Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Voọc thân đen má trắng (Trachypithecus francoisi Pousargues, 1898) là loài linh trưởng đặc hữu hẹp, chỉ ghi nhận phân bố tự nhiên tại miền Nam Trung Quốc và khu vực Đông Bắc Việt Nam. Do sức ép săn bắt và suy thoái sinh cảnh rừng núi đá vôi, số lượng cá thể của loài sụt giảm nghiêm trọng. Trên phạm vi toàn quốc, số lượng cá thể ước tính chỉ còn khoảng 100 con; trong đó, Sách Đỏ Việt Nam (2007) xếp loài ở cấp Nguy cấp (EN), Danh lục Đỏ IUCN (2010) xếp ở cấp Sẽ nguy cấp (VU) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP xếp vào nhóm IB - nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên), các báo cáo của Tổ chức Động thực vật hoang dã quốc tế (FFI) và ban quản lý cho thấy quần thể Voọc thân đen má trắng đã suy giảm xuống mức báo động, chỉ còn ghi nhận khoảng 12 cá thể sống rải rác và bị cô lập.
Trước yêu cầu cấp thiết về quản lý không gian sinh cảnh và bảo tồn loài, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Trương Thị Ngọc Ánh (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã tiến hành đề tài nhằm ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp điều tra thực địa để phân vùng thích nghi và quản lý dữ liệu bảo tồn.
Đề tài xác định 03 mục tiêu cụ thể:
- Xác định được những sinh cảnh sống chính của Voọc thân đen má trắng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Võ Nhai bằng công nghệ GIS.
- Đánh giá được tình trạng quần thể và những mối đe dọa đến sự tồn tại của loài này.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn loài linh trưởng quý hiếm này.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận triển khai 04 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập số liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các dẫn liệu lịch sử liên quan đến loài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính về sinh cảnh, tập tính, phân bố thức ăn ưa thích và sự di chuyển của loài theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Ứng dụng công nghệ tin học và phần mềm MapInfo để thành lập bản đồ chuyên đề, bản đồ phân vùng thích nghi cho loài.
- Đánh giá sự tham gia của cộng đồng dân cư và vai trò của Ban quản lý khu bảo tồn trong công tác bảo tồn loài.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là loài Voọc thân đen má trắng (Trachypithecus francoisi) và cộng đồng dân cư sinh sống tại các xã vùng lõi của khu bảo tồn. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại 03 xã vùng lõi chính (Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc) thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, đồng thời thu thập dữ liệu tổng thể trên địa bàn 07 xã và 01 thị trấn thuộc quy hoạch khu bảo tồn (gồm các xã: Cúc Đường, Sảng Mộc, Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả). Về mặt thời gian, dữ liệu biến động quần thể được kế thừa và phân tích trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014, các đợt khảo sát thực địa và điều tra xã hội học được thực hiện trong quá trình thực tập tốt nghiệp năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết về bảo tồn đa dạng sinh học (ở 3 cấp độ: di truyền, loài, hệ sinh thái), phân định hai phương thức bảo tồn sinh học cơ bản: bảo tồn nguyên vị (in-situ) và bảo tồn chuyển vị (ex-situ). Tác giả vận dụng lý thuyết quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng và mô hình đồng quản lý bảo tồn, tham chiếu định nghĩa cộng đồng dân cư thôn theo Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, kết hợp với các bài học kinh nghiệm về tổ bảo vệ rừng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ), Ban tự quản lâm nghiệp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Hòa Bình) và làng sinh thái lâm nghiệp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền (Thừa Thiên Huế).
Cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Nghị định số 48/2002/NĐ-CP; Chỉ thị số 130/TT ngày 27/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định số 194-CT (năm 1986) về quy định các khu rừng cấm; Công ước quốc tế CITES;
- Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 08/07/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc xác lập Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng; Quyết định số 3043/QĐ-UB ngày 13/12/2010 thành lập Ban quản lý khu bảo tồn; Quyết định số 93/QĐ-UBND ngày 13/01/2011 phê duyệt quy hoạch bảo tồn;
- Quy phạm số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thành lập bản đồ địa chính và chuẩn hóa hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Khóa luận kết hợp đồng thời 04 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc đối với các hộ dân sinh sống quanh khu bảo tồn (thực hiện 40 phiếu điều tra tại 7 xã và 1 thị trấn, định mức 5 phiếu/đơn vị hành chính), kết hợp phỏng vấn cán bộ kiểm lâm địa bàn.
- Phương pháp kế thừa: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ban quản lý khu bảo tồn, báo cáo điều tra của Tổ chức FFI, số liệu kiểm kê rừng, các công trình nghiên cứu của Lê Hiền Hào (1973), Phạm Nhật (2000, 2002), và hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000, bản đồ hiện trạng rừng huyện Võ Nhai tỷ lệ 1:10.000, bản đồ hiện trạng khu bảo tồn tỷ lệ 1:25.000.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả số liệu điều tra xã hội học và biến động quần thể.
- Phương pháp bản đồ và số hóa dữ liệu GIS: Sử dụng phần mềm MicroStation để biên tập bản đồ nền địa hình gồm 63 lớp dữ liệu từ bản đồ hiện trạng huyện Đồng Hỷ; nhập và chuyển đổi sang phần mềm MapInfo 10.5 để số hóa, thiết kế cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, phân tích chồng xếp lớp (overlay), sử dụng các phương pháp biểu hiện bản đồ (phương pháp ký hiệu, phương pháp đồ giải bằng màu sắc vùng, phương pháp biểu đồ cột) để xuất bản các bản đồ chuyên đề. Thiết bị phần cứng phục vụ nghiên cứu gồm máy tính xách tay Dell (chip Intel Core i3, RAM 4GB), hệ điều hành Windows 7, máy in SamSung ML-1610 và các phần mềm phụ trợ UDC Output Files, Snagit 9.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục khóa luận được trình bày thành 05 phần chính:
Phần 1: Mở đầu
Nêu bối cảnh suy giảm đa dạng sinh học toàn cầu và tính cấp bách trong công tác bảo vệ nguồn gen linh trưởng quý hiếm tại Việt Nam. Giới thiệu tổng quan về tình trạng nguy cấp của loài Voọc thân đen má trắng và tính ưu việt của công nghệ GIS trong việc quản lý cơ sở dữ liệu không gian môi trường. Xác định mục tiêu nghiên cứu và làm rõ ý nghĩa của đề tài trên 03 phương diện: ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng tích hợp phần mềm chuyên ngành địa chính - tài nguyên), ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học (cung cấp cơ sở khoa học về hiện trạng suy thoái) và ý nghĩa thực tiễn (tin học hóa công tác lưu trữ, truy vấn dữ liệu loài).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các dẫn liệu sinh học, sinh thái của Voọc thân đen má trắng: phân loại học (chi Trachypithecus, họ Cercopithecidae, bộ Primates), đặc điểm hình thái nhận dạng (bộ lông đen tuyền, vệt lông trắng hai bên má vượt qua vành tai, mào lông đen trên đỉnh đầu, đuôi dài hơn thân), tập tính kiếm ăn (hai buổi sáng và chiều, trưa nghỉ; hoạt động mạnh từ sáng sớm đến 10 giờ và từ 14 giờ đến 16 giờ 30), tập tính ngủ hang trên vách đá dựng đứng, và thức ăn thực vật (lá non, chồi, quả). Phân tích tổng quan các loài thuộc chi Trachypithecus tại Việt Nam và thế giới qua bảng thống kê tình trạng bảo tồn.
Trình bày lý luận về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguyên vị/chuyển vị, khái niệm đồng quản lý bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng. Tổng quan về công nghệ GIS, mô hình cấu trúc dữ liệu không gian (vector, raster) và dữ liệu thuộc tính, chức năng của phần mềm MapInfo trong thành lập bản đồ chuyên đề. Giới thiệu lịch sử thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng và danh mục 31 loài động vật quý hiếm đang phân bố tại khu vực.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (Voọc thân đen má trắng và cộng đồng dân tộc thiểu số tại vùng lõi), địa bàn nghiên cứu (Khu bảo tồn Thần Sa - Võ Nhai, diện tích tự nhiên 17.474,9 ha thuộc tọa độ địa lý 105°51'05'' đến 106°08'38'' kinh độ Đông và 21°45'12'' đến 21°56'30'' vĩ độ Bắc). Mô tả chi tiết 04 nhóm phương pháp nghiên cứu (điều tra phỏng vấn, kế thừa tài liệu, xử lý thống kê, số hóa bản đồ) và thiết lập sơ đồ quy trình thành lập bản đồ phân vùng thích nghi gồm các bước: chuẩn bị tài liệu, thiết kế mô hình dữ liệu thuộc tính và không gian, thành lập bản đồ nền cơ sở VN-2000, số hóa tách lớp, đối soát kiểm tra thực địa, chồng xếp lớp, phân tích không gian và biên tập bản đồ chuyên đề đầu ra.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả điều tra tổng hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu bảo tồn: diện tích đất có rừng chiếm 17.121,2 ha, đất chưa có rừng 353,7 ha; núi đá vôi chiếm gần 87% diện tích; dân số trong vùng tính đến năm 2013 là 23.355 nhân khẩu thuộc 5.530 hộ gia đình tại 71 thôn bản.
Số liệu điều tra quần thể Voọc cho thấy hiện trạng chỉ còn 12 cá thể phân bố tại 2 xã: xã Thần Sa có 07 cá thể (tập trung tại xóm Kim Sơn) và xã Thượng Nung có 05 cá thể (tại xóm Trung Thành). Hai đàn này sống cách biệt nhau hoàn toàn do địa hình núi đá chia cắt phức tạp. Thống kê biến động số lượng qua các năm ghi nhận xu hướng giảm liên tục:
| Năm |
Số lượng (con) |
Ghi chú |
| 2000 |
25 |
Nguồn số liệu lưu trữ tại KBTTN Thần Sa - Võ Nhai |
| 2005 |
23 |
|
| 2007 |
21 |
|
| 2009 |
22 |
Tăng nhẹ cục bộ |
| 2010 |
19 |
|
| 2011 |
17 |
|
| 2012 |
16 |
|
| 2014 |
12 |
Giảm 52% so với năm 2000 |
Về tập tính dinh dưỡng, đề tài ghi nhận Voọc ưa thích 3 họ thực vật chính: Họ Dâu tằm (Moraceae), Họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae) và Họ Cau dừa (Arecaceae). Khảo sát thực địa đã định vị và lập danh mục 63 cây thức ăn ưa thích phân bố theo đơn vị hành chính:
| STT |
Tên xã |
Cây Dâu tằm |
Cây Cau dừa |
Cây Ba mảnh vỏ |
Tổng số cây |
| 1 |
Thần Sa |
7 |
8 |
3 |
18 |
| 2 |
Thượng Nung |
6 |
7 |
4 |
17 |
| 3 |
Vũ Chấn |
3 |
4 |
2 |
9 |
| 4 |
Cúc Đường |
2 |
3 |
1 |
6 |
| 5 |
Sảng Mộc |
4 |
1 |
1 |
6 |
| 6 |
Phú Thượng |
5 |
0 |
1 |
6 |
| 7 |
Nghinh Tường |
1 |
4 |
0 |
5 |
| 8 |
TT. Đình Cả |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tổng |
|
28 |
27 |
12 |
67 |
(Ghi chú: Văn bản nêu xác định tọa độ của 63 cây thực địa; số liệu thống kê chi tiết theo xã tại bảng 4.3 trong văn bản ghi nhận tổng cộng 67 cá thể cây).
Về tuyến di chuyển của loài, khóa luận ghi nhận tọa độ các điểm mốc chính:
- Tại xã Thần Sa: Đàn Voọc di chuyển từ Bản Trung (tọa độ X: 105.801487) qua Trung Sơn (105.815788), Xuyên Sơn đến Mỏ Thượng (105.851464).
- Tại xã Thượng Nung: Đàn di chuyển từ An Thành (105.805968) đến Trung Thành (105.813699), qua Lũng Hoài đến Trung tâm xóm Lũng Chó (105.834596).
Về các mối đe dọa sinh cảnh, kết quả xử lý 40 phiếu điều tra tại 8 xã/thị trấn (5 phiếu/xã) ghi nhận:
| STT |
Tên tác động ngoại cảnh |
Tỷ lệ phiếu đánh giá tác động cao theo các xã (Số phiếu chọn / 5 phiếu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thần Sa |
Thượng Nung |
Vũ Chấn |
Cúc Đường |
Sảng Mộc |
Phú Thượng |
Nghinh Tường |
TT. Đình Cả |
| 1 |
Săn bắn thú rừng |
4/5 |
3/5 |
1/5 |
1/5 |
1/5 |
3/5 |
2/5 |
0/5 |
| 2 |
Khai thác gỗ |
3/5 |
3/5 |
0/5 |
2/5 |
0/5 |
2/5 |
3/5 |
1/5 |
| 3 |
Phá rừng làm nương rẫy |
3/5 |
2/5 |
0/5 |
2/5 |
2/5 |
2/5 |
1/5 |
0/5 |
| 4 |
Cháy rừng |
1/5 |
0/5 |
1/5 |
0/5 |
0/5 |
1/5 |
0/5 |
0/5 |
| 5 |
Thu hái lâm sản ngoài gỗ |
4/5 |
1/5 |
0/5 |
2/5 |
1/5 |
2/5 |
1/5 |
0/5 |
Tác giả đã tiến hành thiết kế cấu trúc 05 bảng dữ liệu thuộc tính trong MapInfo 10.5 để phục vụ liên kết không gian:
- Bảng hiện trạng số lượng loài phân theo xã: Các trường STT (Integer), Tên xã (Character, độ dài 25), Số lượng hiện trạng (Integer, đơn vị: con), Diện tích hiện trạng (Float, đơn vị: m²).
- Bảng biến động số lượng qua các năm: Gồm các trường Nam_2000, Nam_2005, Nam_2007, Nam_2009, Nam_2011, Nam_2012, Nam_2014 (Kiểu Character, độ dài 5).
- Bảng loại thức ăn ưa thích: Gồm STT (Integer), Tên xã (Character, độ dài 25), Cây dâu tằm (Integer), Cây cau dừa (Integer), Họ cây ba mảnh vỏ (Integer).
- Bảng đường di chuyển của loài: Gồm STT (Integer), Tên xã (Character, 25), Vị trí điểm đầu (Character, 25), Tọa độ X (Float), Tọa độ Y (Float), Vị trí điểm đến (Character, 50).
- Bảng tác động ngoại cảnh: Gồm STT (Integer), Tên xã (Character, 30), Săn bắn (Integer), Khai thác gỗ (Integer), Phá rừng làm nương (Integer), Thu hái lâm sản ngoài gỗ (Integer), Cháy rừng (Integer).
Từ các cơ sở dữ liệu trên, khóa luận kết xuất thành công các bản đồ chuyên đề: Bản đồ hiện trạng số lượng loài (bằng phương pháp phân màu vùng - Region Indvalue Default), Bản đồ phân bố cây thức ăn ưa thích, Bản đồ đường di chuyển của loài (liên kết tọa độ GPS), Bản đồ biểu đồ cột thể hiện mức độ tác động ngoại cảnh (Bar chart Default) và Bản đồ phân vùng thích nghi cho loài Voọc thân đen má trắng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết quả chính về tình trạng suy giảm số lượng quần thể, kết quả ứng dụng MapInfo trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý động vật hoang dã. Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ nội vi, tăng cường kiểm lâm tuần tra, cắm biển ranh giới khu bảo tồn và đẩy mạnh các mô hình sinh kế gắn với cộng đồng địa phương.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Kết quả chính
- Xác lập được số liệu hiện trạng chính xác về quần thể Voọc thân đen má trắng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Võ Nhai ở thời điểm nghiên cứu là 12 cá thể, phân chia thành 2 đàn cô lập: đàn tại xóm Kim Sơn (xã Thần Sa) gồm 7 cá thể và đàn tại xóm Trung Thành (xã Thượng Nung) gồm 5 cá thể.
- Lượng hóa được tốc độ suy giảm nghiêm trọng của quần thể trong giai đoạn 2000 - 2014 (từ 25 cá thể năm 2000 xuống 12 cá thể năm 2014, tức giảm 52% số lượng cá thể trong vòng 14 năm).
- Xác định được 3 họ thực vật thức ăn chủ lực của loài tại khu vực gồm Dâu tằm (Moraceae), Cau dừa (Arecaceae) và Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae); thống kê và định vị tọa độ của hơn 60 cây thức ăn phân bố tập trung nhiều nhất ở 2 xã Thần Sa (18 cây) và Thượng Nung (17 cây).
- Xác định tọa độ địa lý các tuyến di chuyển chính của hai đàn Voọc, chứng minh sự cô lập không gian giữa hai đàn do địa hình núi đá chia cắt mạnh và hoạt động dân sinh.
- Chỉ ra 5 yếu tố ngoại cảnh gây đe dọa sinh cảnh sống, trong đó hoạt động săn bắn thú rừng (chiếm tỷ lệ cao nhất tại Thần Sa 4/5 phiếu, Thượng Nung 3/5 phiếu, Phú Thượng 3/5 phiếu), khai thác gỗ trái phép và thu hái lâm sản ngoài gỗ là các áp lực lớn nhất.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu GIS trên phần mềm MapInfo 10.5 gồm 5 bảng thuộc tính chuẩn hóa và 4 bản đồ chuyên đề đơn tính, làm tiền đề tích hợp bản đồ phân vùng thích nghi trên nền bản đồ số VN-2000.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Giải pháp quản lý và nâng cao vai trò cộng đồng: Tổ chức tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng và bảo tồn động vật hoang dã đến người dân các bản vùng lõi (đặc biệt là đồng bào dân tộc Tày, Mông, Dao); xây dựng các tổ đội bảo vệ rừng tự quản tại thôn bản học tập theo các mô hình của Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông và Vườn quốc gia Xuân Sơn; gắn quyền lợi giao khoán bảo vệ rừng với các chương trình hỗ trợ sinh kế để giảm áp lực khai thác lâm sản ngoài gỗ và săn bắt.
- Giải pháp kỹ thuật - sinh thái: Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực núi đá vôi có hang ngủ và tuyến di chuyển của hai đàn Voọc tại xóm Kim Sơn và Trung Thành; tiến hành các biện pháp lâm sinh phục hồi sinh cảnh rừng nghèo kiệt, trồng bổ sung các loài cây thức ăn ưa thích thuộc họ Dâu tằm, Ba mảnh vỏ và Cau dừa tại các dải rừng thường xanh tiếp giáp núi đá.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đã chuyển đổi các dẫn liệu điều tra sinh thái và xã hội học truyền thống thành cơ sở dữ liệu số hóa địa lý, khắc phục nhược điểm của phương pháp lưu trữ hồ sơ giấy tại ban quản lý khu bảo tồn. Việc tích hợp dữ liệu thuộc tính (biến động số lượng, thức ăn, đe dọa) với dữ liệu không gian (tọa độ các điểm gặp, tuyến di chuyển, ranh giới hành chính) trên nền MapInfo 10.5 cung cấp công cụ trực quan, hỗ trợ kiểm lâm và các nhà quản lý tra cứu nhanh, theo dõi biến động sinh cảnh và xây dựng phương án tuần tra có trọng điểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Các dữ liệu về sinh sản, tỷ lệ đực/cái và cấu trúc tuổi của quần thể chưa được thu thập đầy đủ do hạn chế về thời gian khảo sát thực địa và tập tính nhút nhát, ẩn nấp trên vách đá cao của loài.
- Dữ liệu tọa độ tuyến di chuyển mới chỉ xác định dựa trên việc phỏng vấn lời kể của kiểm lâm, người dân địa phương và các đợt theo dõi ngắn ngày, chưa áp dụng các thiết bị định vị vô tuyến hoặc bẫy ảnh tự động để theo dõi liên tục 24/24 giờ.
- Quy mô mẫu phiếu điều tra xã hội học còn hạn chế (mới dừng lại ở 40 phiếu phân đều cho 7 xã và 1 thị trấn, tức 5 phiếu/đơn vị hành chính), do đó tính đại diện thống kê cho toàn bộ cộng đồng dân cư trong khu bảo tồn chưa cao.
- Ứng dụng GIS trong khóa luận chủ yếu dừng lại ở mức độ biên tập bản đồ chuyên đề và biểu diễn trực quan thuộc tính; chưa áp dụng các mô hình không gian định lượng phức tạp (như phân tích thứ bậc AHP hay mô hình phân bố sinh cảnh loài MaxEnt).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Bổ sung các nghiên cứu chuyên sâu về tập tính sinh sản, đánh giá mức độ đa dạng di truyền và nguy cơ thoái hóa giống do giao phối cận huyết ở 2 đàn Voọc bị cô lập.
- Nghiên cứu thiết lập hành lang sinh thái kết nối sinh cảnh giữa xóm Trung Thành (xã Thượng Nung) và xóm Kim Sơn (xã Thần Sa) nhằm tạo điều kiện cho các cá thể giao lưu đàn.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ giám sát hiện đại như bẫy ảnh hồng ngoại (camera traps) và phần mềm giám sát tuần tra không gian SMART trong công tác bảo tồn loài tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý môi trường, Địa chính môi trường và Lâm học.
Đối với các nghiên cứu sinh thái học và bảo tồn động vật hoang dã, tài liệu cung cấp số liệu thực địa chi tiết về quần thể Voọc thân đen má trắng giai đoạn 2000 - 2014 tại Thái Nguyên, là nguồn dữ liệu thứ cấp có giá trị để so sánh biến động quần thể linh trưởng vùng Đông Bắc Việt Nam.
Đối với các đề tài tốt nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin địa lý trong quản lý tài nguyên, phần trình bày về quy trình số hóa bản đồ nền, cấu trúc các bảng dữ liệu thuộc tính (Bảng 4.6 đến Bảng 4.10) và thao tác tạo bản đồ chuyên đề trên phần mềm MapInfo 10.5 là những chỉ dẫn kỹ thuật có tính ứng dụng thực hành cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Quần thể Voọc thân đen má trắng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Võ Nhai có số lượng bao nhiêu cá thể và biến động như thế nào qua các năm?
Theo kết quả điều tra của tác giả và số liệu lưu trữ tại khu bảo tồn, tính đến năm 2014, quần thể chỉ còn lại 12 cá thể. Số liệu lưu trữ cho thấy số lượng loài suy giảm liên tục: năm 2000 có 25 cá thể, năm 2005 có 23 cá thể, năm 2007 có 21 cá thể, năm 2009 có 22 cá thể, năm 2010 giảm còn 19 cá thể, năm 2011 còn 17 cá thể, năm 2012 còn 16 cá thể và đến năm 2014 chỉ còn 12 cá thể.
2. Hai đàn Voọc hiện còn sống tại khu bảo tồn phân bố ở những vị trí cụ thể nào và có sự liên lạc với nhau không?
Quần thể 12 cá thể được chia làm 2 đàn độc lập: Đàn 1 gồm 5 cá thể cư trú tại khu vực xóm Trung Thành, xã Thượng Nung; Đàn 2 gồm 7 cá thể cư trú tại khu vực xóm Kim Sơn, xã Thần Sa. Do khoảng cách địa lý xa và địa hình núi đá vôi hiểm trở bị chia cắt mạnh, hoàn toàn không có sự liên lạc hay giao lưu di chuyển giữa hai đàn này.
3. Voọc thân đen má trắng tại khu vực nghiên cứu có những tuyến di chuyển và thức ăn ưa thích nào?
Về tuyến di chuyển: Đàn tại Thần Sa di chuyển theo hướng Bản Trung (tọa độ 105.801487) qua Trung Sơn (105.815788), Xuyên Sơn đến Mỏ Thượng (105.851464). Đàn tại Thượng Nung di chuyển từ An Thành (105.805968) qua Trung Thành (105.813699), Lũng Hoài đến Trung tâm xóm Lũng Chó (105.834596). Về thức ăn: Loài ăn thực vật (lá non, chồi, quả), trong đó 3 họ thực vật được ưa thích nhất là Họ Dâu tằm (Moraceae), Họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae) và Họ Cau dừa (Arecaceae).
4. Mối đe dọa ngoại cảnh nào được xác định là ảnh hưởng lớn nhất đến sự suy giảm của loài tại khu vực?
Qua tổng hợp 40 phiếu điều tra tại 7 xã và 1 thị trấn, hoạt động săn bắn thú rừng là mối đe dọa nghiêm trọng nhất (ghi nhận 4/5 phiếu tại Thần Sa, 3/5 phiếu tại Thượng Nung và Phú Thượng), tiếp theo là hoạt động khai thác gỗ rừng tự nhiên (3/5 phiếu tại Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường), thu hái lâm sản ngoài gỗ (4/5 phiếu tại Thần Sa) và phá rừng làm nương rẫy. Tác nhân cháy rừng được ghi nhận ở mức độ thấp hơn.
5. Khóa luận sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào để xây dựng bản đồ và cơ sở dữ liệu?
Khóa luận sử dụng phần mềm MicroStation để xây dựng và hiệu chỉnh bản đồ nền 63 lớp từ dữ liệu hiện trạng huyện Đồng Hỷ; sử dụng phần mềm MapInfo 10.5 để số hóa, lập các bảng dữ liệu thuộc tính, chồng xếp các lớp dữ liệu không gian và biên tập các bản đồ chuyên đề (theo chuẩn hệ quy chiếu VN-2000); sử dụng Microsoft Excel để tổng hợp số liệu thống kê.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Thị Ngọc Ánh đã phản ánh thực trạng suy giảm nghiêm trọng của loài Voọc thân đen má trắng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, nơi chỉ còn tồn tại 12 cá thể chia tách thành hai đàn cô lập. Công trình đã thành công trong việc tin học hóa dữ liệu bảo tồn thông qua việc thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian trên phần mềm MapInfo 10.5, cho phép xuất bản hệ thống bản đồ chuyên đề về phân bố, thức ăn, tuyến di chuyển và mức độ đe dọa sinh cảnh. Các đề xuất về bảo tồn dựa vào cộng đồng và bảo vệ nội vi sinh cảnh rừng núi đá vôi được xây dựng trực tiếp từ các phát hiện thực địa, mang lại giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương.