu (vòng 1), Phòng Nghiệp vụ kiểm soát tuân thủ và định phí (vòng 2), Ban Kiểm toán nội bộ Tổng công ty giám sát độc lập (vòng 3). Cơ chế này giúp triệt tiêu sai sót pháp lý và duy trì tỷ lệ bồi thường dưới 35%.

Bài học kinh nghiệm nào từ Bảo Việt và BIC Vĩnh Phúc có thể áp dụng cho BIC Thái Nguyên? Bảo Việt chứng minh hiệu quả của việc phân loại rủi ro theo 4 cấp độ thay vì quản lý thụ động theo số tiền bảo hiểm. Đồng thời, BIC Vĩnh Phúc đạt tăng trưởng 18,2% và tỷ lệ bồi thường thấp 29,5% nhờ vận hành phòng nghiệp vụ độc lập do Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo đánh giá rủi ro hiện trường.

Doanh nghiệp bảo hiểm cần áp dụng biện pháp gì để hạn chế tình trạng trục lợi bảo hiểm tài sản? Doanh nghiệp cần chuẩn hóa khâu giám định tài sản trước khi cấp đơn, thiết lập mức khấu trừ hợp lý, kiểm tra chéo hợp đồng qua quy trình 5 bước và ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi lịch sử tổn thất trực tuyến, ngăn ngừa việc kê khai sai lệch giá trị tài sản.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng sụt giảm tỷ trọng doanh thu bảo hiểm tài sản từ 21,31% năm 2015 xuống 14,98% năm 2017 và chỉ rõ nguyên nhân tốc độ tăng trưởng nghiệp vụ chỉ đạt 93,39% tại BIC Thái Nguyên.
  • Thực hiện khảo sát thực chứng trên 244 khách hàng và 28 cán bộ bằng thang đo Likert 5 mức độ, xác định chính xác các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và năng lực cán bộ nghiệp vụ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, tập trung vào mô hình phân loại 4 cấp độ rủi ro, quy trình kiểm soát 5 bước và mở rộng kênh Bancassurance.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2019-2025 nhằm phục hồi tỷ trọng doanh thu bảo hiểm tài sản đạt trên 20% và duy trì tỷ lệ bồi thường an toàn dưới mức 35%.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị rủi ro tại các đơn vị thành viên kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên toàn quốc.