Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Kh6ng gian R” va R”*” Mục này hệ thống hóa một số khái niệm và ký hiệu liên quan đến các không gian Ởclit thực. Như thường lệ, ta sẽ viết IR" để chỉ không gian gồm các véc tơ thực ø chiều (quy ước viết dạng cột) và IR“*" là không gian các ma trận thực cỡ m xn. Với một ma trận M ký hiệu MT chỉ ma trận chuyển vị của A7. Nếu MT = M ta nói đó là ma trận đối xứng.
A⁄/ là nửa xác định dương nếu +zA/z > 0 với mọi véc tơ +. Cuối cùng, A⁄ là xác định dương nếu zA/z > 0 khi z # 0. Cho trước hai véc tơ +? = (#1,#a,., a) trong ]R*, tích vô hướng của chúng được xác định theo biểu thức (x,y) := ay = #191 + Layo +. + UnYn- Khi đó, chuẩn Ơclit tương ứng là hàm số ||-||: IR# — R cho bởi Izll= Gena).
Với một ma trận A cỡ m x ø đại lượng ||A|| := v/Àmaz(474) gọi là chuẩn phổ của 4, ở d6 Amax(ATA) ky hiéu cho gia trị riêng lớn nhất của ma trận đối xứng ATA. Phép toán lấy tích vô hướng và lấy chuẩn có một số tính chất co ban sau [dl i) (Az, y) = (x, ATy) (hay viét tuong đương theo phép todn ma tran «7 Ay = y AT r); ii) 4Z| < II4lIILPII: lL4zll < I4lllzll:2(4z, ) < |I4z|lf + llu|Ẻ. Trong các phần sau đây, chúng ta sẽ cần đến một số khái niệm về tôpô [8]. Cho trước z e lR* và số thực r >0.
Hình cầu mở tâm «x bán kính r là tập hợp Bx,r) = {y ER": lly — || <r}. Tương tự, hình cầu đóng tâm z bán kinh r dinh nghĩa như sau BQ,r) = {y ER” |[y— z|| <z}- Tập hợp ® C IR” được gọi là mở nếu mọi điểm thuộc # đều là điểm trong, nghĩa là với điểm z € S thi tdn tai mot lân cận B(,r) của z bao hàm trong 5. Tập hợp Š được gọi là tập đóng nếu ứng với mỗi z £ 5 thì tồn tại một lân cận Öö(z,r) của z không chứa điểm nào thuộc tập 5. Cho ánh xạ ƒ: QC JR? —> R”, ƒ gọi là liên tục tại z e © nếu với mỗi dãy (z,) C9 hội tụ về z ta có lim; ;„ ƒ(z;) = /(z).
Ánh xạ ƒ được gọi là Lipschitz trên tập hợp 9 C 9 tương ứng với hằng số 7 > 0 nếu l/() = ƒ0)|| < Lllz— 9|. Ta nói hàm ƒ là khá ơi Fréchet tại điểm trong z của © nếu tồn tại ánh xạ tuyến tinh f’(x) : RR" — JR“", thỏa mãn |9| m lƯŒœ+®*)= ƒ@)= ƒ)0)| — g, \|h|| 40 IIh|| Ánh xạ f'(x) được gọi là đạo hàm Fréchet của ƒ tại z. Khi đó Jacobian của f tại z là ma trận của ánh xạ tuyến tính ƒf(+). Các phần tử của ma trận này là những đạo hàm riêng của các thành phần của ƒ lần lượt lấy theo các biến tương ứng.
Cho # C R” khác rỗng, và z e IR“ là một điểm nào đó. Hàm khoảng cách từ z đến 9 được định nghĩa bởi d(x, 6) :—= mỸ{||z — w|| | € 5}, với quy ước d(z,f) = +oo. Với 9 # Ú bất kỳ hàm d(-, 9) là Lipschitz với hằng số L= 1.1: Tính chất Lipschitz trên một khoảng X 1.2 Cơ sở giải tích đa trị Một ánh za da tri F: R" = R™ dugc hiéu 1A ánh xạ từ R” vào tập hợp gom cac tap con cia R™. Dé thi gph F, mién hitu hiéu dom F va mién anh rge F cia dnh za da tri F: X = Y tương ứng được xác định bằng biéu thttc [T| gphF = {(x,y) € R” x R” | ye F(a)}, domF = {x € R" | F(x) 4 9}, rgeF = {y € R™ | dx € R” sao cho € F(a)}.
Anh xạ ngược F-!: R™ = R” cua ánh xạ đa trị Ƒ: IR" — R” được xác định bởi quy tắc E—lu) ={zeR"|ue F(e)}, Vục RE”, Định nghĩa 1. Xét một ánh z@ đa trị :]R" ¬ R"”", e Ta nói Ƒ là nửa liên tục trên tại # € dơm F` nếu với mọi tập mở V C ]§” thỏa mãn Ƒ{(#) C V tồn tại lân cận mở U C ]R" của # sao cho F(a) CV, Vee. Nếu Ƒ là nửa liên tục trên tại mọi điểm thuộc dom F, thi F' được gọi là nửa liên tục trên. e Ta nói Ƒ là nửa liên tục dưới tại # e dom F néu véi moi tap md V c R™ thỏa mãn Ƒ(#)n V # 6 ton tai lân cận mở U của # sao cho F(a)NU 40,Vx € UN domF.
Nếu #Ƒ là nửa liên tục dưới tại mọi điểm thuộc đơm #', thì Ƒ được gọi là nửa liên tục dưới. e Ta nói Ƒ là liên tục tại # € dom F' nếu Ƒ đồng thời là nửa liên tục trên và nửa liên tục dưới tại z. Nếu Ƒ là liên tục tại mọi điểm thuộc đơn Ƒ, thì F được gọi là liên tục. Xét anh xa da tri: {0}.
nếu «<0 F(a)=4 1, lj nếu =0 {1}. nếu œ>0 tv R vao R là nửa liên tục trên ở trong nhưng không là nửa liên tục dưới tại z=0. Nhu vay, F khong phải là liên tục trên R ( Hành 1.2: Dé thi cha F(x) Dinh nghia 1. [I] Ta néi 4nh xa da tri F: R° 3 R™ 1a Lipschitz trén (dia phuong) tai (hoac 6 gan) z vdi mé-dun | (U.L J), néu tén tai 1 > 0 va 6 > 0 sao cho F(œ) C F{(#) + I||# — #||B đúng với mọi z e Ö(#,ð).
Ở đây ký hiệu B chi hinh cau dong don vi ctia R™ B=zt,za,. Các hằng số Lipchitz Hình 1.3: Hình bao Hausdorff với các hằng số Lipschitz khác nhau [Pasch- Hausdorff envelopes for different Lipschitz constant]. Cho 7: IR” — IR" là một ánh xạ đa trỊ. e 7 được gọi là đơn điệu nếu (ị — 0ạ,#i — #0) >0, với bất kỳ öọ € T(zo),0¡ € 7).
e 7: ]R" —¬ IR" được gọi là đơn điệu cực đại nếu nó là đơn điệu và không thể mở rộng được đồ thị của no trong R” x R” ma khong pha hiy tinh đơn điệu. Hay nói cách khac, véi méi cp (#,6) € R® x R*\øph 7 thì tồn tại cặp (&,0) € gph T véi (6 -0,%-%) <0. (ø) Nếu 7T là đơn điệu cực đại thà TT! cũng là đơn điệu cực đại. (b) Nếu T là đơn điệu cực đại, gph T là đóng, khi đó, T là nửa liên tục dưới.
(c) Nếu T là đơn điệu cực đại, khi đó cả T uà TT! lồi, đóng.3 Một số kết quả và khái niệm khác 1.1 Cơ sở giải tích lồi Định nghĩa 1.4: Một toán tử cực đại Một tập lồi đồng thời cũng là đóng gọi là tập lồi đóng. Tương tự ta có khái niệm (a) `“ (») _ th tập lồi mở.5: (a) là tập lồi đóng, (b) là tập không đóng, mở hoặc lồi, (c) là tập lồi mở Định nghĩa 1. [[2| Tập hợp Œ C R*“ được gọi là một nón nếu với mỗi z € Œ và mỗi À > 0, ta có Àz e Œ. Một nón mà đồng thời là tập lồi được gọi là nón lồi.
(ø) y = |œ| không phải là nón lồi tà nó không lỗi, nhưng ụ > |a| là non loi. (b) Bát kà hàm tuyến tính nào cũng là nón lồi. (c) Một nửa không gian đóng cũng là nón lồi. Tập hợp P C IR" là tập lỗi đa điện nêu nó trùng với tập nghiệm của hệ hữu hạn các phương trình và bất phương trình tuyến tính.
Một tập lồi đa diện tùy ý luôn có thể viết dưới dạng P={zcR' | (a,x) < œ¡,Vi = 1,. Hé qua 1A, mdi £ập lồi đa điện là giao của hữu han các nửa không gian đóng. |2| Hàm ƒ là hàm lồi đa diện nếu ƒ là hàm lồi và ep¡ ƒ là một đa diện.2 Dinh ly diém bat déng Kakutani Dịnh lý Kakutani là một kết quả quan trong sé được sử dụng cho một số phép chứng minh về sau. Dạng phát biểu dưới đây của nó được trình bày dựa theo chuyên khảo [IT].
Cho K C R” la mét tap loi, compact, khac rong. Cho G: K 3 K là ánh xa da tri nia lién tuc trén 6 trong K, c6 gid tri lồi, đóng, khác rỗng. Khi dé ton taiz € K sao cho # € G(8). Tham khao [Ti [L4 [LIỊ.
Oo 11 Chương 2 Phương trình suy rộng và nghiệm của chúng 2.1 Các kết quả chính Kết quả đầu tiên của mục này là định lý sau đây, mô tả dáng điệu của ánh xạ nghiệm của phương trình suy rộng tổng quát (i). [J Cho Q la tap mé trén R” va T là ánh xa đa trị có do thi đóng tt R” vao chính nó. Cho ƒ: (p,x) € R® x QH+ f(p,x) € R” là một ham sao cho dao ham riéng fo = of là liên tục trên IRP x Q. Chọn pọ € IRẺ, ta kí hiệu Lƒ»y = f(bo,#o) + fa(po, #o)( — #g).
Giả sử rằng tôn tại một tập lồi bị chặn va không rỗng Xo cùng vdi cdc hang 86 d,7,n > 0 vdi X= Xo + yB CQ, sao cho vdi Moi x9 € X †a có: (i) X10 (Lfay +T)\(0) = Xo; (0) X;n (Efz¿ + 7)~† là U.(A) tại 0 đối uới nB; (ii) uới mỗi ụ € ỌB, tập hợp X„0(Lƒ»y +7)~1{u) là loi va khong rong. Khi đó tồn tại một số ð € (0,+Ì à một lân cận U,(po) sao cho ánh zạ đa trị xác 12 định bởi {z€ Xo+nB|0e ƒ(p. Ũ nếu pợựU thỏa mãn các tính chất (1) 3 là nửa liên tục trên từ U đến R"“ (2) 3ø) = Xo ; tà (3) Với mỗi e > 0, lân cận U;(œo) uà mỗi p € U;, 0 A X(p) € S(po) + (A + e)ao(p)Ö, ở đó ag(p) := max{||ƒ(p. Chon x € Xo; ta kí hiệu Lƒfz¿ +7 = Qự).
Lấy 9 e (0,n| với À9 < + va chon y € 9B, X„ñnQ(zo)~!{w) D Xo + Ally||B D X,. Gia thiét kết hợp với bao đóng của @(zo), kéo theo rằng với mỗi € 08 X„,ñ Q(x0)*(y) là một tập lồi, compact và không rỗng. Nói riêng, Xọ là tập lồi, compact. Ý tưởng cơ sở của chứng minh là đánh giá toán tử ngược của ƒ(p.#) + (+) thông qua toán tử ngược của @((2))(2) := Lƒz¿)(2) + TŒ) := Ƒ(po,(3)) + ƒ2(po,®(3))(z — (3) + TỆ), ở đây z(z) là điểm gần với z nhất trong Xọ.
Tiếp theo ta sẽ sử dụng định lý điểm bất động Kakutani (Định lý [13]. Véi hai tap A c R",C c R" ta định nghia dai lugng d[A, C] = sup{d(a, C) | a € A}. Ky hiéu 7 1a phép chiéu ti R” lén Xo; 7 dugc xac định hoàn toàn và là ánh xạ không dãn, do đó nên nó liên tục .