Luận văn Thạc sĩ: nghiên cứu ảnh hưởng của thông số mật độ sợi ngang đến

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của thông số mật độ sợi ngang đến một số tính chất cơ lý của vải denim chun dùng t phục vụ n

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của mật độ sợi ngang trong vải Denim

Mật độ sợi ngang là một trong những thông số kỹ thuật quan trọng quyết định chất lượng vải denim chun. Thông số này thể hiện số lượng sợi ngang trên một đơn vị chiều dài (thường tính trên 1 cm hoặc 1 inch) của vải. Mật độ sợi ngang ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ lý của vải, bao gồm độ bền kéo, độ giãn, độ cứng và khả năng co giãn của sản phẩm. Trong công nghiệp dệt may, việc kiểm soát chính xác mật độ sợi ngang là yếu tố then chốt để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Các nhà sản xuất vải denim phải tối ưu hóa thông số này để tạo ra những sản phẩm có độ bền cao, tính thẩm mỹ tốt và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

1.1. Định nghĩa mật độ sợi ngang

Mật độ sợi ngang (weft density) được định nghĩa là số lượng sợi ngang có trong một đơn vị chiều dài nhất định của vải. Thông số này được đo bằng sợi/cm hoặc sợi/inch. Mật độ sợi ngang cao cho thấy vải có cấu trúc chặt chẽ, trong khi mật độ thấp tạo ra vải mềm mại, thông thoáng hơn. Sự lựa chọn mật độ sợi ngang phụ thuộc vào loại vải, mục đích sử dụng và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.

1.2. Ý nghĩa trong công nghệ dệt may

Trong công nghệ dệt may hiện đại, mật độ sợi ngang đóng vai trò then chốt trong việc xác định các đặc tính vật lý của vải. Thông số này ảnh hưởng đến độ dày, trọng lượng, độ bền xé và khả năng chống nhăn của vải. Việc tối ưu hóa mật độ sợi ngang giúp tạo ra những sản phẩm có hiệu suất cao nhất, tiết kiệm nguyên liệu và giảm chi phí sản xuất đáng kể.

II. Ảnh hưởng của mật độ sợi ngang đến tính chất cơ lý vải Denim

Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng mật độ sợi ngangảnh hưởng đáng kể đến các tính chất cơ lý của vải denim chun. Khi mật độ sợi ngang tăng lên, vải trở nên cứng hơn, độ bền kéo tăng, nhưng độ co giãn và độ thoáng khí giảm. Ngược lại, khi mật độ sợi ngang giảm, vải trở nên mềm mại, thông thoáng hơn, nhưng độ bền kéo và độ bền xé cũng giảm theo. Điều này tạo ra sự cân bằng khó khăn giữa các yếu tố kỹ thuật. Các nhà nghiên cứu cần phải xác định mật độ sợi ngang tối ưu để đạt được sự cân đối tốt nhất giữa độ bền, tính thẩm mỹ và độ thoáng khí của vải denim.

2.1. Tác động đến độ bền kéo và độ giãn

Mật độ sợi ngang cao làm tăng độ bền kéo của vải do cấu trúc chặt chẽ hơn. Tuy nhiên, nó cũng giảm độ giãnkhả năng co giãn của vải. Vải có mật độ sợi ngang thấp cho phép các sợi dãn ra dễ dàng hơn, tạo ra độ giãn lớn nhưng độ bền kéo thấp hơn. Sự cân bằng này rất quan trọng trong thiết kế vải denim chun để đáp ứng nhu cầu thực tế.

2.2. Ảnh hưởng đến độ thoáng khí và tính thẩm mỹ

Mật độ sợi ngang cao làm giảm độ thoáng khí của vải vì không gian giữa các sợi bị hạn chế. Điều này có thể làm cho vải trở nên nóng và không thoải mái khi mặc. Ngược lại, mật độ sợi ngang thấp tạo ra vải thoáng khí tốt hơn, phù hợp cho các sản phẩm mùa hè. Về mặt thẩm mỹ, mật độ sợi ngang ảnh hưởng đến độ bóng, độ mềm mại và cảm giác của vải khi chạm tay.

III. Phương pháp nghiên cứu và xác định mật độ sợi ngang

Để nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ sợi ngang, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp xác định chính xác. Phương pháp quang họcphương pháp đếm trực tiếp là những cách phổ biến nhất để đo mật độ sợi ngang của vải. Các mẫu vải denim chun được lấy từ các công đoạn khác nhau của quy trình sản xuất để so sánh. Bên cạnh đó, các phương pháp kiểm tra cơ lý như kiểm định độ bền kéo, độ giãn, độ bền xéđộ thoáng khí được thực hiện song song. Những dữ liệu thực nghiệm này được phân tích thống kê để thiết lập mối quan hệ giữa mật độ sợi ngang và các tính chất vật lý của vải.

3.1. Phương pháp đo đạc mật độ sợi ngang

Phương pháp đếm sợi ngang trực tiếp dưới kính hiển vi là cách đo mật độ sợi ngang chính xác nhất. Các mẫu vải được cắt theo kích thước tiêu chuẩn và quan sát dưới kính hiển vi để đếm số lượng sợi. Công thức tính mật độ sợi ngang được biểu diễn dưới dạng sợi/cm. Phương pháp này đòi hỏi kỹ năng cao và cẩn thận để đảm bảo kết quả chính xác, nhất là với các vải có cấu trúc phức tạp.

3.2. Các chỉ tiêu kiểm tra kèm theo

Ngoài mật độ sợi ngang, các chỉ tiêu kiểm tra khác cũng được tiến hành bao gồm độ bền kéo theo hai chiều, độ giãn kéo, độ bền xé, sự co giãn sau giặtđộ thoáng khí. Phương pháp kiểm tra chuẩn quốc tế (ISO, ASTM) được áp dụng để đảm bảo tính nhất quán và so sánh được giữa các mẫu vải khác nhau, từ đó rút ra kết luận về ảnh hưởng của mật độ sợi ngang.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu mật độ sợi ngang

Từ những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ sợi ngang, các nhà sản xuất vải denim có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất để đạt được chất lượng vải cao nhất. Mật độ sợi ngang tối ưu không phải là con số cố định mà phụ thuộc vào loại vải, mục đích sử dụng và yêu cầu của thị trường. Việc áp dụng những kiến thức này vào thực tế sản xuất giúp giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩmtăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Những dữ liệu thực nghiệm từ luận văn ThS cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn mật độ sợi ngang phù hợp trong thiết kế và sản xuất vải denim chun chất lượng cao.

4.1. Giá trị ứng dụng trong công nghiệp dệt may

Kết quả nghiên cứu mật độ sợi ngang cung cấp thông tin quý báu cho các kỹ sư dệt may trong việc thiết kế vải denim. Những dữ liệu định lượng giúp họ lựa chọn mật độ sợi ngang phù hợp nhất cho từng loại sản phẩm. Việc áp dụng kiến thức này vào thực tế sản xuất tăng hiệu quả sản xuất, giảm phế phẩmtăng giá trị sản phẩm, đó là lý do tại sao mật độ sợi ngang được xem là tham số thiết kế quan trọng.

4.2. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào ảnh hưởng kết hợp của mật độ sợi ngang với các thông số khác như loại sợi, độ xoắn sợi, và kiểu dệt. Nghiên cứu với vật liệu bền vữngsợi tái chế cũng là hướng đi quan trọng. Những nỗ lực này sẽ giúp ngành dệt may phát triển bền vững hơn, đáp ứng yêu cầu môi trường ngày càng cao của xã hội.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

5 2h vợ” gg: cự: ge VU TIT VAN Vuvan.com wy OCS Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may (KLD € Chuyên ngành Công nghệ Vật Hiệu DĐỆL muay Giảng viên hướng dẫn: = TS. Gian Thi Thu Huong Chit ky ce GVHD Bo mon: Cong nghe dét Vitn: Dét may ~ Da giày và Thời trang HA NOT, 6/2020 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đặc lập — Tự do - Hạnh phúc BẢN x A C NE. AN CHT TT 1 ( TT A LUAN VAN TH A C ST Ho va tên tác gid luận văn: Võ ‘lh Van | Dé tài luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số mật độ sợi ngang đến một số tính chất cơ ly cua vai enim chun dune trong may mAc Chuytn ngành: Công nehé Vat héu Dét may we howe, ¬-- XHñ sẽ SV: CÁ 1RÖI SG LÁC ° BIẦ, een es dan 1 kh 104a hoc va Ho 1 dong cham | luận vẫn “1x4 ngày 19/6 /2020 VỚI UÁC HỘI “dung 8SäU: 1. Đỗ xung kiểu đệt cho vải Deniưm “đối khi cũng sử dụng kiểu đệt vẫn điểm, vầnddoan.

' tang 3 Sửa lại độ âm tiêu chuẩn c của xơ bông tử “6S%⁄4” thành “5,559” trang € bà Thêng nhất thuật ngữ “Cenlulose” thành “Xenlule” trang 6,7 Ching sua “so. chun (Spanden) thanh “Son Spandex” `trang / “ID Hỏ tải hệu tham khảo số 5 (trúng với ta héu tham khao $6 2) trang 69 SUA lại mat do soi npang cải dat 1mau M3 tir “217” thánh “216” trang 32 Các mã iu vải thử nghiệm là mẫu sau công đoan rũ hỗ + rong quy trinh xu ly hoan tat vai Denim dugc néu Ở trang 21, 2 Negav thang nam Giao viên huong dan Tae gia luan van. Ph Ệ nm % te % #. Gian Thị Thu Hưởng ii Thi Van CHU TICH HOI DONG TS.

Lé Phuc Binh SHUII OTO Mi I Ban hành lần | npay 11/11/2014 Lời cảm on Trước hết tôi xin pun lon cam on sau sắc đến Tiên sĩ Giãn Thị Thu Thrờmg, người thây di tantg âm hướng dâu, động viêu và khuyên khích tôi hoàn thành luận * = VI Loi earn on ta has tôi xin chân thành gửi tới các Thấy giảHo, CO giao cong tác tại Viện sau Dai lloc, V1 en Det trav — 2a giày và Thời trang Trường Lại học lách Khoa lià xôi đã nhiệt ttừ h giúp đồ vẻ tạo mọi điều kiện di tôi có thê hoàn thành tốt chương trình liọc và nghiên cứu, hơạn thanh bai luan van nay. — Ten xu chan thành vain đn các Àldút, CHỊ Ở tung tam thi nglaci Det may thuộc Công ly C6 phan — Viên nguện ¢ Wu Dệt tay đã giúp đỡ tạo điều kiện cho Tôi xmi gửi lời cảm on chan1 may dét Cong ty Cổ phân TCU ` Ying » Denim. Tủ ñ giúp ‹ liệu và dệtvải phục vụ cho đối tượng nghiên cúu của luận y val. Cuối cùng tôi xin gửi lời cẫm ơn LỚI giá đình tỗi và những người đã cùng GHIA X : nhimg kho khan, déng vién va ho tre 161 trong NHỐT, qué tink hoc tap và nehién eu.

xin chan thank cam on! poe} Ma Thi ba liinh 4.11 Hiểu đồ so sánh độ phục hồi giãn dư theo hai chiều khii mật độ sợi ngang thay doi cua mau vai Demmi chan. etree OF me Hink 3.12 Mo quan hé gitta do thoang khi K, VỚI Hư +hei dé ngane P,, cua val £ 4 “ - - Ñ 4 Se « Ae PO Ae ee RR A OO OR OR Rm Oa ỒNCN CÁO CN CN NÀNG NO CA NHAN CA II CÁ đcNI VN CÔN RS T11 liinh 4.11 Hiểu đồ so sánh độ phục hồi giãn dư theo hai chiều khii mật độ sợi ngang thay doi cua mau vai Demmi chan. etree OF me Hink 3.12 Mo quan hé gitta do thoang khi K, VỚI Hư +hei dé ngane P,, cua val £ 4 “ - - Ñ 4 Se « Ae PO Ae ee RR A OO OR OR Rm Oa ỒNCN CÁO CN CN NÀNG NO CA NHAN CA II CÁ đcNI VN CÔN RS T11 MỤC LỤC LOLMO BAD i PR Tio “6. Âm "` XẾ 6S6M 4% X% “Ấ W + W1 §W W4 X4 KÝ W %W Ñấ § €6 W4 W “4ð § 4 Ý 6# v KN §NG % EELERERGDEEE SE ERERERIERSEL ERERERERERSTEREREREDREAFERES x £ , s 4 £ him _ % * a z ¥ €1 4 creo RAE de Ase lai | MEME EOE MEN EMRE OEHHAEEN ENN EOE nae ee tne ne an a i.

Mục đíchCGDnghiên AALS cứu CLL DUST GUILT luận văt của TUAW een ce ce ene nae ene le ;. 3, (ae kết t qua a3 4.1 t fy TC SOR OER HR ATS EO RR TKS A ER ERTS EERSTE SH ee mL Be CHƯƠNG L TONG QUAN VE VAL DENLM CHUN vacccscccswcssesecsssareneesees Ny 1l AT. Vat Denim ổ rie Rink Mee a Ree tee HEP ROL 17 9 9064 (946 442 RO Ee aL EAE OEE EE (Q (79 4 2 0X 44 4€ 2 3% eS ® w 1.1 Lich sử phát KIÊN CỦa vải TÖ€DTTH cu. cách nh con kh 21226 xxx * w 1.3 Un 2 dụng, Gủa vải denun Ỷ “et g CO MO Se.

4 OOH DP RK CNS RRS OS OR DER RK RPE wD RR SERED KH co caro 1.2 — Các nguyên liệu chính sâu xuất vải Dcnin CHÚ uc # w ^ ] | et 8 DỐI. Ea è Ỳ 123 men boo 1dr chim (Gore §DUHH VHTTH} các. vu 2 chu v22 vu ~4 12. Sei Slub (S01 dOt trey ec ceecccecceccccvevervvvevesenreee toed — 1.3 Đặc tính công rự hệ của vải dermm chum ee ES 1.1 Dây chuyển công ngh 4 san xuất vải đemm chưm.2 Dc tính co giãn của vải denun CHUU.

2 133 Métsd yêu tổ ảnh hướng s đến tinh chat otia vai denim chun. NOI DUNG,BOT TUONG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CC L EP RAAERARERMARERREERAEAREL ED ERERAEERERE RADARS ET BRA EABREREE REEMA ERREMERARRE ERE EBERP KARR RR ARREMHMAE REESE RAELERAREREERALERGTEER 31 "` .2 — Dài Hrợng nghiền GỨU.1 Phuong phap xac dinh mat dé soi dọc, tật độ sợi ngang của vải OLD TR KES ORR ODP RRS Oe RE Ow Ram aR Oe RRR ORR Oe 42 thương pháp xác dunh tỷ lệ thanh phan sei chun trong va. 33 No a Phương pháp xác định độ bên kéo đứi, đồ giãn đút lượng đối 34 ad ? Phương pháp xác định sự thay đổi kícH thước sau giặt. Phương pháp xác định ôộ bền xé rácH eee BB Ly Phương pháp xác nh độ co giãn của Vải.

1Ó oN : pháp xác định độộ thoáng KHÍ.35 — Phương pháp xủ lý số bệu | LÔ oS 24 Kết hiện chương TL B eos 45 CHƯƠNG 3. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BẢN LUẬN .11 Hiểu đồ so sánh độ phục hồi giãn dư theo hai chiều khii mật độ sợi ngang thay doi cua mau vai Demmi chan. etree OF me Hink 3.12 Mo quan hé gitta do thoang khi K, VỚI Hư +hei dé ngane P,, cua val £ 4 “ - - Ñ 4 Se « Ae PO Ae ee RR A OO OR OR Rm Oa ỒNCN CÁO CN CN NÀNG NO CA NHAN CA II CÁ đcNI VN CÔN RS T11 X40 dinh kich thue ofa vai denim chum sau tiénxidhk AT Anh Thông cua sur thay dối mat dés do senede vai sau lien xu dy. % “Tốc RET ROR ERAN ND ERO RE RR EN NED EEE DEP AM DNA DMP EOL NEM MNT OOM DEEN REO Ảnh hưới lạ của mật độ sợi ngang đến độ bên kéo đứt của vải denim chun ORF > tr 3X (x6 2y $6 X? OOD ERR MRD EE ORD tr CN X9 4€ ROR ERM OR RHE {69 $4 2 RS (C442 4G 62 +} 4< aR OOD RK ORK t4 ` Ảnh hướng của mật độ sợi ngang đến độ giãn đứt của vái denin chun.

54 và, fe hung. của mật độ sợi ngang dér độ bên xé của vải denim chun. SỐ và eae 2° ge! .? Soe LR eR RO RO OR OR i ĐH cờ GOM m8 no met Anh hudéng cla mal dé soi ngang dén d6 co evan ela vai 6 KẾT LUẬN CHUNG. a a i! xơ tf i BE 6M EAEAEE REE ERE AEE ESE BERRA IEEE ROR ERERE KE NẾ AE S5 Ý KK.

S Ý k8 kÁ Á Sở W & Ý 4 Xá k K KẾ SẤ É % Kết # §ứ 66 Ole “2 TAI LIEU THAM cane akan se s a. cima ; rail Me RRA EMRERERESRERMBGEARAEREN EERE RARER REED ERE EERE ERRERRER UAE RERE EE RERE RE CECEE EBS FRERRERE RR ER ECE LE SF RAERBRERREERER USK - DANH MỤC CAC KY MLEU VA CAC TU VIET TAT CPIPP (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Paczlic FTA (Free trade agreement) Hidp dink thong mia Dự do, ISO (International Organization for Standardization}: 16 cluze tiêu chuân quốc ASTM (American Society for Testing and Material): T6 chức nghiên cửa đánh giá vặt liệu loa KV, PES: Polvester Ne: Chisé Anh Pua Pap DS bén kéo đút theo chiều dọc, đề bên kéo đút theo chiều ngang Pras Poy Dộ bên xé theo chiên đọc, độ tiên xé theo chiền ngang E„, Ea: Dộ giãn đút tương đổi theo chiều ngang, độ giãn đút tương đôi theo chiều Pas, Pass Met dé sol ngang, mat dé soi doc sau tien xt ly fg, €_i DS gidn cang theo chiéu doc, dé gifn cang theo chiéu ngang X40 dinh kich thue ofa vai denim chum sau tiénxidhk AT Anh Thông cua sur thay dối mat dés do senede vai sau lien xu dy. % “Tốc RET ROR ERAN ND ERO RE RR EN NED EEE DEP AM DNA DMP EOL NEM MNT OOM DEEN REO Ảnh hưới lạ của mật độ sợi ngang đến độ bên kéo đứt của vải denim chun ORF > tr 3X (x6 2y $6 X? OOD ERR MRD EE ORD tr CN X9 4€ ROR ERM OR RHE {69 $4 2 RS (C442 4G 62 +} 4< aR OOD RK ORK t4 ` Ảnh hướng của mật độ sợi ngang đến độ giãn đứt của vái denin chun. 54 và, fe hung.

của mật độ sợi ngang dér độ bên xé của vải denim chun. SỐ và eae 2° ge! .? Soe LR eR RO RO OR OR i ĐH cờ GOM m8 no met Anh hudéng cla mal dé soi ngang dén d6 co evan ela vai 6 KẾT LUẬN CHUNG. a a i! xơ tf i BE 6M EAEAEE REE ERE AEE ESE BERRA IEEE ROR ERERE KE NẾ AE S5 Ý KK. S Ý k8 kÁ Á Sở W & Ý 4 Xá k K KẾ SẤ É % Kết # §ứ 66 Ole “2 TAI LIEU THAM cane akan se s a.

cima ; rail Me RRA EMRERERESRERMBGEARAEREN EERE RARER REED ERE EERE ERRERRER UAE RERE EE RERE RE CECEE EBS FRERRERE RR ER ECE LE SF RAERBRERREERER USK - MỤC LỤC LOLMO BAD i PR Tio “6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ