Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh bà rịa vũng tàu

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và tái sinh tự nhiên trong mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa Vũng Tàu, mang lại hiểu biết quý giá cho quản lý rừng.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về cấu trúc rừng trong và ngoài nước

1.2. Nghiên cứu tái sinh rừng trong và ngoài nước

1.3. Xây dựng các mô hình rừng trồng phục vụ phục hồi rừng

1.4. Nghiên cứu đánh giá mô hình rừng trồng

1.5. Thảo luận chung

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Mục tiêu nghiên cứu

2.3.1. Mục tiêu tổng quát

2.3.2. Mục tiêu cụ thể

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Quan điểm – phương pháp luận

2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.5.4. Công cụ xử lý số liệu

2.5.5. Sơ đồ logic kỹ thuật nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.2. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích

3.3. Địa hình, địa mạo

3.4. Địa chất và thổ nhưỡng

3.5. Khí hậu thuỷ văn

3.6. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

3.7. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.8. Dân số và phân bố dân cư

3.9. Lao động, việc làm

3.10. Tình hình sản xuất nông nghiệp

3.11. Nhận xét chung

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn

4.2. Lược sử hình thành và kỹ thuật xây dựng các mô hình

4.3. Hiện trạng các mô hình

4.4. Đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc của cây trồng trong các mô hình

4.5. Đặc điểm biến động mật độ

4.6. Đặc điểm sinh trưởng của các mô hình

4.7. Đặc điểm phân bố cấu trúc của các mô hình

4.8. Đặc điểm cấu trúc phân bố N-D của các mô hình

4.9. Đặc điểm cấu trúc phân bố N-H thân cây

4.10. Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán các mô hình rừng trồng

4.11. Mật độ cây tái sinh theo cấp tuổi trong các mô hình

4.12. Đặc điểm lớp cây tái sinh triển vọng

4.13. Đặc điểm cây tái sinh theo nguồn gốc, chất lượng trong các mô hình

4.14. Tổ thành loài cây tái sinh trong các mô hình

4.15. Đặc tính đa dạng loài thực vật tái sinh dưới tán các mô hình

4.16. Đặc điểm mạng lưới phân bố cây tái sinh trên mặt đất

4.17. Một số giải pháp tác động đối với các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH LIÊN QUAN

MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Trồng Bà Rịa Vũng Tàu

Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng là yếu tố then chốt để quản lý và phát triển rừng trồng bền vững tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Áp lực từ nhu cầu gỗ, lâm sản, và biến động giá đất đai đang gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên rừng. Việc khai thác trái phép, xâm lấn đất rừng dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng rừng. Do đó, khôi phục và phát triển rừng bằng các giải pháp như bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, và làm giàu rừng là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn hiện có, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển hiệu quả hơn. Theo kết quả kiểm kê rừng năm 2016, các lâm phần rừng trồng đã có những hiệu quả nhất định, nhiều diện tích đã được phục hồi, tình hình tái sinh tự nhiên dưới tác rừng trồng đã xuất hiện trở lại.

1.1. Các Nghiên Cứu Về Cấu Trúc Rừng Trong và Ngoài Nước

Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới, sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là định tính và định lượng. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào việc vẽ phẫu đồ đứng rừng tự nhiên nhiệt đới. Hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884) chia cây rừng thành 5 cấp sinh trưởng dựa trên vị trí tán cây, độ lớn tán lá, và khả năng ra hoa. Phương pháp này phản ánh rõ ràng sự phân hóa cây rừng trong không gian. Tuy nhiên, nó phù hợp hơn với rừng trồng đồng tuổi, nơi có sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng.

1.2. Nghiên Cứu Tái Sinh Rừng Tự Nhiên Tổng Quan Tình Hình

Nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự nảy mầm, sinh trưởng và phát triển của cây con dưới tán rừng. Các yếu tố này bao gồm ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng, và sự cạnh tranh từ các loài thực vật khác. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò của các loài động vật trong việc phát tán hạt giống và ảnh hưởng của các hoạt động quản lý rừng đến quá trình tái sinh. Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh c...

II. Thách Thức Trong Sinh Trưởng Rừng Gỗ Lớn tại Bà Rịa

Mặc dù đã có những thành công nhất định, việc phát triển rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các mô hình rừng trồng hiện tại chưa được đánh giá toàn diện về tình hình sinh trưởng, phát triển và tái sinh. Một số công trình nghiên cứu còn đơn lẻ, tập trung mô tả hiện trạng mà chưa đi sâu vào phân tích nguyên nhân và các yếu tố tác động. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng các giải pháp phát triển rừng hiệu quả và bền vững. Cần có những đánh giá sát thực, sâu sắc đối với công tác phát triển rừng trong thời gian qua. Trong đó, cần tiến hành đánh giá các mô hình rừng trồng, các phương thức trồng rừng, phục hồi rừng và phát triển rừng.

2.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Cây Gỗ Lớn

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây gỗ lớn trong rừng trồng. Các yếu tố này bao gồm điều kiện khí hậu, loại đất, mật độ trồng, và các biện pháp chăm sóc. Khí hậu nóng ẩm của Bà Rịa - Vũng Tàu có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của một số loài cây, nhưng cũng có thể gây ra các vấn đề như sâu bệnh hại. Loại đất cũng đóng vai trò quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. Mật độ trồng cần được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo cây có đủ không gian và ánh sáng để phát triển.

2.2. Tác Động Của Quản Lý Rừng Đến Tái Sinh Tự Nhiên

Các hoạt động quản lý rừng có thể ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tái sinh tự nhiên. Việc khai thác gỗ có thể tạo ra khoảng trống trong tán rừng, cho phép ánh sáng chiếu xuống và kích thích sự nảy mầm của cây con. Tuy nhiên, nếu khai thác quá mức hoặc không đúng cách, nó có thể gây ra xói mòn đất và làm suy giảm khả năng tái sinh. Các biện pháp bảo vệ rừng, như phòng cháy chữa cháy và kiểm soát sâu bệnh hại, cũng rất quan trọng để đảm bảo sự tái sinh thành công.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sinh Trưởng và Tái Sinh Rừng Trồng

Để đánh giá sinh trưởngtái sinh tự nhiên trong rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và bài bản. Đề tài luận văn: "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởngtái sinh tự nhiên trong các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu" được tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là 7 mô hình rừng trồng cây gỗ lớn, tại Khu bảo tồn Bình châu Phước Bửu, từ tháng 3 – 9/2018. Các phương pháp này bao gồm việc thu thập số liệu về sinh trưởng của cây trồng, mật độ cây tái sinh, và các yếu tố môi trường liên quan. Các số liệu này sau đó được phân tích thống kê để đưa ra các kết luận về tình hình sinh trưởngtái sinh của rừng.

3.1. Thu Thập Số Liệu Sinh Trưởng Cây Gỗ Lớn Hướng Dẫn Chi Tiết

Việc thu thập số liệu sinh trưởng của cây gỗ lớn bao gồm việc đo đường kính thân cây (D1.3), chiều cao cây (Hvn), và đường kính tán cây (Dt). Các số liệu này được thu thập định kỳ để theo dõi sự phát triển của cây theo thời gian. Ngoài ra, cũng cần thu thập thông tin về tuổi cây, loài cây, và các biện pháp chăm sóc đã được áp dụng. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tiến hành rút 23 OTC có diện tích 1000m2, trong các Mô hình, trên các OTC tiến hành lập 9 ODB có diện tích 25 m2 để tiến hành thu thập các chỉ tiêu về sinh trưởng, cấu trúc của cây trồng trong các mô hình, và đặc điểm của tầng cây tái sinh dưới tán rừng.

3.2. Đánh Giá Mật Độ Tái Sinh Tự Nhiên Phương Pháp Thực Hiện

Đánh giá mật độ tái sinh tự nhiên bao gồm việc đếm số lượng cây con của các loài cây gỗ trong một diện tích nhất định. Cây con được phân loại theo chiều cao và đường kính để đánh giá khả năng phát triển của chúng. Ngoài ra, cũng cần xác định loài cây, nguồn gốc (hạt hoặc chồi), và tình trạng sức khỏe của cây con. Đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác nhau.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Sinh Trưởng Rừng Trồng tại Bà Rịa

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về sinh trưởngtái sinh giữa các mô hình rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Mô hình trồng rừng cây gỗ lớn đã được triển khai khá sớm, trong 7 mô hình trồng rừng cây gỗ lớn được trồng theo 2 phương thức là trồng mới và trồng bổ sung. các loài cây trồng trong mô hình là Sao đen, giáng hương, dầu con rái, muồng đen, gõ đỏ. Chúng được trồng thuần loài hoặc hỗn loài. Tỷ lệ cây sống trong các mô hình thuộc nhóm trồng bổ sung cao hơn so với các mô hình trồng mới. Các mô hình có mật độ cây cao hơn thường có sinh trưởng chậm hơn, trong khi các mô hình có mật độ cây thấp hơn có sinh trưởng nhanh hơn. Tỷ lệ cây sống trung bình của các mô hình trồng mới đạt 84,4% thấp hơn 3,1% so với tỷ lệ cây sống trung bình của mô hình rừng trồng bổ sung (đạt 87,0%).

4.1. So Sánh Sinh Trưởng Giữa Các Mô Hình Rừng Trồng

MH1 có N là 418 cây/ha, Hvn là 11.59 m, trữ lượng đạt 137 m3/ha; ở MH2, Giáng Hương có D1.5 cm, Hvn của Sao đen đạt 8,7 m. MH3, Dầu con rái có N là 227 cây/ha, D1.3, Hvn và M của Dầu con rái là 12,8 cm, 9,5 m và 13,6 m3/ha, Giáng hương có D1.3 là 15,8 cm, Hvn là 10,6 m. Mô hình 4 có mật độ 440 cây/ha, Sao đen có N là 233 cây/ha (chiếm 53% ), D1.3 là 13,6 cm; Muồng đen D1.3 là 15,0 cm, Hvn của 2 loài lần lượt là 10,3 m và 11,3 m. Mật độ của 3 mô hình MH5, MH6 và MH7 lần lượt là 257 cây/ha, 310 cây/ha và 260 cây/ha. Ở Mô hình 5, Sao đen có D1.3 là 12,5 cm, Hvn là6,2 m, Giáng có D1.3 là 14,4 cm, Hvn là 7,56 m. MH6, mật độ Dầu con rái là 157 cây/ha, chiếm 50,6% , D1.9 cm, Hvn đạt 6,0 m. MH7 Gõ đỏ có mật độ là 260 cây/ha, D1.3, Hvn, G, M của Gõ đỏ trong Mô hình 7 đều thấp hơn so với các MH khác.

4.2. Đánh Giá Tái Sinh Tự Nhiên Dưới Tán Rừng Trồng

Mật độ cây tái sinh ở MH1 thấp nhất với 978 cây/ha, ở MH5 mật độ là 1.526 cây/ha, MH6 và MH7 có mật độ tương đồng là 1. Mật độ cây tái sinh giảm khi cấp chiều cao cây tái sinh tăng. Mật độ tái sinh trong MH5, MH6 và MH7 có mật độ cao hơn so với MH1. cây tái sinh triển vọng của MH1 cao nhất, với mật độ trung bình là 240 cây/ha. Cây tái sinh triển vọng trong các MH5, MH6 và MH7 chiếm tỷ lệ không cao, giao động từ 11,2 - 12,5%. Nguồn gốc cây tái sinh ở MH1 cây tái sinh hạt chiếm 94,5%; trong khi ở MH5, 6 và 7 chiếm tỷ lệ lần lượt là 92,3%, 92,6% và 91,6%.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Sinh Trưởng và Tái Sinh Rừng Gỗ Lớn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy sinh trưởngtái sinh tự nhiên trong rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Các giải pháp này bao gồm việc điều chỉnh mật độ trồng, áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp, và bảo vệ rừng khỏi các tác động tiêu cực. Tăng trưởng đường kính của mô hình có xu thế giảm dần khi tuổi của mô hình tăng dần. Tăng trưởng bình quân của MH7 (Gõ đỏ) cao nhất là 0.97 cm/năm, thấp nhất tại c iv MH1 (Sao đen) là 0. Đường cong phân bố N - D của các loài cây trồng và các mô hình đều tuân thủ theo phân bố Weibull. Dạng đường cong có 1 đỉnh, lệch trái. Phân bố N-H đa số phù hợp với phân bố Weibull, đa số đường cong N-H có dạng một đỉnh, lệch phải.

5.1. Điều Chỉnh Mật Độ Trồng Cách Tối Ưu Hóa Sinh Trưởng

Mật độ trồng cần được điều chỉnh phù hợp với loài cây, loại đất, và điều kiện khí hậu. Mật độ quá cao có thể dẫn đến cạnh tranh về ánh sáng và chất dinh dưỡng, làm chậm sinh trưởng. Mật độ quá thấp có thể làm giảm năng suất và tăng nguy cơ bị cỏ dại xâm lấn. Cần có các nghiên cứu cụ thể để xác định mật độ trồng tối ưu cho từng mô hình rừng trồng.

5.2. Biện Pháp Chăm Sóc Rừng Bí Quyết Tăng Tốc Tái Sinh

Các biện pháp chăm sóc rừng bao gồm làm cỏ, bón phân, tỉa cành, và phòng trừ sâu bệnh hại. Làm cỏ giúp loại bỏ các loài thực vật cạnh tranh với cây con về ánh sáng và chất dinh dưỡng. Bón phân cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng. Tỉa cành giúp cải thiện chất lượng gỗ và tăng cường khả năng tái sinh. Phòng trừ sâu bệnh hại giúp bảo vệ cây khỏi các tác nhân gây bệnh.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai về Rừng Bà Rịa

Nghiên cứu về sinh trưởngtái sinh tự nhiên trong rừng trồng cây gỗ lớn tại Bà Rịa - Vũng Tàu có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và phát triển rừng bền vững. Cây tái trong các mô hình đều có dạng phân bố cụm do có hệ số phân tán C > 0, và chỉ số độ tụ hợp (I) đều > 0. Cây tái sinh trong MH1 có xu thế phân bố trên mặt đất đang chuyển dần và tiệm cận với dạng phân bố lý tưởng đó là phân bố đều. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các giải pháp phát triển rừng hiệu quả hơn, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của người dân địa phương. Cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởngtái sinh, cũng như các giải pháp quản lý rừng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.

6.1. Tóm Tắt Các Phát Hiện Chính Về Sinh Trưởng Rừng

Các phát hiện chính của nghiên cứu bao gồm sự khác biệt về sinh trưởngtái sinh giữa các mô hình rừng trồng, vai trò của mật độ trồng và các biện pháp chăm sóc, và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. Các phát hiện này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp phát triển rừng hiệu quả hơn.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tái Sinh Rừng Tự Nhiên

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý rừng khác nhau, nghiên cứu về đa dạng sinh học trong rừng trồng, và phát triển các mô hình dự báo sinh trưởngtái sinh. Các nghiên cứu này sẽ giúp nâng cao kiến thức về rừng trồng và góp phần vào việc quản lý rừng bền vững.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về cấu trúc rừng trong và ngoài nước Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào đó. Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và định lượng. Theo Nguyễn Văn Trương tổng hợp, thì từ P.

W Richards, Thái Văn Trừng đến M.Rollet việc nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn dừng lại ở dạng vẽ phẫu đồ đứng[12, 19]. Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép”. Các chỉ tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986). Phương pháp này phản ánh được tình hình phân hóa cây rừng rõ ràng trong các lớp không gian, chiều cao của các cấp so với chiều cao trung bình.

Nhưng giải pháp này chỉ áp dụng cho rừng trồng đồng tuổi có sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng ở cùng loài cây, cùng tuổi (Hoàng Phú Mỹ, 2014)[12]. Theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với phương trình hồi quy để tính toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp đường kính; Richards trong quyển “ Rừng mưa nhiệt đới” cũng đề cập đến phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó là một phân bố đặc trưng của rừng tự nhiên hỗn loại[14]. Theo quan điểm của Richards, Wenk đã nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy hoạch rừng, Rollet đã dành một chương quan trọng để xác lập phương trình hồi quy số c 4 cây- đường kính. Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng khác nhau (số cây theo đường kính).

Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các biến khác thông qua tương quan hồi quy. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng trong điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất[9, 10, 18, 19]. Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D1,3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (dẫn theo Hoàng Văn Thắng, 2007)[18].

Nghiên cứu cấu trúc rừng, định lượng các nhân tố cấu trúc và xây dựng các mô hình mẫu chuẩn phục vụ khai thác, nuôi dưỡng rừng là mục tiêu quan trọng, nhằm tìm ra phương hướng và phương pháp điều chế rừng (Hoàng Phú Mỹ, 2014)[12]. Năm 1985, Nguyễn Ngọc Lung cho rằng: Trong thực tiễn sản xuất, sau khi phân chia rừng ra các loại, mỗi loại thuần nhất về một số đặc điểm nào đó như tổ thành, tầng thứ, phân bố số cây theo đường kính, có thể chọn được một loại trong các lô tốt nhất, có trữ lượng cao, năng suất sinh trưởng tốt, tổ thành hợp lý nhất, có đủ thế hệ cây gỗ cho sản lượng ổn định, ta coi là mẫu chuẩn tự nhiên và đây chính là cái mà con người cần hướng tới trong quá trình kinh doanh rừng (Cao Phi Long, 2011)[10]. Trong lĩnh vực này các tác giả đều xây dựng các cấu trúc mẫu từ nghiên cứu cơ sở, các quy luật kết cấu, từ đó đề xuất các giải pháp tác động vào rừng. Các mẫu này đều được xây dựng trên cơ sở các mẫu tự nhiên đã chọn lọc và được coi là ổn định, có năng suất cao nhất thông qua số liệu quan sát.

c 5 Đồng Sỹ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và họ đường cong Pearson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo đường kính cho rừng tự nhiên Việt Nam. Phạm Ngọc Giao (1989), Vũ Nhâm (1988), Trần Văn Con (1991), Lê Sáu (1996) đã dùng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D1. Bảo huy (1993) trong nghiên cứu cấu trúc rừng Bằng Lăng ở Tây Nguyên, Trần Cẩm Tú (1999) nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác ở Hương Sơn-Hà Tĩnh đều chọn hàm Khoảng cách để mô phỏng phân bố N/D1.[4, 8] Nghiên cứu cấu trúc phân bố số cây theo chiều cao N/H các tác giả Đồng Sỹ Hiền (1974), Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996), Lê sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1996) đều đi đến nhận xét chung là: Phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình răng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull.[20] Đồng Sỹ Hiền (1974) đã sử dụng phương trình Logarit hai chiều hoặc hàm mũ, Vũ Đình Phương (1975) dùng phương trình Parabol bậc 2 mô tả quan hệ và khảng định không cần phân biệt cấp đất và tuổi. Bảo Huy, Đào Công Khanh đã sử dụng phương trình logarit hai chiều để mô tả quan hệ H-D cho rừng ưu thế Bằng lăng ở Đắc Lắc và rừng tự nhiên hỗn loài ở Hà Tĩnh.[12, 13] Phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật kết cấu cơ bản của lâm phần và được nhiều tác giả quan tâm.

Meyer (1934), đã mô tả phân bố N-D1.3 bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là hàm Meyer Tiếp đó, một số tác giả dùng phương pháp giải tích để tìm phương trình đường cong phân bố (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2004)[14, 20, 25]. Balley (1973) sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba. Diatchenko sử dụng phân bố Gamma biểu thị phân bố số cây theo đường kính lâm phần Thông ôn đới. Đặc biệt để tăng tính mềm dẻo một số tác giả dùng các hàm khác như Loetsch, 1973 dùng hàm Beta để nắn các phân bố thực nghiệm.

Tuỳ theo c 6 đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu mà các tác giả khác dùng hàm Hyperbol, Poison, Charlier, hàm mũ (Chu Thị Hồng Huyền, 2012)[8] 1. Nghiên cứu tái sinh rừng trong và ngoài nước Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra liên tục của hệ sinh thái rừng. Sự xuất hiện của cây con của các loài cây đang phát triển dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng sau khai thác chọn, sau phát nương làm rẫy. Vai trò quan trọng của lớp tái sinh này là nguồn thay thế lớp cây đã già cỗi, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng.

Theo quan điểm của các nhà lâm học thì hiệu quả tái sinh rừng là xác định được mật độ tái sinh, chất lượng cây tái sinh (cây triển vọng), tổ thành loài và phân bố của cây tái sinh…Sự tương đồng hay khác biệt trong tổ thành của loài cây tái sinh với tổ thành loài cây gỗ đã được các nhà khoa học quan tâm (Richards (1933, 1939); Baur (1964). Do tính phức tạp của tổ thành loài cây, nên khi khảo sát người ta chỉ đo đếm, nghiên cứu các loài có giá trị thực tiễn và có ý nghĩa nhất định[16, 24]. Khi nghiên cứu hiệu quả tái sinh rừng (Mibbreuad, 1930; Aubreville, 1938; Richards, 1933; 1939; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955; 1956; Schultz, 1960; Baur, 1976; 1979; Rollet, 1969) đã cho rằng hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992)[7, 19, 23]. Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy.

Ramakrishnan (1981, 1992), đã nghiên cứu từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ thấy rằng chỉ số đa dạng loài rất thấp. Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá. Long Chun và ctv (1993), đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi, 167 loài. Sau c 7 khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục.

Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, Tần suất canh tác của khu vực đó được kết luận bởi tác giả Saldarriaga (1991), khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên tại rừng nhiệt đới sau nương rẫy ở Colombia và Venezuela [5, 7, 10]. Khi nghiên cứu về quá trình diễn thế sau nương rẫy Lambertetal (1989); Warner (1991); Rouw (1991) đã nhận xét: đầu tiên đám nương rẫy được các loài cỏ xâm chiếm, nhưng sau một năm loài cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận hỗ trợ cho việc hình thành quần thể các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con. Những loài cây gỗ tiên phong chết đi sau 5 - 10 năm và được thay thế dần bằng các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyển thành loại hình rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu (Cao Phi Long, 2011, Hoàng Phú Mỹ, 2014)[10, 12]. Xây dựng các mô hình rừng trồng phục vụ phục hồi rừng Trồng rừng trên đất trống đã bị mất hoặc chưa có rừng là một trong các giải pháp phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc được triển khai bởi các dự án khác nhau từ những thập niên 80, cùng với trồng rừng, các biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều được coi là phủ xanh đất trống đồi trọc.

Khi nghiên cứu xây dựng mô hình khoanh nuôi tại một số địa phương: Kon Hà Nừng (giai đoạn 1990 - 1995), Con Cuông - Nghệ An (giai đoạn 1992 - 1996), c 8 Sơn La (giai đoạn 1990 - 2000), Lai Châu (2000 - 2002), và gần đây là tại trạm đa dạng sinh học Mê Linh (giai đoạn 2001 2005) cho thấy khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật không cao. Trên đất tốt sau 8-9 năm nếu không bị lửa rừng, chặt phá hay chăn thả thì từ thảm cỏ có thể phục hồi thành rừng non đáp ứng được yêu cầu phòng hộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200 sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về ứng dụng công nghệ trong quản lý và phục vụ, từ đó mở rộng kiến thức về các giải pháp công nghệ trong thư viện.