CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Hồ Tây là hồ lớn nhất của Hà Nội. Hồ Tây nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc quận Tây Hồ; + Phía Bắc giáp Yên Phụ + Phía Nam giáp đường Thụy Khuê, + Phía Đông giáp đường Thanh Niên + Phía Tây giáp đường Lạc Long Quân Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu 5 Vị trí địa lý của Hồ Tây là 21°04 N, 105°50 N, Độ cao so với mặt nước biển là 6m. Hồ Tây nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc quận Tây Hồ xung quanh hồ là 8 phường: Yên Phụ, Thụy Khuê, Bưởi, Xuân La, Phú Thượng, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An. Theo nhiều nghiên cứu Hồ Tây có nguồn gốc từ sông Hồng.
Hồ Tây được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn: giai đoạn hình thành (cách đây 3000-2500 năm), phát triển (cách 2000-1000 năm), thoái hóa hồ (gần đây). Trong giai đoạn đầu của sự hình thành, Hồ Tây còn là một khúc của sông Hồng. Sau đó, sông Hồng chuyển dòng lên phía Đông Bắc bỏ lại Hồ Tây cổ một khúc sông của mình, khoảng 1000 năm trước đây người ta tiến hành đắp đê sông để bảo vệ Hà Nội. Các nhà địa chính đã kết luận Hồ Tây là hồ móng ngựa có nguồn gốc từ sông Hồng trong quá trình dịch chuyển và đổi dòng lòng sông [1].
Hồ Tây có rất nhiều tên gọi: Hồ Tây, Hồ Mù Sương, Hồ Trâu Vàng, Đầm Xác Cáo [6]. Mỗi tên gọi lưu giữ một sự tích về cội nguồn của Hồ Tây huyền thoại. Hồ Tây không chỉ là địa chỉ du lịch lý tưởng mà nó còn chứa đựng những giá trị văn hóa dân tộc.2 Địa hình Hồ Tây: Hồ có dạng hình càng cua, một đầu hướng ra cống Nhật Tân là cửa vào cũ của sông Nhị, một đầu hướng ra phía Nghi Tàm –Yên Phụ là cửa ra cũ của sông Nhị. Hồ được chia làm hai phần: phần 1 từ cống Đõ sang bán đảo Quảng An (phủ Tây Hồ) lên phía Bắc – gọi là hồ trên.
Phần còn lại gọi là hồ dưới. Hồ Tây có cao độ mặt đất tự nhiên ven hồ từ +5,8m đến +7,2m, cao độ lòng hồ từ +2,5m đến +4,0m [1].3 Địa chất Đất xung quanh hồ Tây thuộc loại đất yếu, cụ thể: - Phía Bắc, Đông Bắc theo chiều từ trên xuống gồm các tầng: 6 + Tầng trên cùng là lớp đất sét pha cát lẫn gạch xỉ dày 1,0 – 2,2m. + Lớp sét, bùn sét ở tầng giữa dày 1,0 – 4,0m. + Dưới cùng là lớp đất sét nhỏ màu xám tro, bão hòa.
- Phía Tây, Tây Nam: theo mặt cắt từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau: + Lớp đất dày từ 0,3 – 2m. + Lớp sét, sét pha dày 1,5 – 5,0m. + Lớp bùn cát pha – sét pha. - Phía Nam: theo mặt cắt từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau: + Lớp đất dày từ 1,5 – 2m.
+ Lớp sét pha, bùn sét pha dày trên 15 – 20m. Đặc biệt, tại khu vực phía Nam, mực nước ngầm xuất hiện từ cao độ 5,15 – 6,75m. Địa chất khu vực lòng hồ: Lớp bùn đáy Hồ Tây có độ dày từ 20 - 80cm tùy theo vị trí lấy mẫu, mùa mưa thường mỏng hơn mùa khô do tác động của sự vận chuyển cột nước trong hồ. Bùn đáy có thành phần sét là chủ yếu (80%), thành phần cát chiếm khoảng 10% mùn bã hữu cơ từ (4 - 12%) là nguồn dinh dưỡng cho các loài thủy sinh phát triển, góp phần cải tạo môi trường trong Hồ.4 Diện tích tự nhiên Có nhiều số liệu về diện tích của vùng hồ, tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hồ đã bị lấn chiếm với các mục đích khác nhau làm cho diện tích hồ bị thay đổi nhiều theo thời gian và bị giảm đi nhanh chóng.
Theo số liệu thu thập năm 2014 diện tích hồ là 5.267m2, chu vi là 18.967 m, chỗ rộng nhẩt là 3.274 m, chỗ hẹp nhất là 2. Dung tích nước trong hồ khoảng trên 9 triệu/m3 nước, độ sâu của hồ: 7 Cách bờ từ 1÷ 2m nông nhất là 0,6 ÷ 0,7m; sâu nhất 1,5 ÷ 1,7 m Cách bờ từ 15÷ 20m nông nhất là 1,2 ÷ 1,3m; sâu nhất 2 ÷ 2,4 m Cách bờ từ 100m nông nhất là 2,4÷ 2,8m; sâu nhất dưới 0,5 m 1.5 Điều kiện khí tượng thủy văn Đặc điểm nổi bật nhất của khí hậu Hà Nội là sự tương phản giữa mùa đông và mùa hè, cả về tính chất phạm vi và cường độ các trung tâm khí áp, các khối không khí thịnh hành và hệ thống thời tiết kèm theo. Khí hậu Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.
Độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm. Có sự khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1°C. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6°C.
Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông [1]. Nhiệt độ Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm: 23,4˚C + Tháng nóng nhất : 32˚C (tháng 6,7,8) + Tháng lạnh nhất : 12,8˚C Nhiệt độ không khí dao động trong ngày: + Cả năm : 6,1˚C + Tháng lớn nhất : 7,2˚C (tháng 5) + Tháng nhỏ nhất : 4,7˚C (tháng 3) Mùa lạnh nhiệt độ không khí thấp hơn nhiều so với các vùng nhiệt đới khác, nhiệt độ dao động năm gần đạt 9˚C - 14˚C, đồng thời mỗi khi có gió lạnh nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 10˚C, gây ra biên độ nhiệt độ ngày lớn. Ngoài ra mùa lạnh luôn có mưa phùn và độ ẩm cao. Độ ẩm cao nhất thường vào cuối mùa xuân, tháng 2 và tháng 3, độ ẩm có thể lên tới hơn 90%.
8 Mùa nóng có chế độ nhiệt độ ổn định hơn mùa lạnh, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông – Nam từ Vịnh Bắc Bộ (Thái Bình Dương) và gió mùa Tây – Nam từ Ấn Độ Dương. Nhiệt độ trung bình ngày lớn do đó lượng bức xạ tổng cộng rất lớn.1 Nhiệt độ trung bình tháng ở Hà Nội trong khoảng từ năm 2009-2013 (°C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2009 18,5 18,2 20,5 25,1 27,3 30,6 30,0 28,2 28,3 27,5 24,7 18,5 2010 19 18 22 27 31 32 32 32 31 28 24 22 2011 17,2 18,1 20,7 24,2 26,6 29,8 29,2 29,1 28,3 26,1 23,1 19,3 2012 16,2 14,1 20,2 24,3 27,8 27,8 25,2 23,1 24,3 25,1 23,1 20,3 2013 12,8 17,7 17,1 23,8 27,2 29,5 29,9 28,9 27,5 24,5 23,9 17,4 (Nguồn: Báo cáo thống kê khí tượng - thủy văn Trung ương) Lượng mưa Lưu lượng mưa hàng năm: + Số giờ mưa trong năm: 1,676 giờ/năm + Mùa mưa từ tháng 4 – 10 + Nhiều nhất từ tháng 7 – 9 + Số ngày mưa hàng năm: 145 ngày/năm + Tháng nhiều nhất là tháng 8 có 17 ngày mưa.2 Lượng mưa bình quân tháng (mm) Năm 2000 2010 2011 2012 2013 Tháng 1 11,4 0,4 3,0 8,5 9,3 2 35,6 25,2 25,0 28,2 17,5 3 27,4 30,9 29,4 82,4 42,0 4 32,9 17,9 97,5 145,9 105,8 5 221,4 139,6 118,1 178,6 149,0 6 278,0 96,8 210,9 245,9 395,5 7 277,9 247,0 286,3 610,1 254,4 8 377,2 353,8 330,4 247,4 313,2 9 366,0 183,1 388,3 105,3 247,6 10 17,8 28,3 145,0 8,7 177,6 11 91,9 116,2 4,8 15,4 31,8 12 26,8 1,2 20,6 18,9 55,1 (Nguồn: Báo cáo thống kê khí tượng - thủy văn trung ương) Hướng gió Hình 1.2 Hoa gió tại trạm quan trắc khí tượng 10 - Mùa đông hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam - Tốc độ gió trung bình trong năm : 8 m/s; - Tốc độ gió mạnh nhất trong năm : 20 m/s; - Tốc độ gió thấp nhất trong năm : 3 m/s. Vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Hà Nội nói riêng nằm trong vùng ảnh hưởng gió mùa. Gió chủ đạo mùa hè là gió mùa Đông Nam với tần suất từ 41,5 đến 57,5%, bắt nguồn từ Thái Bình Dương mang theo không khí mát và ẩm từ đại dương.
Gió chủ đạo về mùa đông là gió mùa Đông Bắc với tần suất 28,6% đến 29,8% mang tính khô vào đầu mùa lạnh và ẩm thịnh hành về cuối mùa. Trong mùa đông cũng xuất hiện gió mùa Đông Nam với tần suất khá cao 28,3% đem lại thời tiết dễ chịu. Ngoài ra, về mùa hè Hà Nội còn chịu ảnh hưởng của gió mùa hướng Tây khô nóng song tần suất không lớn. Số giờ nắng và bức xạ - Tổng số giờ nắng trong năm bình quân: 1.063,6 giờ/năm + Tháng cao nhất: 151,4 giờ/tháng (tháng 7 năm 2013) + Tháng thấp nhất: 4 giờ/tháng (tháng 1 năm 2013) - Theo số liệu đo đạc tại trạm Láng và Hoài Đức (Hà Nội), tổng lượng bức xạ đo đạc và tính toán được ở khu vực hồ Tây có giá trị cực đại là 304,5 cal/cm2.ngày (tháng 4); giá trị cực tiểu là 137,2 cal/cm2.
Bão Thời gian có bão đổ bộ vào khu vực phía Bắc thường từ tháng 6 đến tháng 10 trong năm và tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 9. Khu vực Hà Nội phần lớn chịu ảnh hưởng của bão. Trong năm tổng số cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Hà Nội từ 7 đến 10 cơn bão. Tốc độ gió lớn nhất đạt 20 m/s, có trận gió đạt tốc độ 40 m/s.
Bão thường gây mưa kéo dài từ 1 đến 2 ngày, có khi đến 5-6 ngày, lượng mưa trên 200mm 11 Độ ẩm Độ ẩm biến đổi theo mùa; cao nhất vào cuối mùa xuân 71% đến 83%. Mùa đông có độ ẩm thấp nhất, từ tháng 11 đến tháng 1 là 67% đến 71%. Chế độ mưa, bão - Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.893 mm - Số ngày mưa trung bình: 144 ngày - Lượng mưa ngày lớn nhất: 568 mm - Lượng bốc hơi trung bình năm: 936 mm - Số ngày có mưa phùn trung bình năm: 38,7 ngày. Khu vực này hàng năm chịu ảnh hưởng của một số cơn bão, nhưng vận tốc nhỏ v=20m/s – 30m/s.
Mực nước hồ Tây Hồ Tây có mực nước ngầm trong tầng chứa áp +3,72m, mực nước duy trì thường xuyên khoảng 5,3 - 6,1m, mức nước cao nhất lòng hồ +6,8m, mực nước trung bình từ 6–6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1.