PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Vấn đề nâng cao sức mạnh cho hệ thống tài chính Việt Nam nói chung và ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam nói riêng trong xu thế hội nhập quốc tế đã bắt đầu đƣợc thảo luận từ làn sóng dịch chuyển vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đến các quốc gia đang phát triển nở rộ ở những thập niên nửa cuối thế kỷ 20. Sự thay đổi tƣ duy quản lý kinh tế của Việt Nam tiếp tục góp phần cổ động mạnh mẽ xu thế lịch sử này. Việt Nam dần thành lập đƣợc thị trƣờng ngoại hối, rồi thị trƣờng chứng khoán và các hình thái thị trƣờng tài chính thứ cấp khác tồn tại đan xen trong một nền kinh tế thị trƣờng chƣa định hình rõ nét.
Việc gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (WTO) tiếp tục là liều “thuốc thử” mạnh hơn cho sức mạnh của hệ thống tài chính Việt Nam vốn còn quá non trẻ. Với nguyên tắc Đãi Ngộ Tối Huệ Quốc và Đãi Ngộ Quốc Gia của WTO, các định chế tài chính khổng lồ nƣớc ngoài sẽ có nhiều cơ hội hoạt động phong phú, đa dạng tại Việt Nam và đƣợc đối xử ngang bằng với các ngân hàng nội địa. Thực tế này đặt ra nhiệm vụ cấp bách cho cả giới khoa học, những nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý, hoạch định chính sách của Việt Nam cần nghiên cứu biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Vietcombank là một trong những ngân hàng thƣơng mại hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản xấp xỉ 344,2 nghìn tỷ VND (16,5 tỷ USD) và thị giá vốn 55 nghìn tỷ VND (2,6 tỷ USD) tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011.
Vietcombank có thế mạnh về dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và thẻ. Vietcombank cũng là một trong những NHTM Việt Nam đã triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, và hiện nay Vietcombank cũng đã và đang không ngừng nghiên cứu để đƣa ra các sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng của công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Vietcombank cũng là ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam, chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực tài trợ thƣơng mại và thanh toán quốc tế, cũng nhƣ cho vay các ngành công nghiệp liên quan đến xuất khẩu. Tuy nhiên, nếu Vietcombank không có cái nhìn toàn diện về bản thân mình, không xem xét toàn diện năng lực cạnh tranh của mình thì Vietcombank có thể sẽ dễ dàng mất đi thế mạnh hiện hữu của mình.
Vì vậy, 123doc 2 để tiếp tục phát huy lợi thế của mình, giữ vững vị thế hàng đầu của Vietcombank, cần có những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của Vietcombank. Do có đƣợc cơ hội đƣợc làm việc tại VCB, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của cạnh tranh là vấn đề không thể tránh và Vietcombank phải có những giải pháp thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì mới có thể tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập quốc tế về ngân hàng ngày nay, tác giả đã chọn đề tài: ''Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam đến 2020'' làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa một số lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM, các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM - Đánh giá năng lực cạnh tranh của VCB để tìm ra các hạn chế cần khắc phục. - Đƣa ra đƣợc các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VCB.
- Đóng góp các sáng kiến mới cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Vietcombank qua một số lĩnh vực hoạt động cụ thể. - Mốc thời gian đánh giá số liệu nghiên cứu: Từ năm 2007 đến năm 2011 - Đối tƣợng nghiên cứu: Vietcombank 4. Kế hoạch và phƣơng pháp nghiên cứu Bƣớc 1: Thu thập số liệu Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn ban lãnh đạo, cán bộ nguồn,… Các số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp thông qua các bản kế toán, báo cáo tài chính, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê,… Bƣớc 2: Phƣơng pháp xử lý số liệu Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán đƣợc so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đƣa ra nhận xét.
Phƣơng pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận, các xu hƣớng để đánh giá tình hình Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hƣớng giải quyết. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài - Về mặt khoa học, đề tài đã hệ thống hóa lại các lý luận về năng lƣc cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại, hệ thống quá các lý luận về mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh theo phƣơng pháp thống kê và ma trận; trên cơ sở đó đã phát triển và ứng dụng lý luận này vào phƣơng pháp CAMEL và M. - Về mặt thực tiễn, luận văn đã vận dụng hệ thống các lý luận, mô hình, phƣơng pháp nghiên cứu vào việc xem xét năng lực cạnh tranh của VCB, trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp giúp VCB hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cũng nhƣ làm cơ sở cho các ngân hàng thƣơng mại khác tham khảo nhằm phát triển năng lực canh tranh. Những điểm mới của luận văn - Luận văn đƣa ra lối tiếp cận mới về cấu trúc, đi từ lý luận, tới mô hình đến nghiên cứu đánh giá và đƣa ra các giải pháp - Luận văn đã áp dụng hệ thống phƣơng pháp đánh giá, chấm điểm bằng ma trận trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh.
- Luận văn cũng là một trong một số đề tài ứng dụng các mô hình thực nghiệm, mô hình toán và các kỹ thuật thống kê hiện đại trong nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Kết cấu đề tài Ngoài phần tóm tắt, kết luận, mục lục, phụ lục, các biểu bảng, các quy ƣớc viết tắt; đề tài bao gồm 3 nội dung chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Ứng dụng các mô hình vào đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietcombank Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank 123doc 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chƣơng này nhằm trình bày tổng quan về các lý luận cơ bản đề cập tới năng lực cạnh tranh của NHTM và vận dụng các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. Đƣa ra các phƣơng pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng trong việc phân tích năng lực cạnh tranh của Vietcombank. Nó bao gồm phƣơng pháp phân tích thống kê so sánh; mô hình M.Porter, mô hình CAMEL; mô hình hồi quy ƣớc lƣợng năng lực cạnh tranh của Vietcombank 1.
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 1. Lý luận chung về cạnh tranh 1. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó trong các điều kiện về thị trƣờng tự do và công bằng, có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng đƣợc các đòi hỏi của thị trƣờng, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao đƣợc thu nhập thực tế. Một doanh nghiệp đƣợc xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thƣờng xuyên đƣa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tƣơng tự với các đặc tính về chất lƣợng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn.
Trong một ngành kinh doanh, mọi điều kiện bên ngoài là bình đẳng, sau một chu kỳ nhất định ai giành đƣợc thị phần lớn nhất, có lợi nhuận cao nhất, phát triển một cách bền vững nhất thì ngƣời đó giành chiến thắng trong cạnh tranh. Tuy nhiên, trong cạnh tranh sẽ phát sinh ra ngƣời có khả năng cạnh tranh mạnh, ngƣời có khả năng cạnh tranh yếu hay sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh và sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu. Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì các chủ thể cạnh tranh cần phải có khả năng cạnh tranh, mà khả năng cạnh tranh đó chính là sức cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh. Trong cuộc cạnh tranh, các đối thủ không nhất thiết phải triệt tiêu lẫn nhau.
Các loại hình cạnh tranh: Thực tế, có nhiều tiêu thức đƣợc sử dụng làm căn cứ để phân loại cạnh tranh. Căn 123doc 5 cứ phổ biến thƣờng dựa vào chủ thể tham gia thị trƣờng, mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trƣờng và phạm vi ngành kinh tế. - Các chủ thể tham gia trên thị trường: + Cạnh tranh giữa người bán và người mua: đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật "mua rẻ, bán đắt". Ngƣời mua muốn mình mua đƣợc sản phẩm mình cần với giá thấp còn ngƣời bán muốn bán sản phẩm đó với giá cao, qua quá trình mặc cả để xác định giá của hàng hoá.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở của quy luật cung - cầu. Nếu cung nhỏ hơn và ngƣợc lại nếu cung lớn hơn cầu thì ngƣời mua lại có lợi vì mua đƣợc hàng hoá với giá rẻ hơn. + Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trƣờng với tính gay go và khốc liệt, cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng và kết quả là hàng hoá gia tăng với chất lƣợng, mẫu mã đẹp hơn nhƣng giá cả lại thấp hơn và có lợi cho ngƣời mua hơn. Những doanh nghiệp giành đƣợc thắng lợi trong cạnh tranh sẽ tăng đƣợc thị phần, tăng doanh thu bán hàng tạo ra lợi nhuận tăng và có vốn để mở rộng đầu tƣ sản xuất.