i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Lâm học tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, khoa đào tạo Sau đại học, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển LSNG tại xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”. Để hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, cơ quan, gia đình, các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp. Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học, Khoa Lâm học, Trung tâm thông tin khoa học và thư viện, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh - Hà Giang, UBND xã Cao Bồ, các hộ gia đình trên địa bàn xã. Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trần Hữu Viên, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bản Luận văn tốt nghiệp. Do trong quá trình thực hiện luận văn còn có nhiều hạn chế về mặt thời gian, kinh nghiệm, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, Ngày 10 tháng 09 năm 2011 Tác giả Nguyễn Văn Diễn c ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA Trang LỜI CÁM ƠN . ii DANG MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ . vii DANH MỤC SƠ ĐỒ . vii DANH MỤC HÌNH ẢNH . vii ĐẶT VẤN ĐỀ . 3 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Một số khái niệm . Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) . Phát triển rừng bền vững . Tình hình nghiên cứu phát triển LSNG . Tình hình nghiên cứu trên thế giới . 18 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi, giới hạn nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa tài liệu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu . Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) . Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA). Phương pháp ma trận tầm quan trọng và mức độ sử dụng . Phương pháp đánh giá SWOT . Phương pháp xử lý số liệu. 23 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI . Điều kiện tự nhiên . Vị trí địa lý . Đặc điểm địa hình - địa mạo . Khí hậu, thủy văn. Các nguồn tài nguyên . Điều kiện kinh tế - xã hội . Hiện trạng dân số, lao động, việc làm, giáo dục đào tạo, công tác y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng. Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác . Tình hình sản xuất nông nghiệp. Tình hình sản xuất lâm nghiệp . Tình hình sản xuất của các ngành kinh tế khác . 38 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Đánh giá hiện trạng và tiềm năng của LSNG tại xã Cao Bồ . Đánh giá hiện trạng tài nguyên LSNG tại xã Cao Bồ . Thực trạng quản lý nguồn tài nguyên LSNG . Đánh giá tiềm năng của tài nguyên LSNG tại xã Cao Bồ . Phân tích vai trò của LSNG đối với đời sống cộng đồng dân cư tại xã Cao Bồ . Kinh nghiệm truyền thống trong quản lý và sử dụng LSNG của cộng đồng dân cư xã Cao Bồ . Tầm quan trọng và mức độ sử dụng các LSNG trong cộng đồng dân cư xã Cao Bồ . Giá trị kinh tế của một số LSNG quan trọng trong đời sống cộng đồng xã Cao Bồ . Phân tích thuận lợi và khó khăn của việc quản lý và phát triển tài nguyên LSNG tại xã Cao Bồ. Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên LSNG. Giải pháp về quy hoạch phát triển tài nguyên LSNG . Những giải pháp về kinh tế, xã hội . Những giải pháp về khoa học và công nghệ . 83 KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ . 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 90 PHỤ BIỂU c v DANG MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn CIFOR Center for International Forestry Research FAO Tổ chức nông lương thế giới GĐGR Giao đất, giao rừng HTX Hợp tác xã ICRAF International Center for Research on Agroforestry IDRC International Development Research Center ITTO International Tropical Timber Organization IUCN International Union for Conservation of Nature LSNG Lâm sản ngoài gỗ LNXH Lâm nghiệp xã hội NLCN Nguyên liệu công nghiệp PRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia RRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn QLRBV Quản lý rừng bền vững UBND Uỷ ban nhân dân VQG Vườn quốc gia XD Xây dựng c vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Tên biểu Trang 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Cao Bồ năm 2010 25 3.2 Thống kê tình hình chăn nuôi của các thôn tại xã Cao Bồ 32 4.1 Thống kê tài nguyên LSNG theo ngành, họ, loài tại xã Cao Bồ 38 4.2 Phân loại LSNG theo dạng sống tại khu vực nghiên cứu 40 4.3 Phân loại LSNG theo giá trị sử dụng tại xã Cao Bồ 42 Thực trạng khai thác, sử dụng một số loài LSNG chủ yếu tại 4.5 Giá cả một số loại LSNG chủ yếu 48 4.6 Số lượng loài cho LSNG ở các trạng thái rừng tại xã Cao Bồ 51 Tần xuất xuất hiện F% của các loài LSNG ưu thế ở trạng thái 4.7 52 rừng IIIa1, IIIa2 Tần xuất xuất hiện F% của các loài LSNG ưu thế ở trạng thái 4.8 53 rừng IIa, IIb Tần xuất xuất hiện F% của các loài LSNG ưu thế ở trạng thái 4.9 55 rừng Ib, Ic 4.10 Một số loài cho LSNG được gây trồng tại xã Cao Bồ 57 4.11 Lịch thời vụ một số loại LSNG chủ yếu trên địa bàn xã Cao Bồ 59 4.12 Tổng hợp ma trận tầm quan trọng và mức độ sử dụng LSNG 62 4.13 Số hộ theo nhóm kinh tế 63 4.14 Sự phụ thuộc của cộng đồng đối với LSNG 64 4.15 Thu nhập LSNG theo nhóm kinh tế hộ 66 Phân tích SWOT đối với việc quản lý và phát triển tài nguyên 4.16 68 LSNG tại xã Cao Bồ Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất để kinh doanh phát triển 4.17 72 LSNG giai đoạn 2011 - 2020 tại xã Cao Bồ c vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang 4.1 Hiện trạng LSNG theo ngành, họ, loài tại xã Cao Bồ 39 4.2 Dạng sống của LSNG tại xã Cao Bồ 41 4.3 Phân loại LSNG theo giá trị sử dụng 42 4.4 Số loài ở các trạng thái rừng khác nhau 52 4.5 F% các loài LSNG ưu thế ở trạng thái rừng IIIa1, IIIa2 53 4.6 F% của các loài LSNG ưu thế ở trạng thái rừng IIa, IIb 54 4.7 F% của các loài LSNG ưu thế ở trạng thái rừng Ib,Ic 55 4.8 Tỷ lệ % theo các nhóm kinh tế hộ 63 4.9 Thu nhập từ các loại LSNG chính theo nhóm kinh tế hộ 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ TT Tên sơ đồ Trang 4.1 Chuỗi hành trình sản phẩm Thảo Quả 49 4.2 Chuỗi hành trình sản phẩm Măng Vầu 50 DANH MỤC HÌNH ẢNH TT Tên hình Trang 1 Mô hình trồng Thảo Quả 58 2 Mô hình trồng Quế 58 3 Lán nghỉ trên ruộng lúa, rừng.đan từ Tre, Mây, Giang 61 5 Cầu qua suối làm bằng Tre, Vầu 61 6 Hàng rào, vườn rau 61 c 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, có đường biên giới đất liền khoảng 3700 km dọc theo các triền núi và châu thổ Mê Kông, có bờ biển dài 3260 km. Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với đặc điểm địa hình đặc trưng đã tạo ra một Việt Nam giàu tính đa dạng sinh vật. Hiện nay các nhà thực vật học đã thống kê được trên 12.000 loài cây, trong đó 7.000 loài đã được mô tả, 5.000 loài còn chưa được biết công dụng, phần lớn là các loài cây dưới tán rừng không cho gỗ. Trong số những loài đã biết có 113 loài cây cho chất thơm; 800 loài cho tannin; 93 loài chứa chất làm thuốc nhuộm; 458 loài có tinh dầu; 473 loài chứa dầu và 1863 loài cây dược liệu. Việt Nam có khoảng 10% tổng số những loài thực vật được biết trên Thế giới. Có những loài động thực vật từ trước tới nay chưa được biết đến mới được phát hiện ở Trường Sơn. Chỉ trong các năm 1992 - 1998 đã phát hiện thêm nhiều loài thú mới ở Bắc Trường Sơn như: Mang lớn, Sao la, Mang Trường sơn, Bò sừng xoắn Tây nguyên. Mới phát hiện thêm 50 loài cây thuốc quí như Amomum longiligulara, Rauwolfia vomitoria, Tetrapanax papyrifera…Các nhà thực vật học đã xác định khoảng 40 - 50% thực vật rừng Việt Nam có nguồn gốc Ấn Độ, Malai, Indonesia, Trung hoa,. Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên quí giá, có giá trị to lớn trong phòng hộ sinh thái, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng.Đồng thời rừng còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ (LSNG). LSNG đóng một vai trò quan trọng trong sinh kế của người nghèo ở nông thôn, là nguồn lương thực, thuốc men, vật liệu xây dựng, và thu nhập. Thống kê cho thấy rằng hơn 60 triệu người dân sống hoàn toàn dựa vào rừng ở các khu vực châu Mỹ Latinh, Tây Phi và Đông Nam Á, cộng với khoảng 400 - 500 triệu dân sống phụ thuộc trực tiếp vào sản phẩm từ thiên nhiên. Từ xa xưa con người đã gắn bó với LSNG chặt chẽ và thường xuyên. Dần dần c 2 theo đà phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật, vai trò quan trọng và giá trị nhiều mặt của LSNG đối với đời sống con người ngày càng được phát huy. Ngày nay, con người bắt đầu nhận ra vai trò to lớn của LSNG trong cấu thành tài nguyên rừng và hiểu rằng nhiều giá trị của nó là không thể thay thế được, không thể quản lý và sử dụng tốt tài nguyên rừng mà lại bỏ qua những hiểu biết về LSNG. Vì vậy, những nghiên cứu nghiêm túc về quản lý và sử dụng LSNG đã được triển khai và LSNG trở thành một lĩnh vực được nhiều người quan tâm. Nước ta đang chuyển dần từ nền lâm nghiệp tập trung sang LNXH, phát triển LNXH đi đôi với GĐGR; bên cạnh việc chuyển giao các kỹ thuật thâm canh rừng, thì việc nâng cao năng lực quản lý và sử dụng LSNG của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn. Đó cũng là vấn đề nhiều chương trình, nhiều dự án lâm nghiệp quan tâm.
Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia có đa dạng sinh học phong phú với hơn 12.000 loài cây, trong đó khoảng 7.000 loài đã được mô tả và 5.000 loài chưa được biết công dụng, phần lớn là các loài cây dưới tán rừng không cho gỗ. Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đóng vai trò quan trọng trong sinh kế của người dân nông thôn, cung cấp nguồn lương thực, thuốc men, vật liệu xây dựng và thu nhập bổ sung. Ước tính có hơn 60 triệu người trên thế giới sống hoàn toàn dựa vào rừng, trong đó LSNG là nguồn sống thiết yếu. Tại Việt Nam, LSNG có tiềm năng phát triển lớn nhưng việc khai thác còn bừa bãi, chưa bền vững, đặc biệt tại các vùng núi cao như xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển LSNG tại xã Cao Bồ, phân tích vai trò của LSNG đối với đời sống cộng đồng dân cư, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững tài nguyên LSNG. Nghiên cứu tập trung vào các loại LSNG có nguồn gốc thực vật, khảo sát tại xã Cao Bồ trong giai đoạn nghiên cứu gần đây, nhằm góp phần nâng cao mức sống và phát triển kinh tế xã hội địa phương. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế nông thôn và quản lý tài nguyên rừng bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý rừng bền vững (QLRBV) và phát triển LSNG. Khái niệm LSNG được định nghĩa là tất cả các sản phẩm sinh học ngoài gỗ thu được từ rừng hoặc các vùng đất tương tự, bao gồm thực phẩm, thuốc, vật liệu xây dựng, dược liệu, tinh dầu, nhựa cây, mây tre đan, và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Lý thuyết QLRBV nhấn mạnh việc duy trì đa dạng sinh học, năng suất và khả năng tái sinh của rừng, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài.
Các khái niệm chính bao gồm:
- LSNG: Lâm sản ngoài gỗ, các sản phẩm rừng không phải gỗ xẻ hay gỗ nhiên liệu.
- Phát triển bền vững: Quản lý tài nguyên rừng sao cho không làm suy giảm khả năng tái tạo và giá trị môi trường.
- Tầm quan trọng và mức độ sử dụng LSNG: Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khai thác các loại LSNG trong cộng đồng.
- Phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển LSNG tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thu thập số liệu thực địa và phân tích tài liệu. Cỡ mẫu gồm 90 hộ gia đình được phỏng vấn theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA). Điều tra thực địa được thực hiện trên 3 tuyến dài 3 km, đi qua các trạng thái rừng khác nhau tại xã Cao Bồ để thu thập thông tin về tên loài, số lần xuất hiện, bộ phận lấy và công dụng của LSNG.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Excel, bao gồm phân loại loài theo dạng sống, công dụng, tính toán tần suất xuất hiện, lập ma trận tầm quan trọng và mức độ sử dụng LSNG. Phương pháp SWOT được áp dụng để đánh giá tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển LSNG. Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn gần đây, đảm bảo số liệu cập nhật và phản ánh thực trạng địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đa dạng sinh học LSNG tại xã Cao Bồ:
- Xác định được 264 loài LSNG thuộc 90 họ, trong đó ngành Hạt kín chiếm 93,94% số loài.
- Dạng sống đa dạng với 29,92% thân thảo, 23,48% gỗ nhỏ, 17,42% gỗ lớn, 13,64% cây bụi, 10,98% dây leo, 3,03% tre và 1,52% cau dừa.
-
Phân loại theo giá trị sử dụng:
- 89,77% loài được sử dụng làm dược liệu, 40,15% làm nguyên liệu công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và xây dựng, 37,5% làm lương thực thực phẩm, 7,58% làm cây cảnh, 20,08% phục vụ mục đích khác.
- Một số loài có nhiều công dụng, ví dụ Thảo quả, Gừng, Quế, Mây, Tre.
-
Vai trò kinh tế và xã hội của LSNG:
- Diện tích trồng thảo quả đạt 621 ha với sản lượng 611 tấn năm 2010, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
- Thu nhập bình quân năm 2010 của xã là 4,3 triệu đồng/người, trong đó LSNG đóng góp phần quan trọng vào sinh kế hộ gia đình, đặc biệt với các hộ nghèo chiếm 47%.
-
Thách thức trong quản lý và phát triển LSNG:
- Khó khăn về cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, thiếu vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ hạn chế.
- Việc khai thác LSNG còn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch và công nghệ bảo quản sau thu hoạch, dẫn đến lãng phí tài nguyên.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy tài nguyên LSNG tại Cao Bồ rất đa dạng và phong phú, phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng núi cao. Sự đa dạng về dạng sống và công dụng của LSNG phản ánh tiềm năng phát triển kinh tế đa ngành, từ nông nghiệp, lâm nghiệp đến công nghiệp chế biến và du lịch sinh thái. Các số liệu về diện tích trồng thảo quả và sản lượng thu hoạch minh chứng cho hiệu quả kinh tế của việc phát triển LSNG.
Tuy nhiên, các khó khăn về hạ tầng và thị trường làm giảm hiệu quả khai thác và phát triển bền vững. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, việc áp dụng các mô hình quản lý cộng đồng và kỹ thuật bảo tồn LSNG có thể nâng cao giá trị và bảo vệ tài nguyên. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ phân bố loài, ma trận tầm quan trọng và bảng thống kê sản lượng giúp minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng quy hoạch phát triển LSNG bền vững
- Thiết lập bản đồ phân vùng khai thác và bảo tồn LSNG phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội.
- Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: UBND xã phối hợp với các cơ quan chuyên môn.
-
Phát triển mô hình trồng và khai thác LSNG có giá trị kinh tế cao
- Ưu tiên các loài như Thảo quả, Quế, Gừng, Mây tre đan để nâng cao thu nhập.
- Thời gian: 3-5 năm; Chủ thể: Hộ gia đình, hợp tác xã, các tổ chức hỗ trợ kỹ thuật.
-
Nâng cao năng lực quản lý và nhận thức cộng đồng
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật bảo vệ, khai thác và chế biến LSNG cho người dân.
- Thời gian: liên tục; Chủ thể: Trung tâm khuyến nông, các tổ chức phi chính phủ.
-
Phát triển thị trường và chế biến LSNG
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở chế biến, quảng bá sản phẩm và kết nối thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian: 2-4 năm; Chủ thể: Doanh nghiệp, chính quyền địa phương.
-
Đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi
- Cải thiện đường giao thông, hệ thống thủy lợi để thuận lợi cho sản xuất và vận chuyển LSNG.
- Thời gian: 3-5 năm; Chủ thể: UBND huyện, tỉnh, các chương trình đầu tư công.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý lâm nghiệp và phát triển nông thôn
- Hỗ trợ xây dựng chính sách, quy hoạch phát triển LSNG bền vững tại các vùng núi.
- Use case: Lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng và phát triển sinh kế cộng đồng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành lâm nghiệp, nông nghiệp
- Cung cấp cơ sở dữ liệu, phương pháp nghiên cứu và phân tích tài nguyên LSNG.
- Use case: Tham khảo để phát triển đề tài nghiên cứu, luận văn chuyên ngành.
-
Hộ gia đình và hợp tác xã sản xuất LSNG
- Áp dụng các giải pháp kỹ thuật, mô hình trồng và khai thác LSNG hiệu quả.
- Use case: Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập.
-
Doanh nghiệp chế biến và kinh doanh sản phẩm LSNG
- Tìm hiểu tiềm năng nguồn nguyên liệu, thị trường và các giải pháp phát triển bền vững.
- Use case: Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm LSNG, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Câu hỏi thường gặp
-
LSNG là gì và tại sao nó quan trọng?
LSNG là các sản phẩm sinh học ngoài gỗ thu được từ rừng như thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng. Nó quan trọng vì cung cấp sinh kế cho hàng triệu người, đặc biệt là cộng đồng nghèo vùng nông thôn và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá LSNG tại Cao Bồ?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thực địa, phỏng vấn 90 hộ gia đình theo RRA và PRA, kết hợp phân tích ma trận tầm quan trọng, SWOT và xử lý số liệu bằng Excel để đánh giá đa dạng và vai trò của LSNG. -
Những khó khăn chính trong phát triển LSNG tại Cao Bồ là gì?
Khó khăn gồm cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông khó khăn, trình độ dân trí thấp, thiếu vốn và thị trường tiêu thụ hạn chế, cùng với việc khai thác chưa bền vững dẫn đến suy giảm tài nguyên. -
Giải pháp nào được đề xuất để phát triển LSNG bền vững?
Các giải pháp gồm quy hoạch phát triển LSNG, phát triển mô hình trồng và khai thác hiệu quả, nâng cao năng lực cộng đồng, phát triển thị trường và chế biến, cùng đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi. -
LSNG đóng góp như thế nào vào kinh tế địa phương?
LSNG cung cấp nguồn thu nhập bổ sung cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo, với các sản phẩm như thảo quả, gừng, quế có giá trị kinh tế cao. Ví dụ, diện tích trồng thảo quả đạt 621 ha với sản lượng 611 tấn năm 2010, góp phần nâng cao thu nhập và ổn định đời sống.
Kết luận
- Xã Cao Bồ có tài nguyên LSNG đa dạng với 264 loài thuộc 90 họ, phân bố rộng rãi theo nhiều dạng sống và công dụng.
- LSNG đóng vai trò quan trọng trong sinh kế, cung cấp thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng và thu nhập cho cộng đồng dân cư.
- Nhiều khó khăn về hạ tầng, thị trường và quản lý đang cản trở phát triển bền vững LSNG tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch, phát triển mô hình, nâng cao năng lực và phát triển thị trường nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng LSNG.
- Nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho phát triển LSNG bền vững tại Cao Bồ và các vùng có điều kiện tương đồng, mở ra hướng đi mới cho phát triển kinh tế nông thôn vùng núi.
Khuyến khích các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để bảo tồn và phát huy giá trị LSNG, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.