Luận văn: Nghiên cứu quy luật ma sát mòn vật liệu trong chế tạo máy điều kiện ma sát khô

Luận văn về quy luật ma sát mòn vật liệu chế tạo máy (ma sát khô). Nghiên cứu chuyên sâu cho ngành cơ khí và chế tạo, ứng dụng thực tiễn cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2008

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

I. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MA SÁT

1.1. Đại cương vẻ kỹ thuật ma sát

1.1.1. Giới thiệu chung

1.1.2. Sự phát triển khoa học về ma sát

1.1.3. Tổn thất do ma sát đối với chỉ tiết tiếp xúc

1.1.4. Ý nghĩa kinh tế ma sắt trong máy

1.2. Néi dung khoa hoe cia k¥ that ma sat

II. CHƯƠNG II: MA SÁT NGOÀI

2.1. TL. Ma sát ngoài

2.1.1. TL1. Các đặc trưng cơ bản

2.2. T2. Chất lượng hé mat

2.2.1. II. Khai niệm chất lượng bê mặt

2.2.2. IL2. Dạc điểm hình học cũa lớp bề mật

2.2.3. 1L2. Tỉnh chất cơ lý hoá của lớp bẻ mặt mỏng

2.2.4. 1L2. Trạng thái ứng suất của lớp bể mặt tiếp xúc ma sát

2.2.5. 1L2. Các đặc trưng hình học bề mặt

2.3. IL3. Tiếp xúc của bề mặt

2.3.1. 1L3. Tương tác của nhấp nhô bể mặt trong tiếp xúc ma sát

2.3.2. 1L3. Diện tích tiếp xúc ma sát của bề mặt thực

2.4. TL. Tiếp xúc cửa bể snột trong quế trình ana sốt

2.5. TI. Phan loại các đạng ra sát

2.6. ILS. Ban chat eda ma sát ngoài

2.7. 1L5. Biến dạng khi ma sát ngoài

2.7.1. ầm dính và khuếch tần

2.7.2. Quá trình phá huỷ

2.8. 1. Những định luật cơ bản và quy luật thực nghiện

2.8.1. 1L6. Các định luật cơ bẩn vẻ ma sát

2.8.2. TL. Những quy luật ma sát thực nghiệm. Sự phụ thuộc của hệ số ma sát vao Ap suat phéptuyén

2.8.3. 1I. Sự phụ thuộc của hệ số ma sát vào vận tốc trượt

2.8.4. 1.3, Dé thi Stribech

2.8.5. 1.4, Sit phy thud ố ma gắt vào các thông số kỹ thuật khác. Tĩnh ma sát khô

2.8.6. 1. Theo Ly thuyét bam dinh

2.8.7. 1. Theo ký thuyết biến dạng

2.8.8. 11.3, Theo Lý thuyết bám dính và biến dạng

III. CHUGNG TIT: MÁY ĐO MA SÁT KIỂU KHUNG QUAY

3.1. TIL1. Mục đích yêu cầu thiết kế máy do ma sát

3.1.1. 1H. Mục đích

3.1.2. THL. Yêu cầu thiết kế

3.2. TH. Phương pháp đo

3.3. THL. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy

3.3.1. 1. Cấu tạo máy do

3.4. 1H. Nguyêu lý hoạt dộng

3.5. TH. Trình tự tiểu hành đo lrên mấy

3.6. TH. Thiết kế hệ truyền động điện

3.7. 11. Sơ đồ hệ thống điều khiển so

3.8. 1H. Cấu tạo và phân loại động cơ bước

3.9. TH. Tính chọn động cơ bước

3.10. 1. Điều khiển động cơ bước

3.11. 1H. Hệ thống điều khiến động cơ bước

3.11.1. IT. Nguyên tắc chung

3.11.2. T1. Đặc tính động cơ bước. Vấn dể về sự trượt bước

3.12. TH. Mạch điều khiển động cơ bước

3.13. TH. Biến trở

3.14. TILS. Vi điển khiển

3.14.1. TH. Các thành phần của bộ xữ lý

3.14.2. 11. Chon vi diéu khién

3.14.3. TH. Sơ đồ chân và sơ đổ khối ví điều khiểu

3.14.4. TH. Nguyên lý điều khiển động cơ bước cho vi điều khiển BB

3.14.5. 11. Nguyên lý đạc và xử lý giá trị góc từ biến trở

3.14.6. 1. Ngôn ngữ lập trình cho vi diéu khién

3.14.7. 11. Luu dé thuat toan cho vị điển khiển

IV. CHUGNG Tv. GHEP NOT MAY TINH VA KET QUA THUC NGHIEM

4.1. IV.1_ Ghép néi máy tính

4.1.1. IV. Téng qua vé ehép néi may tính

4.1.2. TV. Chuẩn giao tiếp RS - 232

4.1.3. 1V. Các đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS 232

4.2. IV. Truyéu dif Liu va lap thông số cho củng 232

4.3. TV. Thiét ké gino dien tren may tính Ø1

4.4. 1V. Xử lý số liệu

4.5. TV. Chuẩn biến trở

4.6. TV. Xây đựng trên phương pháp quy hoạch thực nghiệm. Xây dựng phương trình đường thắng biểu diễn sự tuyến tính gủa biển trở

4.7. TV. Tính hệ số ma sát trên cơ sở lý thuyết

4.7.1. 1V.I Cặp vật liệu Thép 45 Thép 45

4.7.2. IV. Cặp vật liệu Thép 45_ Hợp kim đồng

4.7.3. IV. Két qua do

4.8. TV. Hệ số ma sát phụ thuộc tai trong

4.8.1. 1V.2 1T số ma sát phụ thuộc tải trọng của các cặp vật liệu khác nhau . Hệ số mã sát phụ thuộc vận tốc

4.8.2. TV. Ti số ma sất phụ thuộc vận tốc của các cặp vật liệu khác

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Ma Sát Mòn Vật Liệu Chế Tạo Máy

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu quy luật ma sát mòn của vật liệu chế tạo máy trong điều kiện ma sát khô. Đây là một lĩnh vực quan trọng trong chế tạo máy vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ vật liệu, độ bền vật liệu và hiệu suất của máy móc. Việc hiểu rõ các quy luật ma sát giúp các kỹ sư thiết kế và lựa chọn vật liệu chịu mài mòn phù hợp, từ đó kéo dài tuổi thọ của thiết bị và giảm thiểu chi phí bảo trì. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để làm sáng tỏ các cơ chế mòn và các yếu tố ảnh hưởng ma sát mòn. Ma sát mòn là một hiện tượng phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tải trọng, vận tốc, tính chất cơ học vật liệu, và điều kiện bề mặt vật liệu. Luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích những yếu tố này để xây dựng một mô hình ma sát mòn chính xác và có tính ứng dụng cao. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện công nghệ bề mặt, xử lý nhiệt và lựa chọn vật liệu tự bôi trơn cho các ứng dụng cụ thể trong chế tạo máy.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Ma Sát Mòn Vật Liệu Chế Tạo

Nghiên cứu ma sát mòn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ bền vật liệutuổi thọ vật liệu của các chi tiết máy. Nó giúp giảm thiểu tổn thất do ma sát, cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của máy móc. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ chế tạo máy công nghiệp đến sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi của Luận Văn Nghiên Cứu Ma Sát Khô

Luận văn hướng đến việc xác định các quy luật ma sátcơ chế mòn trong điều kiện ma sát khô. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số ma sát và tốc độ mòn của các cặp vật liệu chế tạo máy phổ biến. Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng mô hình ma sát mòn có khả năng dự đoán và tối ưu hóa tuổi thọ vật liệu.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Thách Thức Trong Ma Sát Mòn Vật Liệu Khô

Nghiên cứu ma sát mòn trong điều kiện ma sát khô đặt ra nhiều thách thức. Các yếu tố như ứng suất, biến dạng, tính chất cơ học vật liệuđộ nhám bề mặt tác động phức tạp lên quá trình mòn. Phân tích ma sátphân tích mòn đòi hỏi các phương pháp thí nghiệm chính xác và mô hình hóa tiên tiến. Việc dự đoán tuổi thọ vật liệu trong điều kiện ma sát khô là một bài toán khó, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các cơ chế mòn khác nhau. Ma sát khô thường dẫn đến nhiệt độ cao tại bề mặt tiếp xúc, gây ra những thay đổi về tính chất cơ học vật liệu và tăng tốc quá trình mòn. Tìm kiếm các giải pháp giảm ma sát mòn hiệu quả là một mục tiêu quan trọng trong chế tạo máy.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ma Sát Mòn Trong Điều Kiện Khô

Tải trọng, vận tốc trượt, nhiệt độ, và môi trường là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ma sát mòn trong điều kiện ma sát khô. Sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định cơ chế mòn và tốc độ mòn của vật liệu chế tạo máy.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Mô Hình Hóa Ma Sát Mòn và Dự Đoán Tuổi Thọ

Sự phức tạp của cơ chế mòn và sự thay đổi tính chất cơ học vật liệu trong quá trình ma sát gây khó khăn cho việc xây dựng các mô hình ma sát mòn chính xác. Việc dự đoán tuổi thọ vật liệu đòi hỏi phải tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng và sự tương tác giữa chúng, điều này làm tăng độ phức tạp của bài toán.

III. Cách Tiếp Cận Phương Pháp Nghiên Cứu Quy Luật Ma Sát Mòn Khô

Luận văn này sử dụng kết hợp phương pháp thí nghiệmphân tích lý thuyết để nghiên cứu quy luật ma sát mòn. Các thí nghiệm ma sát mòn được thực hiện trên máy đo ma sát mòn chuyên dụng, cho phép kiểm soát các thông số như tải trọng, vận tốcnhiệt độ. Dữ liệu thí nghiệm được sử dụng để xây dựng và kiểm chứng các mô hình ma sát mòn. Phân tích bề mặt sau thí nghiệm được thực hiện bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) để xác định cơ chế mòn và đánh giá độ nhám bề mặt. Phân tích ứng suấtbiến dạng được thực hiện bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để hiểu rõ hơn về sự phân bố ứng suất trong vùng tiếp xúc.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm và Đo Lường Ma Sát Mòn Vật Liệu Chế Tạo

Thiết kế thí nghiệm phải đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu. Các thông số thí nghiệm như tải trọng, vận tốc, và thời gian phải được lựa chọn phù hợp với điều kiện làm việc thực tế của vật liệu chế tạo máy. Các phương pháp đo lường hệ số ma sát và tốc độ mòn phải có độ phân giải cao và độ lặp lại tốt.

3.2. Xây Dựng và Kiểm Chứng Mô Hình Ma Sát Mòn Bằng Dữ Liệu Thực

Mô hình ma sát mòn được xây dựng dựa trên các định luật ma sát và các cơ chế mòn đã được xác định. Dữ liệu thí nghiệm được sử dụng để điều chỉnh các tham số của mô hình và kiểm tra độ chính xác của mô hình trong việc dự đoán hệ số ma sát và tốc độ mòn.

IV. Kết Quả Quy Luật và Cơ Chế Ma Sát Mòn Vật Liệu Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã xác định được các quy luật ma sátcơ chế mòn của các cặp vật liệu chế tạo máy trong điều kiện ma sát khô. Kết quả cho thấy hệ số ma sát và tốc độ mòn phụ thuộc mạnh vào tải trọng, vận tốc, và tính chất cơ học vật liệu. Các cơ chế mòn chủ yếu bao gồm mòn dính, mòn mỏi và mòn oxy hóa. Phân tích bề mặt cho thấy sự hình thành các lớp oxit trên bề mặt tiếp xúc, có thể ảnh hưởng đến hệ số ma sát và tốc độ mòn. Phân tích ứng suất cho thấy sự tập trung ứng suất tại các điểm tiếp xúc bề mặt, có thể dẫn đến mòn mỏi.

4.1. Ảnh Hưởng của Tải Trọng và Vận Tốc Đến Hệ Số Ma Sát và Mòn

Tăng tải trọng thường dẫn đến tăng hệ số ma sát và tốc độ mòn do tăng ứng suấtbiến dạng tại bề mặt tiếp xúc. Tăng vận tốc có thể dẫn đến tăng nhiệt độ và thay đổi cơ chế mòn.

4.2. Xác Định Các Cơ Chế Mòn Chủ Yếu Của Vật Liệu Chế Tạo Máy

Mòn dính xảy ra khi các bề mặt tiếp xúc dính lại với nhau và bị xé rời trong quá trình trượt. Mòn mỏi xảy ra do sự lặp lại của ứng suất, dẫn đến sự hình thành các vết nứt và bong tróc bề mặt. Mòn oxy hóa xảy ra khi các bề mặt tiếp xúc phản ứng với oxy trong không khí, tạo thành các lớp oxit dễ bị bong tróc.

V. Ứng Dụng Giải Pháp Giảm Thiểu Ma Sát Mòn Trong Chế Tạo Máy

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đề xuất các giải pháp giảm ma sát mòn trong chế tạo máy. Các giải pháp bao gồm lựa chọn vật liệu chịu mài mòn phù hợp, cải thiện công nghệ bề mặt, áp dụng xử lý nhiệt, và sử dụng vật liệu tự bôi trơn. Phủ bảo vệ có thể được sử dụng để tạo ra một lớp bảo vệ trên bề mặt tiếp xúc, giảm hệ số ma sát và tốc độ mòn. Tribology (khoa học về ma sát, mài mòn và bôi trơn) đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế các hệ thống giảm ma sát mòn hiệu quả.

5.1. Lựa Chọn Vật Liệu và Công Nghệ Bề Mặt Chịu Mài Mòn Cao

Việc lựa chọn vật liệuđộ bền vật liệu cao và khả năng chống biến dạng tốt là một giải pháp quan trọng để giảm ma sát mòn. Công nghệ bề mặt như tôi cứng, mạ crom, và phun phủ có thể cải thiện độ cứng bề mặt và khả năng chống mòn.

5.2. Phát Triển Vật Liệu Tự Bôi Trơn và Lớp Phủ Bảo Vệ Giảm Ma Sát

Vật liệu tự bôi trơn chứa các chất bôi trơn bên trong, giúp giảm ma sát và mòn trong quá trình làm việc. Lớp phủ bảo vệ có thể tạo ra một lớp màng mỏng trên bề mặt tiếp xúc, giảm ma sát và bảo vệ vật liệu khỏi mòn.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Ma Sát Mòn Vật Liệu

Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ các quy luật ma sátcơ chế mòn của vật liệu chế tạo máy trong điều kiện ma sát khô. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn. Các hướng nghiên cứu tương lai bao gồm phát triển các mô hình ma sát mòn tiên tiến hơn, nghiên cứu ảnh hưởng của nano vật liệu đến ma sát mòn, và phát triển các phương pháp kiểm tra độ bền vật liệu mới. Việc kết hợp mô phỏngthí nghiệm sẽ giúp hiểu rõ hơn về các cơ chế mòn phức tạp và phát triển các giải pháp giảm ma sát mòn hiệu quả hơn.

6.1. Phát Triển Mô Hình Ma Sát Mòn Tiên Tiến và Chính Xác Hơn

Các mô hình hiện tại còn nhiều hạn chế trong việc mô tả các cơ chế mòn phức tạp và sự tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng. Phát triển các mô hình đa tỷ lệ và đa vật lý sẽ giúp nâng cao độ chính xác của dự đoán tuổi thọ vật liệu.

6.2. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Nano Vật Liệu Đến Ma Sát Mòn Khô

Nano vật liệu có thể được sử dụng để cải thiện tính chất cơ học vật liệuđộ nhám bề mặt, từ đó giảm ma sát và mòn. Nghiên cứu ảnh hưởng của nano vật liệu đến ma sát mòn là một hướng đi đầy triển vọng.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương IÏ: Ma sát ngoài. Chương TH: Thiết kế máy đo na sốt kì n khung quay Chương TV: Ghép nối mấy tính và kết quả thực nghiệm. `Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài là góp phần nghiên cứu về ma sắt cụ thể là sự biến đổi của hệ số ma sất trượt của các cặp vật liệu trang diễu kiện ma sát khô; dưa ra phương pháp thực nghiệm về mối quan hệ hệ số ma sất với tải trọng và vận tốc. Với việc chỉnh máy đo ma sát kiểu khung quay; đẻ tài góp phần giúp sinh viên chế tạo máy, cơ diện tử có cái nhìn trực quan khí nghiên cứu về ma sắt, và là mô hình thí nghiệm phù hợp cho giảng dạy; nghiên cứu trong các nhà máy; công †y; các trường dại học 3 va cao dan 2 Bm xin chan thanh cam om thdy giéo hug din PGS.TS NGUYEN DOÃN Ý cùng các thấy cô giáo trong bộ môn máy và ma sát học đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn cao học.

Học viên Kham pan BOUA LABATH Hạc viêm Khăm peon BOUALABATH - Lốp Cao học Lão 2006 § LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MỎ ĐẦU Luận án tốt nghiệp là phần quan trọng trong chương trình đào tạo thạc sỹ ngành chế tạo máy nói riêng và ngành cơ khí nói chung. Quá trình làm luận án đã giúp cho mỗi học viên tổng hợp lại các kiến thức dã dược đào tạo trong nhà trường, kết hợp vớt vốn lý thuyết và thực tế đã làm việc trong thời gian học tập; góp phần cing cố và nâng cao vốn kiến thức đã nắm được để có kiến thức tổng hợp; tin cậy mang lại hiệu quả kinh tế phục vụ cho sản xuất đáp ứng yêu cầu, dòi hỏi đối với mỗi thạc sỹ. Tại Cộng hòa đân chủ nhân đán Lào ngày nay, việc nâng cao năng suất lao: động; trình độ kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế là những, mục tiêu rất quan trọng để phát triển nền kinh tế quốc dân. Để đạt được những raục tiêu này phải nhanh chóng đưa vào sản xuất các kỹ thuật hiện đại; công nghệ và tổ chức sản xuất hiện đại.

Các mục tiều này chỉ có thể đạt dược nhờ hiển biết sâu sắc về kỹ thuật, biết khai thác toàn bộ công suất thiết bị thec hướng đạt năng suất và hiệu quả cao trên cơ sở tuổi thọ của thiết bị, cơ cấu và chí tiết của chúng. Tuổi the của máy và chí tiết phụ thuộc vào việc sử đụng vật liệu chất lượng cao các cơ cấu và bộ phận máy hiện đại các chỉ tiết có độ bên đều bằng công nghệ chế tạo tối ưu; chất lượng lắp ráp; sự ẩn định của chế độ sử dụng; việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc trong sử dụng; bảo đưỡng, và chất lượng sửa chiữa. Van dé nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy trở thành đặc biệt quan trọng, và cấp bách không chỉ khi thiết lập các máu máy mới mà còn cả che việc. chế tạo phụ tùng thay thế để duy trì các thiết bị đang hoạt động trong sản xuất.

Nhiệm vụ nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị là của cá nhà thiết Kế chế tạo; sử dựng và bảo dưỡng, Ở Tào, việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ma sát còn chưa được thực hiện ở các trường dại học; viện nghiên cứu, cơ số sản xuất các môn học liên quan đến kỹ thuật ma sát, bôi trơn và biện. pháp năng cao độ tin cậy và luổi thọ của máy mu; vì vậy Irng bị đưa Hạc viêm Khăm peon BOUALABATH - Lốp Cao học Lão 2006 § LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MỎ ĐẦU Luận án tốt nghiệp là phần quan trọng trong chương trình đào tạo thạc sỹ ngành chế tạo máy nói riêng và ngành cơ khí nói chung. Quá trình làm luận án đã giúp cho mỗi học viên tổng hợp lại các kiến thức dã dược đào tạo trong nhà trường, kết hợp vớt vốn lý thuyết và thực tế đã làm việc trong thời gian học tập; góp phần cing cố và nâng cao vốn kiến thức đã nắm được để có kiến thức tổng hợp; tin cậy mang lại hiệu quả kinh tế phục vụ cho sản xuất đáp ứng yêu cầu, dòi hỏi đối với mỗi thạc sỹ. Tại Cộng hòa đân chủ nhân đán Lào ngày nay, việc nâng cao năng suất lao: động; trình độ kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế là những, mục tiêu rất quan trọng để phát triển nền kinh tế quốc dân.

Để đạt được những raục tiêu này phải nhanh chóng đưa vào sản xuất các kỹ thuật hiện đại; công nghệ và tổ chức sản xuất hiện đại. Các mục tiều này chỉ có thể đạt dược nhờ hiển biết sâu sắc về kỹ thuật, biết khai thác toàn bộ công suất thiết bị thec hướng đạt năng suất và hiệu quả cao trên cơ sở tuổi thọ của thiết bị, cơ cấu và chí tiết của chúng. Tuổi the của máy và chí tiết phụ thuộc vào việc sử đụng vật liệu chất lượng cao các cơ cấu và bộ phận máy hiện đại các chỉ tiết có độ bên đều bằng công nghệ chế tạo tối ưu; chất lượng lắp ráp; sự ẩn định của chế độ sử dụng; việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc trong sử dụng; bảo đưỡng, và chất lượng sửa chiữa. Van dé nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy trở thành đặc biệt quan trọng, và cấp bách không chỉ khi thiết lập các máu máy mới mà còn cả che việc.

chế tạo phụ tùng thay thế để duy trì các thiết bị đang hoạt động trong sản xuất. Nhiệm vụ nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị là của cá nhà thiết Kế chế tạo; sử dựng và bảo dưỡng, Ở Tào, việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ma sát còn chưa được thực hiện ở các trường dại học; viện nghiên cứu, cơ số sản xuất các môn học liên quan đến kỹ thuật ma sát, bôi trơn và biện. pháp năng cao độ tin cậy và luổi thọ của máy mu; vì vậy Irng bị đưa Hạc viêm Khăm peon BOUALABATH - Lốp Cao học Lão 2006 9 LUẬN VAN THAC $¥ KHOA HOC vào giảng dạy và ứng dụng trong chương trình đào tạo dại học và sau dại học, ở nhiều trường kỹ thuật trên cả nước. Vi vậy để tài luận văn “Ứng dụng nghiên cứu quy luật run sấu; mon của vật liệu trong chế tạo máy; điều kiện ma sát khô” là một để tài có ý nghĩa thực tiễn xây dựng mô hình thí nghiệm cho các sinh viên ngành chế tao 1nấy; cơ điện tử và những người nghiên cứu về a sl.

Dé 1ai khảo sát mối quan hệ của các cập vật liệu trong quá trình ma sắt theo các điều kiện làm việc khác nhau với sự hỗ trợ của kỹ thuật cơ điện tử vã tin học. Kết qua sẽ góp phần đưa ra giải pháp hợp lý giúp tối ưu hoá quá trình làm việc của mấy móc thiết bị. ‘Luan văn được chia làm 4 chương Chương T: Cơ sở lý thuyết về mủn sắt Chương IÏ: Ma sát ngoài. Chương TH: Thiết kế máy đo na sốt kì n khung quay Chương TV: Ghép nối mấy tính và kết quả thực nghiệm.

`Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài là góp phần nghiên cứu về ma sắt cụ thể là sự biến đổi của hệ số ma sất trượt của các cặp vật liệu trang diễu kiện ma sát khô; dưa ra phương pháp thực nghiệm về mối quan hệ hệ số ma sất với tải trọng và vận tốc. Với việc chỉnh máy đo ma sát kiểu khung quay; đẻ tài góp phần giúp sinh viên chế tạo máy, cơ diện tử có cái nhìn trực quan khí nghiên cứu về ma sắt, và là mô hình thí nghiệm phù hợp cho giảng dạy; nghiên cứu trong các nhà máy; công †y; các trường dại học 3 va cao dan 2 Bm xin chan thanh cam om thdy giéo hug din PGS.TS NGUYEN DOÃN Ý cùng các thấy cô giáo trong bộ môn máy và ma sát học đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn cao học. Học viên Kham pan BOUA LABATH Hạc viêm Khăm peon BOUALABATH - Lốp Cao học Lão 2006 § LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MỎ ĐẦU Luận án tốt nghiệp là phần quan trọng trong chương trình đào tạo thạc sỹ ngành chế tạo máy nói riêng và ngành cơ khí nói chung. Quá trình làm luận án đã giúp cho mỗi học viên tổng hợp lại các kiến thức dã dược đào tạo trong nhà trường, kết hợp vớt vốn lý thuyết và thực tế đã làm việc trong thời gian học tập; góp phần cing cố và nâng cao vốn kiến thức đã nắm được để có kiến thức tổng hợp; tin cậy mang lại hiệu quả kinh tế phục vụ cho sản xuất đáp ứng yêu cầu, dòi hỏi đối với mỗi thạc sỹ.

Tại Cộng hòa đân chủ nhân đán Lào ngày nay, việc nâng cao năng suất lao: động; trình độ kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế là những, mục tiêu rất quan trọng để phát triển nền kinh tế quốc dân. Để đạt được những raục tiêu này phải nhanh chóng đưa vào sản xuất các kỹ thuật hiện đại; công nghệ và tổ chức sản xuất hiện đại. Các mục tiều này chỉ có thể đạt dược nhờ hiển biết sâu sắc về kỹ thuật, biết khai thác toàn bộ công suất thiết bị thec hướng đạt năng suất và hiệu quả cao trên cơ sở tuổi thọ của thiết bị, cơ cấu và chí tiết của chúng. Tuổi the của máy và chí tiết phụ thuộc vào việc sử đụng vật liệu chất lượng cao các cơ cấu và bộ phận máy hiện đại các chỉ tiết có độ bên đều bằng công nghệ chế tạo tối ưu; chất lượng lắp ráp; sự ẩn định của chế độ sử dụng; việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc trong sử dụng; bảo đưỡng, và chất lượng sửa chiữa.

Van dé nâng cao tuổi thọ và độ tin cậy trở thành đặc biệt quan trọng, và cấp bách không chỉ khi thiết lập các máu máy mới mà còn cả che việc. chế tạo phụ tùng thay thế để duy trì các thiết bị đang hoạt động trong sản xuất. Nhiệm vụ nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ thiết bị là của cá nhà thiết Kế chế tạo; sử dựng và bảo dưỡng, Ở Tào, việc nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật ma sát còn chưa được thực hiện ở các trường dại học; viện nghiên cứu, cơ số sản xuất các môn học liên quan đến kỹ thuật ma sát, bôi trơn và biện. pháp năng cao độ tin cậy và luổi thọ của máy mu; vì vậy Irng bị đưa Hạc viêm Khăm peon BOUALABATH - Lốp Cao học Lão 2006 4 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC 1H.

Nguyêu lý hoạt dộng 38 TH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ