mở đầu, bao gồm đặt vẫn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ của luận văn và các bài báo đã hoàn thành của luận văn. e Chương 2 trình bày tóm lược tổng quan về các vấn đề nghiên cứu và cung cấp các lý thuyết toán tối ưu được sử dụng trong thiết kế ở các chương kế tiếp. e Chương 3 trình bày thiết kế các bộ tiền mã hoá để tối ưu hiệu suất phổ của hệ thống MIMO da người dùng ở chế độ song công. e Chương 4 nghiên cứu tối đa hoá hiệu suất năng lượng trong mạng di động song công MIMO đa người dùng đa tế bào.
e Chương 5 thiết kế giải thuật bền vững cho cho tối ưu hiệu suất phổ trong hệ thống MIMO nhận thức dạng nền với thông tin kênh liên kết không hoàn hảo. e Chương 6 tóm tắt lại kết quả nghiên cứu đồng thời đề xuất các hướng bổ sung, phát triển đề tài. MO DAU Cuối cùng là phụ luc và danh mục các tài liệu tham khảo trong luận văn. Các ky hiệu toán học: Xuyên suốt trong luận văn này, các ký hiệu toán học được ký hiệu thống nhất.
Luận văn định nghĩa các ký hiệu toán học như sau. Luận văn sử dụng ký tự thường in đậm và ký tự hoa in đậm để ký hiệu lần lượt cho cho véc-tơ và ma trận. Phép toán AÏ là phép biến doi Hermitian của ma trận A. Phép Tr (A) và |A| tương ứng là phép tính trace và định thức của A.
Ký hiệu A > 0 mang ý nghĩa rằng A là ma trận bán xác định dương. Ký hiệu L„ biểu diễn ma trận đường chéo đơn vị kích thước n x n. Ký hiệu Y @M biểu diễn phép nhân Kronecker của ma trận Y và M. Hàm số R{-} để lấy phần thực của tham số.
Hàm số vec(M) cung cấp phép biến đổi véc-tơ cột hoá ma trận M.7 Cac bài báo đã hoàn thành trong luận văn Trong quá trình thực hiện luận văn, các nội dung nghiên cứu đề cập trong các chương kế tiếp đã được viết thành 2 bài báo khoa học (tính đến ngày 01/12/2018) đã được đăng và trình bày tại các hội nghị quốc tế. Cụ thể được liệt kê như sau Những bài báo đã được đăng hội nghị quốc tế: 1. Xuan-Xinh Nguyen & Ha Hoang Kha, “Precoder Design for Spectral Efficiency Maximization in Full Duplex MIMO Wireless Systems,” ?w Proc. The 2017 Interna- tional Symposium on Electrical and Electronics Engineering (ISEE 2017), Ho Chi Minh city, Viet Nam, pp.
Xuan-Xinh Nguyen & Ha Hoang Kha, “Energy Efficient Full-Duplex Multicell Multi-User MIMO Networks” in Proc. Advanced Technologies for Com- munications (ATC), Ho Chi Minh city, Viet Nam, pp. (ISBN: 978-1-5386-6541-1, ISSN: 2162-1039) 10 Chương 2 TONG QUAN CÁC VAN DE NGHIEN CUU VA LY THUYET LIEN QUAN Trong chương này, luận văn cung cấp các vấn dé liên quan trong kỹ thuật thong tin vô tuyến và nội dung cơ bản về toán tối ưu. Trong đó, bao gồm các lý thuyết cơ sở về kỹ thuật đa ngõ vào đa ngõ ra (MIMO), kỹ thuật truyền thông song công (FD), định hướng thiết kế truyền thông xanh, kỹ thuật vô tuyến nhận thức (CR), bài toán tối ưu và cách tiếp cận cho các bài toán tối ưu cơ bản.1 Ky thuật đa ngõ vào đa ngõ ra MIMO Việc sử dụng nhiều antenna, hay được biết đến là kỹ thuật đa ngõ vào đa ngõ ra MIMO là một phương pháp quan trọng trong cải hiện hiệu suất phổ tần.
Dược hình thành và phát triển trong hơn hai thập niên qua, nhưng những thành tựu đáng kể trong thiết kế đáng chú ý mới được hình thành trong một thập niên gần đây. Từ những phát triển về khả năng tính toán của máy tính đến các chương trình hỗ trợ, các thiết kế liên quan MIMO được phát triển mở rộng và nhanh chóng hơn. Kỹ thuật MIMO được phân thành ba dang gồm: MIMO điểm-điểm, MIMO đa người dùng ( Multiple-User MIMO - MU-MIMO) và Massive MIMO.1 MIMO diém-dén-diém MIMO diém-dén-diém (point-to-point MIMO) nổi lên từ những thập niên 1920 va là một dạng đơn giản nhất của hệ thống MIMO, bao gồm một trạm gốc BS được trang bị một mang antenna phục vụ một thiết bị đầu cuối cũng được trang bị một mang antenna, như trong hình Hình 2. Để phục vụ đa người dùng, những thiết bị đầu cuối khác trong hệ 11 2.
TONG QUAN CÁC VẤN DE NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYET LIEN QUAN PLY YU Ludng Khoi Mang | 2 Y = ny 2| Mang Khôi Ludng wen xử Pe} Anten ; \« Hv] uu. y~ 3: Anten- PP xử wa dt liéu , b -. , đữ liệu lý na |KW.~~ VM| "2 lý Thiết bị phát Thiết bị thu Hình 2.1: Mô hình MIMO điểm-đến-điểm [4]. thống MIMO điểm-đến-điểm có thể được ghép thông quan các nguồn tài nguyên trực giao, ví dụ như kỹ thuật đa truy cập phan chia thời gian (TDMA) hoặc đa truy cập phan chia tần số (FDMA).
Xem xét mô hình MIMO điểm-điểm như Hình 2.1, với K antenna phát và M antenna thu, khi đó, dung lượng kênh được cho bởi |4, 14] SNR CMTMO—PP = logy Huy + ~~ HHỈ (2.1) Trong trường hop tỷ số tin hiện trên nhiễu (SNR) đủ lớn, dung lượng kênh tỷ lệ tuyến tính với min(M, K) va tỷ lệ hàm log với SNR. Như vậy, hiệu suất pho của liên kết tăng với việc tăng đồng thời số lượng antenna của cả thiết bị thu và phát. Tuy nhiên, hệ thống bị giới hạn bởi: 1) Thiết bị trở nên phức tạp với yêu cầu trang bị của chuỗi RE cùng với xử lý tín hiệu số; 2) Diéu kiện đường truyền tầm nhìn thang (LoS) cần đạt được cho độ lợi hiệu suất phổ; 3) Với khoảng cách xa, SNR của đường dẫn nhỏ, hiệu suất pho được cải thiện không đáng kể khi min(M, K) tăng.2 MIMO đa người dùng (MU-MIMO) MIMO đa người dùng hay được viết là MU-MIMO (viết tắt của từ Multi-user MIMO). Ý tưởng trong MIMO đa người dùng cho hệ thống tế bào đơn là khai thác phân tập không gian để phục vụ một số người dùng đầu cuối trên cùng một tài nguyên băng tần và thời gian.
Môt hình MIMO đa người dùng cho hệ thống tải lên (UL) được mô tả như trong Hình 2.2, và hệ thống MU-MIMO đường xuống (DL) được trình bày trong Hình 2. Khái niệm của việc phục vụ đồng thời nhiều thiết bị đầu cuối đã được hình thành từ sớm, tuy nhiên việc phân tích các lý thuyết thông tin một cách chặt chẽ của hệ thống MIMO đa người dùng thì được thực hiện khá lâu sau đó.3 Massive MIMO Massive MIMO (hay con được biết đến với tên gọi large scale MIMO, very large MIMO) là một dang mở rộng cua MIMO dang người dùng (MU-MIMO), trong đó tram BS được trang bị đến vài trăm antenna và phục vụ đồng thời hàng trăm thiết bị đầu cuối. So với mô hình MU-MIMO trong mục 2.2, về cấu trúc, Massive MIMO không khác nhiều. Sự khác nhau cơ bản trong phần cứng hệ thống là trạm BS được trang bị nhiều antenna hơn.
TONG QUAN CÁC VẤN DE NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYET LIEN QUAN Yu „ Y | Mang Tiên Ludng Anten- /4 ma ©— dữ liệu1 na hoá YM Thiét bi phat 1 CSI CSI ma MIS YN. - Vai Máng Tiên Luồng oS / ee : Anten-“fR mã —,. - F : hoá đỡ liệu 2 Luông đữ liệu1 € IV r2 cm - VM| ”2 oe _ Giải Mang | 2# --~”” Luong đữ liệu2 mã |&|Anen[| ; ¥s_ Thiết bị phát 2 " hoá -na ° ms. Luong dir liệu N.
CSI Thiét bi thu se, — hề You Y 2 | Mang Tiên Ầ ~ .: Anten-f| mã, ạ Luông lệuN dữ YMy na hoa Thiét bi phat N Hình 2.2: Mô hình MIMO đa người dùng đường lên [4]. Về phần xử lý tín hiệu của hệ thống Massive MIMO, ba đặc điểm riêng biệt của Massive MIMO so với MU-MIMO truyền thống như [4]. Thứ nhất, chỉ có tạm gốc BS ước lượng kênh truyền. Thứ hai, số lượng antenna thường lớn hơn rất nhiều số lượng thiết bị đầu cuối.
Thứ ba, xử lý tín hiệu tuyến tính được dùng cho cả đường tải xuống DL và đường tải lênh UL. Những đặc tính đó giúp Massive MIMO có thể tăng số lượng antenna tại trạm gốc mà vẫn đảm bảo quá trình xử lý vừa phải, giảm tải với các thuật toán phức tạp.2_ Truyền thông vô tuyến song công (FD) Giao thức song công là một khái niệm không mới, khi đã và đang được quan tâm trong lĩnh vực truyền thông nói chung, bao gồm thông tin có dây, thong tin quang và thông tin vô tuyến. Nội dung trong mục này của luận văn được giới hạn và đề cập đến việc truyền thông song công trong hệ thống thông tin vô tuyến.1 Giới thiệu FD Trong hệ thống thông tin vô tuyến bán song công (HD) truyền thống, sự truyền và nhận được thực hiện riêng biệt trên các nguồn tài nguyên trực giao (các khung thời gian hay các giải tần con) để tránh gây can nhiễu, việc này dẫn đến không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn tài nguyên pho tan vốn khan hiếm. Điều này thúc day hình thành một kỹ thuật mới hoạt động song công (FD) có thể phục vụ việc truyền và nhận cùng lúc trên cùng một nguồn tài nguyên vô tuyến giúp cải thiện gấp đôi hiệu suất phổ theo lý thuyết.
Thách thức lớn nhất trong kỹ thuật FD chính là sự chênh lệch lớn giữa biên độ tự can 13 2. TONG QUAN CÁC VẤN DE NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYET LIEN QUAN Yu Y 2| Mang Giải Ludng Anten-? mã - > a na hoá đỡ liệu 1 YM, Thiết bị thu 1 CSI Yu CSI PAOD. vn aL ; ing li À z ae 3 hoá đữ liệu 2 Luong dir liệu 1 > 1V xy _. YM ma oa R —¬ Ñ Tiển Mang | 2 Y ge Luong đữ liệu 2 mã bel Anten giờ Thiết bị thu 2 lã hoá -na V ọx ° x K ss Luông dữ liệu N ; 2 | CSI Thiết bị phát we y ] Anten- HAI mã FO.
' héu N na hoa YMy Thiét bi thu N Hình 2.3: Mô hình MIMO đa người dùng đường xuống [4]. nhiễu SI và tín hiệu nhận được tại bộ thu. Trong mục này, luận văn sẽ trình bày khái quát về thông tin vô tuyến song công gồm khái niệm, ưu điểm, nhược điểm, kỹ thuật loại bỏ tự can nhiễu, các mô hình ứng dụng, và song công trong thông tin tế bào.1 Khai niệm Khái niệm thông tin song công được hiểu là thực hiện song song việc truyén và nhận tín hiệu trong cùng một nguồn tài nguyên (khung thời gian và dải tần số), giúp thực hiện trao doi đồng thời các luồng dữ liệu, qua đó FD có tiềm năng nâng cao hiệu suất phổ tan với hệ số nhân đôi (theo lý thuyết) so với bán song công (HD).