Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế độ cắt khi tiện với dao có lưỡi cắt tròn. Tối ưu hóa thông số, nâng cao hiệu quả gia công và chất lượng bề mặt.

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Cơ khí chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Phụ lục

Phần mở đầu

1. Chương 1: Vật liệu dụng cụ cắt và cơ sở vật lý của quá trình cắt

1.1. Các loại dụng cụ thường dùng trang ngành chế tạo máy

1.2. Đặc tính cơ bán chung của vặt liệu dụng cụ cắt

1.3. Các loại vật liệu dụng cụ

1.3.1. Thép Các bon dụng cụ

1.3.2. Thép hợp kim dụng cụ

1.4. Hợp kim cứng

1.5. Vật liệu gốm

1.6. Vật liệu tổng hợp

1.7. Cơ sở vật lý quả trình cất kim loại

1.7.1. CAu tao tỉnh thể của kim loại

1.7.1.1. Câu tạo nguyên tử
1.7.1.2. Liên kết kim loại
1.7.1.3. Câu tạo mạng tỉnh thể của kim loại

1.7.2. Sự biến dạng của kim loại

1.7.2.1. Biến dạng dẻo của dơn tỉnh thể
1.7.2.2. Biến dang déo của đa tính thể

1.7.3. Qua trình cắt và taa phoi

1.7.3.1. Ý nghĩa của quá trình Lao phoi
1.7.3.2. Trạng thái biến dang mién tao phoi

1.7.4. ‘Trang thái ứng suất ở miễn tạo phoi

1.7.5. Ý nghĩa của góc trượt

1.8. Sự co rút phoi và các yêu tố ảnh hưởng đến hệ số co rút phơi

1.8.1. Ảnh hưởng của vật liệu gia công

1.8.2. Ảnh hưởng của góc

1.8.3. Ảnh hưởng của góc nghiêng chính

1.8.4. Ảnh hưởng của chế độ cắt

1.9. Hiện tượng lẹo dao

1.10. Kết luận

2. Chương 2: Thông số hình học của dụng cụ

2.1. Kết cầu của dụng cụ cắt kim loại

2.2. Thông số hình học của dụng cụ cắt

2.2.1. Thông sẽ hình học của dao khi thiết kế

2.3. Sự thay đối góc độ đao khi cắt

3. Chương 3 : Chất lượng bề mặt gia công

3.1. Tính chất hình học của bề mặt gia công

3.1.1. Độ nhấp nhô tế vi

3.1.2. Sự biến cứng bề mặt

3.2. Các nguyên nhân ảnh hưởng dễn chất lượng bề mặt

3.2.1. Ảnh hưởng đến độ nhấp nhô

3.2.2. Ảnh hưởng tới thông số vật lý bề mặt

3.2.3. Ảnh hướng của độ cửng vững vả rung động

3.3. Các nhương pháp nâng cao chất lượng bễ mặt

4. Chương 4: Phương pháp quy hoạch thực nghiệm

4.1. Quy hoạch thực nghiệm

4.1.1. Khai quat chung

4.1.2. Cơ sở lý thuyết quy hoạch và sử lý số liệu thực nghiệm

4.1.3. Các mỗ hình toán học thường được dùng trong nghiên cứu thực nghiệm gia công

4.1.4. Xác định tuổi bên và tốc đô cắt phụ thuộc yếu tố khác bằng thực nghiệm

4.2. Chuẩn bị thí nghiệm

4.2.1. Vật liệu phôi thép Œ45

4.2.2. Vật liệu đụng cụ cat TISK6

4.2.3. Thiét bi do dé nham Mitutoyo MITUTOYO SurftestSJ - 301

4.3. Thực nghiệm nghiên cứu ánh hưởng của V, S, t dến chất lượng bề mặt dao tiện có lưỡi cất trên

4.3.1. Trinh tự thực hiện thi nghiệm

4.3.2. Kết quả thực nghiệm

4.3.3. Xủ lý kết quả thực nghiệm

Kết luận chung

Dé nghi tiếp tục nghiên cứu

Lời cảm ơn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên cứu Chế Độ Cắt Dao Tiện Lưỡi Tròn Hiện Nay

Nghiên cứu về chế độ cắt dao tiện là một lĩnh vực quan trọng trong ngành gia công cơ khí. Đặc biệt, sự quan tâm đến dao tiện có lưỡi cắt tròn ngày càng tăng do khả năng cải thiện chất lượng bề mặt và năng suất gia công. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số cắt như tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt để đạt được độ chính xác và hiệu quả cao nhất. Theo tài liệu gốc, chất lượng bề mặt chi tiết sau gia công là một trong những yêu cầu kỹ thuật quan trọng. Việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra chất lượng bề mặt sau khi gia công ngày càng phổ biến. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt là đáng kể. Do đó, việc nghiên cứu chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.

1.1. Lịch sử phát triển dao tiện lưỡi cắt tròn và ứng dụng

Dao tiện lưỡi cắt tròn không phải là một phát minh mới, nhưng việc ứng dụng rộng rãi của nó chỉ mới bắt đầu trong những năm gần đây. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào việc hiểu rõ cơ chế cắt và lực cắt khi tiện bằng dao tròn. Sau đó, các nhà nghiên cứu bắt đầu khám phá tiềm năng của dao tiện tròn trong việc gia công các vật liệu khó cắt và cải thiện độ bóng bề mặt. Ngày nay, ứng dụng dao tiện tròn đã lan rộng sang nhiều lĩnh vực như sản xuất ô tô, hàng không vũ trụ và y tế, nơi đòi hỏi độ chính xác và chất lượng cao.

1.2. Vai trò của chế độ cắt dao tiện trong gia công hiện đại

Chế độ cắt đóng vai trò then chốt trong việc quyết định hiệu quả và chất lượng của quá trình gia công. Việc lựa chọn đúng thông số cắt dao tiện tròn, bao gồm tốc độ cắt, lượng chạy dao, và chiều sâu cắt, có thể ảnh hưởng lớn đến tuổi bền dao, độ nhám bề mặt, và năng suất gia công. Trong gia công hiện đại, việc sử dụng phần mềm mô phỏng và các phương pháp tối ưu hóa để xác định chế độ cắt tối ưu ngày càng trở nên phổ biến. Điều này giúp giảm thiểu thời gian thử nghiệm và chi phí sản xuất.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Tối Ưu Chế Độ Cắt Dao Tiện Tròn

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc tối ưu hóa chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn vẫn còn nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự phức tạp trong việc mô hình hóa quá trình cắt do hình dạng hình học đặc biệt của dao tròn. Các yếu tố như góc cắt, bán kính mũi dao, và tương tác giữa dao và phôi đều ảnh hưởng đến kết quả gia công. Ngoài ra, việc phân tích độ nhám bề mặtlực cắt khi sử dụng dao tiện tròn đòi hỏi các phương pháp đo lường và phân tích tiên tiến. Theo tài liệu gốc, điều kiện làm việc khắc nghiệt của dụng cụ cắt đòi hỏi vật liệu có độ bền cơ học cao và tính chịu nhiệt tốt.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi tiện tròn

Độ nhám bề mặt là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng sản phẩm gia công. Khi tiện bằng dao tiện tròn, độ nhám chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm chế độ cắt, vật liệu gia công, vật liệu dao cắt, và độ rung của hệ thống máy. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng chạy daobán kính mũi dao có ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt. Ngoài ra, dung dịch trơn nguội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm ma sát và cải thiện chất lượng bề mặt.

2.2. Khó khăn trong việc mô phỏng quá trình cắt bằng dao tiện tròn

Việc mô phỏng chế độ cắt bằng dao tiện tròn là một thách thức lớn do hình dạng hình học phức tạp của dao. Các phần mềm mô phỏng tiện cần phải tính đến nhiều yếu tố như biến dạng phôi, ma sát giữa dao và phôi, và sự thay đổi nhiệt độ trong vùng cắt. Để đạt được độ chính xác cao, các mô hình mô phỏng cần phải được hiệu chỉnh và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Một số phần mềm mô phỏng phổ biến được sử dụng trong lĩnh vực này bao gồm Abaqus, ANSYS và Deform.

III. Giải Pháp Phương Pháp Nghiên Cứu Chế Độ Cắt Dao Tiện Tròn

Để giải quyết các thách thức trong việc nghiên cứu chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn, cần có một phương pháp tiếp cận toàn diện, kết hợp giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm. Các phương pháp như thiết kế thí nghiệm, phân tích phương sai ANOVA, và mô hình hóa chế độ cắt có thể được sử dụng để xác định các thông số cắt tối ưu. Đồng thời, việc sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại để phân tích độ nhám bề mặt, lực cắt, và độ rung là rất quan trọng. Quan trọng nhất là kết hợp nghiên cứu lý thuyết với thực nghiệm, như được đề cập trong tài liệu gốc, để xây dựng công thức quan hệ giữa Ra và chế độ cắt.

3.1. Thiết kế thí nghiệm DOE và phân tích phương sai ANOVA

Thiết kế thí nghiệm (DOE) là một phương pháp mạnh mẽ để xác định ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến kết quả gia công. Bằng cách sử dụng DOE, các nhà nghiên cứu có thể giảm số lượng thí nghiệm cần thiết và xác định các thông số cắt tối ưu một cách hiệu quả. Phân tích phương sai (ANOVA) là một công cụ thống kê được sử dụng để phân tích kết quả thí nghiệm và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. ANOVA giúp xác định các yếu tố quan trọng nhất và các tương tác giữa chúng.

3.2. Ứng dụng phần mềm thống kê trong phân tích dữ liệu thực nghiệm

Các phần mềm thống kê như Minitab, SPSS, và R là các công cụ hữu ích trong việc phân tích dữ liệu thực nghiệm. Các phần mềm này cung cấp nhiều chức năng như hồi quy, phân tích phương sai, và trực quan hóa dữ liệu. Bằng cách sử dụng phần mềm thống kê, các nhà nghiên cứu có thể dễ dàng xác định các mối quan hệ giữa chế độ cắtđộ nhám bề mặt, và xây dựng các mô hình dự đoán.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Kết Quả Nghiên Cứu và Kinh Nghiệm Sử Dụng

Các kết quả nghiên cứu chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Trong ngành sản xuất ô tô, dao tiện tròn được sử dụng để gia công các chi tiết động cơ với độ chính xác cao. Trong ngành hàng không vũ trụ, dao tiện tròn được sử dụng để gia công các vật liệu khó cắt như titan và hợp kim niken. Kinh nghiệm sử dụng dao tiện tròn cho thấy rằng việc lựa chọn đúng chế độ cắtdụng cụ cắt là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất. Theo tài liệu gốc, đối tượng nghiên cứu là dụng cụ cắt có lưỡi cắt trên và ảnh hưởng của nó tới chất lượng bề mặt.

4.1. So sánh hiệu quả giữa dao tiện tròn và dao tiện thông thường

So với dao tiện thông thường, dao tiện tròn có nhiều ưu điểm vượt trội, bao gồm khả năng cải thiện độ nhám bề mặt, tăng tuổi bền dao, và giảm lực cắt. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dao tiện tròn có thể đạt được độ bóng bề mặt tốt hơn so với dao tiện thông thường. Tuy nhiên, việc sử dụng dao tiện tròn đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm, và chi phí dao tiện tròn thường cao hơn so với dao tiện thông thường.

4.2. Các yếu tố cần lưu ý khi sử dụng dao tiện tròn trong thực tế

Khi sử dụng dao tiện tròn trong thực tế, cần lưu ý một số yếu tố quan trọng. Đầu tiên, cần chọn đúng chế độ cắt dựa trên vật liệu gia côngyêu cầu về độ chính xác. Thứ hai, cần đảm bảo rằng dao tiện tròn được gá đặt chắc chắn và không bị rung động. Thứ ba, cần sử dụng dung dịch trơn nguội phù hợp để giảm ma sát và nhiệt độ trong vùng cắt. Cuối cùng, cần kiểm tra và bảo dưỡng dao tiện tròn thường xuyên để đảm bảo tuổi bền dao.

V. Kết Luận Triển Vọng và Hướng Nghiên Cứu Chế Độ Cắt Tương Lai

Nghiên cứu về chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển. Các hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình mô phỏng chính xác hơn, khám phá các vật liệu dao cắt mới, và tối ưu hóa các quy trình gia công để đạt được hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tự động tối ưu hóa chế độ cắt là một hướng đi đầy hứa hẹn.

5.1. Tích hợp trí tuệ nhân tạo trong tối ưu hóa chế độ cắt tự động

Trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) có thể được sử dụng để tự động tối ưu hóa chế độ cắt dựa trên dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng. Bằng cách sử dụng các thuật toán AI/ML, các nhà nghiên cứu có thể xây dựng các hệ thống tự động điều chỉnh chế độ cắt để đạt được độ chính xáchiệu quả cao nhất. Các hệ thống này có thể học hỏi từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất theo thời gian.

5.2. Vật liệu dao cắt mới và ảnh hưởng đến chế độ cắt tối ưu

Sự phát triển của các vật liệu dao cắt mới như kim cương nhân tạo, CBN, và gốm đang mở ra những khả năng mới trong gia công. Các vật liệu dao cắt này có độ cứng và độ bền cao hơn so với các vật liệu truyền thống, cho phép gia công các vật liệu khó cắt với tốc độ cắt cao hơn và lượng chạy dao lớn hơn. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu dao cắt đến chế độ cắt tối ưu là một lĩnh vực quan trọng trong tương lai.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Vật liệu dụng cụ cất và cơ sử vật lý của quá trình cat 6 1.1: Các loại dụng cụ thường dùng trang ngành chế tạo máy 6 1.1: Đặc tính cơ bán chung của vặt liệu dụng cụ cắt 6 1.2: Các loại vật liệu dụng cụ 7 1.1: Thép Các bon dụng cụ.2 : Thép hợp kim dụng cụ 9 1.4: Hợp kim cứng, 13 112.5 : Vật liệu gốm 15 1.6 : Vật liệu tổng hợp 17 1.2: Cư sở vật lý quả trình cất kim loại 19 1.1: CAu tao tỉnh thể của kim loại 19 1.1 : Câu tạo nguyên tử 19 1.2 : Liên kết kim loại 20 1.3 ; Câu tạo mạng tỉnh thể của kim loại 21 1.2 : Sự biến dạng của kim loại 22 1.1 - Biến dạng dẻo của dơn tỉnh thể 25 1.2 : Biến dang déo của đa tính thể 26 1.3 : Qua trình cắt và taa phoi 28 1.1 : Ý nghĩa của quá trình Lao phoi 28 1.2 : Trạng thái biến dang mién tao phoi 28 1.4: ‘Trang thái ứng suất ở miễn tạo phoi 31 1.5: Ý nghĩa của góc trượt 33 123.5: Sự co rút phoi và các yêu tố ảnh hưởng đến hệ số co rút phơi 36 1.1: Ảnh hưởng của vật liệu gia công, 37 1.2: Ảnh hưởng của góc 8 38 1.3: Ảnh hưởng của góc nghiêng chính p 39 1.4: Ảnh hưởng của chế độ cắt 40 1, Hiện tượng lẹo dao 42 1 cết luận 44 Chương 2: Thông số hình học của dụng cụ 45 2.1: Kết cầu của dụng cụ cắt kim loại 46 2.2 : Thông số hình học của dụng cụ cắt 4? 2.2 - Thông sẽ hình học của dao khi thiết kế 48 2.3 - Sự thay đối góc độ đao khi cắt 50 Chương 3 : Chất lượng bề mặt gia công 32 32 3.2 : Tính chất hình học của bề mặt gia công 32 3.1 : Độ nhấp nhô tế vi 32 3.2 : Sự biến cứng bề mặt 54 3.3 : Các nguyên nhân ảnh hưởng dễn chất lượng bề mặt.1 : Ảnh hưởng đến độ nhấp nhô 55 3.2 - Ảnh hưởng tới thông số vật lý bề mặt 357 3.3 : Ảnh hướng của độ cửng vững vả rung động 37 3.4: Các nhương pháp nâng cao chất lượng bễ mặt 57 Chương 4 : Phương pháp quy hoạch thực nghiệm 59 4.1: Quy hoạch thực nghiệm 59 4.1: Khai quat chung 59 41.2 - Cơ sở lý thuyết quy hoạch và sử lý số liệu thực nghiệm.3 ; Các mỗ hình toán học thường được dùng trong nghiên cứu thực 61 nghiệm gia công, 4.4: Xác định tuổi bên và tốc đô cắt phụ thuộc yếu tố khác bằng, 04 thực nghiệm 4.2 : Chuẩn bị thí nghiệm 74 4.2 - Vật liệu phôi thép Œ45 75 4.3 - Vật liệu đụng cụ cat TISK6 75 4.4: Thiét bi do dé nham Mitutoyo MITUTOYO SurftestSJ - 301 76 4.3 : Thực nghiệm nghiên cứu ánh hưởng của V, S, t dến chất 77 lượng bề mặt dao tiện có lưỡi cất trên 4.1: Trinh tự thực hiện thi nghiệm.2: Kết quả thực nghiệm.3: Xủ lý kết quả thực nghiệm. 78 Kết luận chung 79 Dé nghi tiếp tục nghiên cứu 80 Lời cảm ơn 81 CIIUONG I: VAT LIEU DUNG CY CAT VA CO S86 VAT LY CUA QUA TRINII CAT 1,1: Các loại dụng cụ thường dùng trong ngành chế tạo máy 1.1: Đặc tính cơ bản chung của vật liệu dụng cắt * Độ cứng Thường vật liệu cần gia công trong chế Lạo cơ khi lá thép, gang. có độ cứng cao, do đó đễ có thể cắt được, vật liệu làm phần cắt dụng cụ phải có dộ cứng cao hơn (60 — 6SHRC) * Độ bên cơ học Dung sụ cắt thường phải làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt : tải trọng lớn không ốn định, nhiệt độ cao, ma sảt lớn, rung động. Dễ làm lưỡi cắt của dụng cụ sứt mẽ.

Do đẻ vật liệu làm phần cất dụng cụ cần có độ bền cơ học (sức bên uốn, kéo, nén, và đập.) cảng cao cảng tốt * Tính chịu nhiệt Ở vùng cắt, nơi tiếp xúc giữa dụng cụ và chỉ tiết gia công , do kim loại bị biến dang, ma sát.nên nhiệt độ rất cao (700 — 800°C), có khi đạt đến hàng ngắn. Ở nhiệt độ này vật liệu làm dụng cụ cắt có thể bị thay đổi cấu trúc do chuyển biến pha làm cho các tỉnh năng cắt giảm xuống. Vỉ vậy vật liệu phần cắt dung cụ cần có tính chịu nóng cao nghĩa là vẫn giữ được tính cắt ở nhiệt độ cao trong một Thời gian dải. * Tính chịu mài mòn - Sau khi ủ độ cúng đạt đượckhoảng HB = 107-217 nên để gia công cắt và gia công bằng áp lực - Tính chịu nhiệt kém, độ cứng giảm nhanh khi nhiệt độ đạt đến 200° — 300°C ứng với tắc độ cắt 4+5 míph.

- Khỏ mài và dễ biến dạng khi nhiệt luyện da đó ít dùng để chế Lạo những đụng cụ dịnh hình, cần phải mải theo profile khi chế tạo Ky hiéu của thép Các bon đụng cụ dược giải thích như sau Giả sử ta có nhãn hiệu Y 10A. - Chữ Y: Kí hiệu của Cacbon. - Chữ A: Kí hiệu của chất lượng tốt (hàm lượng P,§ <0,03%) - §ố10: Giả trị trung bình của cácbon trong thép (0,95- 1,09%) Ngoài ra còn có các nhãn hiệu khác như Y7,Y8. Y10,Y12 nhưng chất lượng kém hơn (không có chữ A) nên hiện nay ít ding.2: Thén hợp kim dụng cụ Thép hợp kim dụng cụ là loại thép củ hàm lượng Cacbon cao, ngoài ra còn.

có thêm một số nguyên tố hợp kim với hàm lượng nhất định ( 0.5 — 3) Các nguyên tổ hợp kim như: Cr, W, Co, V có tác dụng: - Lam ting tính thâm tôi của thép - 'Tăng tính chịu nóng đến 300°C, tương ứng với tốc độ cất cao hơn thép cacbon dụng cụ khoảng 20%. Nhập FIHIỆ Nhom hiệu Liên € Mn Si Cr w Vv xo cul ‘Thép 12,5- | 0,2-0,4 | <0,35 0,04 - - Cros 11 0,06 r 85CTV — XB 0,3-0,6 | <0,35 0,45- - 0.15- 0,8-,0,9 0,7 03 Œ X 0,95- | <04 | <035 1316] - - " $Œr§i — 9XG 11 |63-06 |12-16 6/95- - - 0,85- 1,25 0,95 CrMn xT 13-15 | 045- | <03ã 13-16 - - Wl | GrwMn = XBP0,9-1,0 | 0,7 | 0152 0,9-1,2 | 1,2-1,6 - 6,8-1,0 | 035 _ | ŒWS XBS 125 | <03 | <03 04-07 |45-5,5 | 0,15- Nv 15 0,30 Bảng 2 : Thành phần hoá hục của một số nhãn hiệu thép hựp kim dụng cụ Chú thích: C — cacbon, Mn — mangan, 5i — silic, Cr — crôm, W — vonram, V_ vanadi Kỷ hiệu của hiên xô cũ: X — Crôm, T ~ manpan, B — vôngam 'Thép hợp kim dụng cụ nhóm Í thưởng dùng chú yếu dễ chế tạo các loại dung cụ dùng để pia công pỗ Thép hợp kim dụng cụ nhóm II do có lượng Crôm lớn (1 1.5 3⁄4) nên có tính thấm tôi và cắt gọt tốt hơn. Loại này chịu nhiệt khoảng 220 300°C. Thép hop kim dụng cụ nhóm II có độ thám tôi cao, 1ýt thay đôi kích thước khi nhiệt luyện, nên thường chế tạo các loại dung cụ cắt có độ chính xác cao và hình đáng phức tạp như mỗi đoa, ta rô, đao chuốt và các loại dụng cụ đo.

THÂN MỞ ĐÂU 1. Tính cấp thiết cda dé tai Chất lượng bề mặt của chỉ tiết sau khi gia công là một trong những yêu cầu kỹ thuật quan trọng ủa ngành gia công cơ khí Khi sông nghệ cảng phát triển thì chất lượng bề mặt càng được coi là một yêu cầu chủ chốt của công nghệ gia oông. Chỉnh vì lẽ đó má ngày nay, các thiết bị đo hiện đại lần lượt ra đời nhằm đáp ứng nhụ oầu về kiểm tra chất lượng bề mặt sau khi gia công, Chất lượng bề mặt gia công là một hàm da biens của các yếu tố công nghệ (chế độ cắt, thông số hình học dụng cụ cắt, vật liệu.) vì vậy nghiên cứu chất lượng bể mặt là nghiền cứu các yêu tổ liên quan ảnh hưởng trực tiếp tới chúng, 10o tính cấp thiết của yêu tổ này nên tôi đã chọn đề tải: “ Nghién cứa chế độ cắt dao tiện có lưỡi cắt tròn” làm đề tài nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu - 'Lỗng quan về các nghiên cứu độ nhám bể mặt - Ảnh hưởng của đệ nhám bề mặt tới khả năng lảm việc của chi tiết máy - Nghiên cứu lý thuyết về chế độ cắt và ảnh hưởng của chế độ cắt tới chất lượng bè mặt.

- Nghiên cứu thực nghiệm khi cắt cùng loại vật liệu bằng dụng cụ cắt thông thường và đụng cụ cắt có lưỡi cắt tròn. - Quy hoạch thực nghiệm, sử lý số liệu thực nghiệm, xây dựng ông thức quan hệ Ra với chế độ cắt. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là dụng cụ cắt có lưỡi cắt trên và ảnh hưởng của nó tới chất lượng bé mat Việc nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành với các điều kiện sau: - Máy thực nghiệm: Máy tiên CNC- 14440 - Vật liệu gia công là : Thép C45 - Vật liệu làm đao là : T15K6 CIIUONG I: VAT LIEU DUNG CY CAT VA CO S86 VAT LY CUA QUA TRINII CAT 1,1: Các loại dụng cụ thường dùng trong ngành chế tạo máy 1.1: Đặc tính cơ bản chung của vật liệu dụng cắt * Độ cứng Thường vật liệu cần gia công trong chế Lạo cơ khi lá thép, gang. có độ cứng cao, do đó đễ có thể cắt được, vật liệu làm phần cắt dụng cụ phải có dộ cứng cao hơn (60 — 6SHRC) * Độ bên cơ học Dung sụ cắt thường phải làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt : tải trọng lớn không ốn định, nhiệt độ cao, ma sảt lớn, rung động.

Dễ làm lưỡi cắt của dụng cụ sứt mẽ. Do đẻ vật liệu làm phần cất dụng cụ cần có độ bền cơ học (sức bên uốn, kéo, nén, và đập.) cảng cao cảng tốt * Tính chịu nhiệt Ở vùng cắt, nơi tiếp xúc giữa dụng cụ và chỉ tiết gia công , do kim loại bị biến dang, ma sát.nên nhiệt độ rất cao (700 — 800°C), có khi đạt đến hàng ngắn. Ở nhiệt độ này vật liệu làm dụng cụ cắt có thể bị thay đổi cấu trúc do chuyển biến pha làm cho các tỉnh năng cắt giảm xuống. Vỉ vậy vật liệu phần cắt dung cụ cần có tính chịu nóng cao nghĩa là vẫn giữ được tính cắt ở nhiệt độ cao trong một Thời gian dải.

* Tính chịu mài mòn Lam việc trong điều kiện nhiệt độ cao, ma sát lớn thì sự mòn đao là điều thường xây ra. Thông thường vật liệu càng cứng thi tính chống Tnải mòn cảng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ