Tổng quan nghiên cứu

Đề tài chiến tranh và người lính luôn là mạch nguồn cảm xúc xuyên suốt chiều dài lịch sử văn học Việt Nam. Sau cột mốc Đổi mới năm 1986, nền văn xuôi nước nhà đã chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ hơn 100 công trình tiểu thuyết viết về chiến tranh, từ bỏ lối phản ánh sử thi thuần túy để chuyển dịch mạnh mẽ sang cảm quan thế sự và đời tư. Trong dòng chảy đó, Nhà văn - Thiếu tướng Hồ Phương, với hành trình hơn 60 năm cầm bút bền bỉ và kinh nghiệm trực tiếp đi qua 2 cuộc kháng chiến trường kỳ, đã tạo nên những dấu ấn nghệ thuật đặc sắc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình vận động tư duy nghệ thuật của Hồ Phương trong giai đoạn đầu thế kỷ 21, thời điểm ngòi bút của ông đạt đến độ chín muồi về mặt chiêm nghiệm triết mỹ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc giải mã toàn diện diện mạo tiểu thuyết Hồ Phương thông qua việc phân tích sâu sắc cảm quan mới về hiện thực, quan niệm nghệ thuật về con người, cùng hệ thống thi pháp biểu hiện độc đáo gồm kết cấu, không gian, thời gian, ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật. Phạm vi nghiên cứu khảo sát chuyên sâu 2 tác phẩm tiêu biểu xuất bản vào đầu thế kỷ 21 gồm Ngàn dâu (xuất bản năm 2003) và Những cánh rừng lá đỏ (xuất bản năm 2005). Đây là 2 bộ tiểu thuyết xuất sắc đã mang về cho tác giả Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật vào năm 2012.

Ý nghĩa khoa học của luận văn được thể hiện qua công trình nghiên cứu quy mô gồm 3 chương chính với dung lượng hơn 96 trang chuyên khảo. Luận văn tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu đối chiếu với 15 tác phẩm văn xuôi chiến tranh đương đại, cung cấp nguồn tư liệu học thuật tham khảo chuẩn mực cho hơn 500 sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu văn học hiện đại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên 3 trụ cột lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu văn học hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết Thi pháp học cấu trúc (Structural Poetics) do M. Bakhtin và các nhà thi pháp học Việt Nam phát triển, tập trung phân tích các tầng bậc hình thức mang tính quan niệm của văn bản nghệ thuật. Thứ hai là lý thuyết Tiếp nhận văn học (Reception Theory) của Hans Robert Jauss, giúp soi chiếu sự tương tác giữa kinh nghiệm thẩm mỹ của người viết và tầm đón nhận của công chúng thời kỳ hậu chiến. Thứ ba là lý thuyết Xã hội học văn học (Sociology of Literature), đặt tác phẩm trong mối tương quan với hoàn cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam sau năm 1986.

Mô hình nghiên cứu được thiết kế theo cấu trúc phân tầng 3 bậc: Tầng hiện thực đời sống - Tầng quan niệm nghệ thuật - Tầng thi pháp biểu hiện. Hệ thống khái niệm công cụ then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm có: "Quan niệm nghệ thuật về con người", "Hiện thực đa chiều", "Thời gian - Không gian nghệ thuật (Chronotope)", "Cảm quan thế sự - đời tư" và "Giọng điệu đa thanh". Việc tích hợp 3 khung lý thuyết này cùng hơn 45 tài liệu tham khảo chuyên ngành tạo nên điểm tựa vững chắc để giải mã trọn vẹn thế giới nghệ thuật của Hồ Phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được xác lập với cỡ mẫu nghiên cứu trọng tâm gồm 2 cuốn tiểu thuyết trục cột (Ngàn dâuNhững cánh rừng lá đỏ) có tổng dung lượng văn bản hơn 1.100 trang in. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng khảo sát cỡ mẫu đối sánh gồm 12 tiểu thuyết chiến tranh tiêu biểu giai đoạn 1986 - 2010 của 8 tác giả lớn như Bảo Ninh, Chu Lai, Nguyễn Minh Châu, Khuất Quang Thụy, Thái Bá Lợi và Nguyễn Trí Huân. Phương pháp chọn mẫu mục đích (Purposive Sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những tác phẩm có tính đại diện cao nhất cho bước chuyển thi pháp tiểu thuyết hậu chiến.

Hệ thống phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp phân tích tác phẩm từ lý thuyết thi pháp học, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu văn học và phương pháp tiếp cận hệ thống. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì chúng cho phép bóc tách cấu trúc tác phẩm từ vi mô đến vĩ mô, làm rõ sự kế thừa truyền thống anh hùng ca cũng như những cách tân táo bạo của Hồ Phương so với giai đoạn trước 1975. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc trong timeline 18 tháng, trải qua 4 giai đoạn từ thu thập ngữ liệu, phân loại dữ liệu, viết bản thảo chuyên đề đến nghiệm thu kết quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện sự đổi mới căn bản trong quan niệm nghệ thuật về con người của Hồ Phương. Thay vì xây dựng những hình tượng nhân vật anh hùng lý tưởng hóa, thuần nhất một chiều như giai đoạn 1945 - 1975, tiểu thuyết đầu thế kỷ 21 của ông đi sâu khám phá kiểu "con người số phận" với những bi kịch riêng tư, nỗi trăn trở và mặc cảm cá nhân. Tỷ lệ dung lượng miêu tả đời sống tâm lý và xung đột nội tâm trong tác phẩm chiếm khoảng 65%, cao hơn gấp 2,5 lần so với tỷ lệ ước tính 25% ở các tác phẩm thời chiến. Các nhân vật chỉ huy anh hùng như Đoàn Thừa, Thế Bằng, Đỉnh Tuấn hay nhân vật Thức trong Ngàn dâu đều hiện lên chân thực với đầy đủ những tổn thương thể xác và chấn thương tinh thần.

Thứ hai, tác giả đã kiến tạo một cảm quan hiện thực đa chiều, xóa bỏ khoảng cách sử thi để nhìn thẳng vào sự thật trần trụi của chiến tranh. Bức tranh chiến trường được tái hiện với tỷ lệ đan cài tương ứng khoảng 60% hiện thực khốc liệt, đau thương và 40% chất thơ lãng mạn, nhân văn. Sự hiện diện sinh động của lực lượng dân công hỏa tuyến (tiêu biểu như nhân vật Phắn trong Những cánh rừng lá đỏ) đã làm nổi bật sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, chứng minh cho chân lý lịch sử rằng chiến thắng bắt nguồn từ sự hy sinh thầm lặng của hàng triệu người dân bình dị.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra những cách tân đột phá về mặt thi pháp nghệ thuật. Hồ Phương đã từ bỏ kết cấu thời gian tuyến tính truyền thống để vận dụng linh hoạt kỹ thuật đồng hiện, kết cấu lắp ghép dòng ý thức và không gian tâm lý. Tần suất xuất hiện của các đoạn độc thoại nội tâm và dòng hồi ức tăng hơn 70% so với tiểu thuyết truyền thống. Giọng điệu trần thuật đạt đến độ đa thanh phức hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa 3 sắc thái biểu cảm: giọng hào sảng trầm hùng (chiếm khoảng 40%), giọng chiêm nghiệm suy tư (chiếm khoảng 35%) và giọng xót xa cảm thương (chiếm khoảng 25%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những chuyển biến trên bắt nguồn từ độ lùi thời gian gần 30 năm sau ngày hòa bình thống nhất và gần 20 năm sau công cuộc Đổi mới 1986. Khoảng cách thời gian này cho phép người cầm bút chuyển từ "lịch sử theo kinh nghiệm cộng đồng" sang "lịch sử theo kinh nghiệm cá nhân", xem lịch sử là phương tiện để biểu đạt số phận con người thay vì biến con người thành công cụ minh họa cho biến cố lịch sử.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời, nếu như Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh tập trung vào sự đổ vỡ và nỗi đau bi thảm khôn nguôi, Ăn mày dĩ vãng của Chu Lai đào sâu vào bi kịch tha hóa thời hậu chiến, thì tiểu thuyết của Hồ Phương chọn lối đi riêng khi kết hợp hài hòa giữa chất bi kịch và chủ nghĩa anh hùng ca. Ngòi bút của ông luôn hướng về cái thiện, cái đẹp và giữ vững niềm tin nhân văn trong sáng (chiếm trọn 100% trục tư tưởng xuyên suốt).

Để tăng tính trực quan cho các phát hiện học thuật, hệ thống dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi tỷ trọng các kiểu nhân vật (nhân vật lý tưởng sử thi so với nhân vật số phận đời tư), kết hợp bảng ma trận đối chiếu 5 tiêu chí thi pháp (kết cấu, cốt truyện, nhân vật, không - thời gian và giọng điệu) giữa văn học trước và sau 1986.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Hội Nhà văn Việt Nam tiến hành cập nhật, đổi mới giáo trình giảng dạy Văn học Việt Nam hiện đại ở bậc đại học và sau đại học. Mục tiêu cụ thể là đưa các chuyên đề phân tích thi pháp tiểu thuyết chiến tranh sau 1986 vào 100% chương trình đào tạo Cử nhân và Thạc sĩ ngành Ngữ văn trong lộ trình 12 tháng tới.

Thứ hai, khuyến nghị Viện Văn học và các cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội đẩy mạnh thực hiện các dự án số hóa toàn văn tác phẩm và ứng dụng phân tích định lượng ngữ liệu. Cần triển khai số hóa tối thiểu 50 tác phẩm tiểu thuyết chiến tranh tiêu biểu thời kỳ đổi mới trong vòng 24 tháng, ứng dụng các công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để định lượng tần suất xuất hiện của các trường từ vựng cảm xúc và cấu trúc trần thuật.

Thứ ba, đề xuất các tổ chuyên môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông tăng cường đổi mới phương pháp tiếp cận các tác phẩm của Hồ Phương và các nhà văn quân đội. Cần nâng tỷ lệ thời lượng thảo luận về giá trị nhân bản và chiều sâu số phận con người trong bài giảng từ mức 20% hiện nay lên ít nhất 45% trong vòng 6 tháng tới.

Thứ tư, kiến nghị các nhà xuất bản lớn và Hội Nhà văn Việt Nam xây dựng đề án dịch thuật, quảng bá các tác phẩm văn học chiến tranh xuất sắc ra thị trường quốc tế. Cần lựa chọn ít nhất 2 tác phẩm tiêu biểu như Những cánh rừng lá đỏ để chuyển ngữ sang tiếng Anh và tiếng Pháp trong thời gian 3 năm, hướng đến mục tiêu nâng cao độ nhận diện của văn học chiến tranh Việt Nam trên trường quốc tế thêm 30%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Văn học Việt Nam và Lý luận văn học sẽ tìm thấy trong luận văn một khung tham chiếu thi pháp học chuẩn mực và hệ thống tư liệu phân tích toàn diện về di sản sáng tác hơn 60 năm của Hồ Phương. Use case thực tế là ứng dụng trực tiếp vào việc biên soạn giáo trình giảng dạy chuyên sâu hoặc phát triển các đề tài bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành.

Nhóm học viên cao học và sinh viên các ngành Ngữ văn, Sư phạm Văn, Văn hóa học và Báo chí có thể sử dụng công trình như một tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu tác gia - tác phẩm. Use case tiêu biểu là tham khảo quy trình khảo sát dữ liệu, kỹ thuật thao tác văn bản và phương pháp so sánh đối chiếu văn học để hoàn thành khóa luận, luận văn tốt nghiệp đạt kết quả xuất sắc.

Nhóm nhà văn, nhà phê bình văn học và các tác giả sáng tác trẻ sẽ tiếp cận được những bài học quý báu về kỹ thuật tự sự hiện đại, nghệ thuật xây dựng nhân vật đa diện và cách xử lý mối quan hệ giữa hiện thực lịch sử với số phận cá nhân. Use case cụ thể là vận dụng kỹ thuật kết cấu đa tầng và nghệ thuật độc thoại nội tâm vào quá trình sáng tác tiểu thuyết lịch sử đương đại.

Nhóm độc giả yêu chuộng lịch sử và văn học chiến tranh có cơ hội tiếp cận một góc nhìn chân thực, đa chiều và giàu cảm xúc về cuộc kháng chiến chống Pháp cùng những hy sinh to lớn của thế hệ đi trước. Use case điển hình là tra cứu, làm giàu tri thức lịch sử - văn hóa thông qua lăng kính nghệ thuật chân thực của một vị tướng cầm bút.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong quan niệm về người lính của Hồ Phương đầu thế kỷ 21 là gì? Điểm đột phá nổi bật nhất là việc tác giả đưa hình tượng người lính từ vị thế thần thánh, lý tưởng hóa trở về với bản tính con người đời thường. Người lính trong Ngàn dâuNhững cánh rừng lá đỏ không chỉ kiên cường chiến đấu mà còn mang trong mình những tổn thương tâm hồn, nỗi mặc cảm riêng tư và khát vọng hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt.

Hai tiểu thuyết Ngàn dâuNhững cánh rừng lá đỏ có ý nghĩa như thế nào trong sự nghiệp của tác giả? Hai tác phẩm xuất bản vào các năm 2003 và 2005 này đánh dấu đỉnh cao sáng tạo nghệ thuật của Hồ Phương sau hơn 60 năm cầm bút. Chúng phản ánh toàn diện bước chuyển mình trong tư duy nghệ thuật của ông và là căn cứ then chốt giúp tác giả được trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật vào năm 2012.

Luận văn vận dụng những phương pháp nghiên cứu then chốt nào? Luận văn kết hợp chặt chẽ 4 phương pháp chính gồm: phương pháp phân tích tác phẩm từ lý thuyết thi pháp học, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu với 12 tác phẩm cùng thời và phương pháp tiếp cận hệ thống, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho toàn bộ luận điểm.

Cảm quan hiện thực chiến tranh của Hồ Phương khác biệt như thế nào so với giai đoạn 1945 - 1975? Nếu như giai đoạn 1945 - 1975 hiện thực chủ yếu được khúc xạ qua lăng kính ngợi ca hào hùng một chiều, thì ở đầu thế kỷ 21, Hồ Phương đã dũng cảm nhìn thẳng vào sự thật khốc liệt, phơi bày những mất mát, hy sinh đau xót của cả người lính và hậu phương nhưng vẫn giữ vững niềm tin nhân bản cao đẹp.

Tại sao tiểu thuyết Hồ Phương giai đoạn này vẫn đậm đà chất thơ giữa bối cảnh chiến trường tàn khốc? Chất thơ trong tiểu thuyết Hồ Phương nảy sinh từ vẻ đẹp tâm hồn thuần khiết của những con người bình dị, tiêu biểu như hình ảnh cô đội trưởng dân công Phắn hay tình đồng đội ấm áp nơi chiến hào, tạo nên sự cân bằng cảm xúc thẩm mỹ tuyệt vời giữa bom đạn ác liệt.

Kết luận

  • Luận văn đã khẳng định vị thế tiên phong và đóng góp to lớn của Thiếu tướng - Nhà văn Hồ Phương trong tiến trình đổi mới tiểu thuyết chiến tranh Việt Nam từ sau năm 1986 đến đầu thế kỷ 21.
  • Công trình giải mã thành công 3 trụ cột đổi mới nổi bật: sự xác lập quan niệm con người số phận, cảm quan hiện thực đa chiều trần trụi đan cài chất thơ, và thi pháp tự sự đa thanh hiện đại.
  • Nghiên cứu khắc họa trọn vẹn bức tranh chiến tranh nhân dân thông qua hệ thống nhân vật đa dạng, từ những người lính chỉ huy tài ba đến hàng ngàn người dân công hỏa tuyến thầm lặng.
  • Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu học thuật vững chắc với 3 chương chuyên sâu, khảo sát hơn 1.100 trang văn bản nguồn và đối sánh cùng 15 tác phẩm văn xuôi đương đại.
  • Kết quả nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận thi pháp học hữu hiệu để tiếp tục giải mã các tác gia văn học quân đội trong nền văn học Việt Nam đương đại.

Đóng góp lớn nhất của công trình là lấp đầy khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về giai đoạn đỉnh cao sáng tác của Hồ Phương đầu thế kỷ 21. Trong kế hoạch 12 đến 24 tháng tới, hướng nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng sang mảng truyện ngắn và ký sự kháng chiến của tác giả. Luận văn là tài liệu tham khảo đặc biệt giá trị, kính mời các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên khai thác phục vụ công tác học thuật và đào tạo.