CHƯƠNG I. Giới thiệu chung:. Mục tiêu của đề tài:. Phương pháp nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu:. 2 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU:. Tình hình nghiên cứu chung:.
Các mô hình tổ hợp mode của vết nứt phát triển do mỏi được sử dụng trước đây: .1 Các tiêu chuẩn tổ hợp mode của vết nứt phát triển do mỏi:. Tiêu chuẩn phát triển vết nứt dựa theo ứng suất:. Tiêu chuẩn phát triển vết nứt dựa theo chuyển vị:. Tiêu chuẩn phát triển vết nứt dựa theo năng lượng:.2 Các mô hình tổ hợp mode trong sự lan truyền vết nứt do mỏi:.
Các mô hình sử dụng định luật Paris hiệu chỉnh:. Mô hình năng lượng biến dạng (SED):. Phương pháp nghiên cứu:. Mô hình lý thuyết:.
Ứng xử của vết nứt do mỏi ở bản cánh chịu kéo:. Dự đoán sự lan truyền vết nứt do mỏi:. Tổ hợp mode lan truyền vết nứt do mỏi:. Các hằng số vật liệu vật liệu:.
Các mô hình liên kết được phân tích trong đề tài :. 27 CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM:. Xây dựng mô hình thực nghiệm: .1 Mẫu thí nghiệm và tải trọng lặp tác dụng: .2 Các đặc tính của vật liệu: .3 Dụng cụ thí nghiệm:.
Qui trình thí nghiệm :. Kết quả thí nghiệm:. 39 CHƯƠNG IV. MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN:.
Giới thiệu chung:. Chi tiết về các phần tử trong mô hình FEM:. Tải trọng và điều kiện biên:. Mô hình vết nứt ban đầu:.
Mô hình các phần tử ở đầu vết nứt:. Chia lưới phần tử:. Áp dụng mật độ năng lượng biến dạng trong mô hình phần tử hữu hạn:. Mô hình phần tử hữu hạn:.
Kết quả từ mô hình phần tử hữu hạn:. Kiểm chứng mô hình lý thuyết và thực nghiệm:. Ảnh hưởng của sườn đứng và sườn dọc đến quá trình phát triển vết nứt:. Ứng xử nứt do mỏi của liên kết giằng ngang và dầm I:.
Mô hình FEM:. Hướng phát triển của đề tài:. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Dầm cầu thép US422 bắc qua sông Schuylkill xuất hiện vết nứt năm 2003.1 Vết nứt xuất hiện ở dầm cầu Quinnipiac River Hình 2.2 Các giai đoạn hình thành vết nứt ở dầm cầu Quinnipiac River Hình 2.3: Mẫu dầm thí nghiệm của David T.Delong và Mark D.4: Sự phát triển vết nứt của chi tiết liên kết trong thí nghiệm của David T.Delong và Mark D.5: Vết nứt ở mặt dưới bản cánh chịu kéo thí nghiệm của David T.Delong và Mark D.6: Ứng xử ngoài mặt phẳng của dầm I.7: Sơ đồ thí nghiệm của Đinh Thế Hưng.8: Mô hình thí nghiệm của Đinh Thế Hưng (mặt trước và mặt sau).9: Nhóm mẫu thí nghiệm 1 của Đinh Thế Hưng.10: Nhóm mẫu thí nghiệm 2 của Đinh Thế Hưng.11: Nhóm mẫu thí nghiệm 3 của Đinh Thế Hưng.12: Phá hoại ở nhóm mẫu thí nghiệm 1 của Đinh Thế Hưng.13: Vết nứt trước và sau phá hoại ở nhóm mẫu thí nghiệm 1 của Đinh Thế Hưng.14: Ba giai đoạn vết nứt phát triển vết nứt.15: Vết nứt phát triển ở mâu thí nghiệm thứ 9.16: Sự phân bố ứng suất ở đầu vết nứt Hình 2.17: Chuyển vị tại đầu vết nứt Hình 2.18: Mô hình chuyển vị của vết nứt dưới ảnh hưởng của mode I và mode II Hình 2.19: Mẫu thí nghiệm của Fisher Hình 2.20: Mô hình thí nghiệm của Fisher Hình 2.21: Mối quan hệ da/dn vs ΔS và da/dN vs ΔK.22: Mối quan hệ da/dN vs ΔSeff.23: Mô hình 1 - liên kết giữa giằng ngang và dầm I (mặt trước và mặt sau).24: Mô hình 2- liên kết giữa giằng ngang và dầm I có gia cường sườn đứng ở mặt sau.25: Mô hình 3 – mô hình có sườn dọc ở giữa bụng dầm.26: Mô hình 4 – có sườn dọc cách bụng dầm 2cm về phía bên dưới.1: Mô hình thí nghiệm Hình 3.2: Kích thước mẫu làm thí nghiệm Hình 3.3: Hệ dầm I và giằng ngang Hình 3.4: Tám vị trí dán strain gages cho dầm làm thí nghiệm.5: (a) Strain gages bên trái, (b) Strain gages bên phải giằng ngang.6: Strain gause A dán phía dưới dầm.7: Dầm I được cố định nhờ 2 thanh neo 2 đầu dầm.8: Tải trọng lặp Pmax/Pmin = 8T/1.6T với tầng số 5Hz Hình 3.9: Vết nứt hình thành phần cánh dưới dầm I Hình 3.10: Hướng phát triển vết nứt và số vòng lặp Hình 4.1: Phần tử SOLID 45 trong Ansys Hình 4.2: Mô hình chi tiết liên kết trong ANSYS Hình 4.3: Vết nứt ban đầu xuất hiện ở bản cánh chịu kéo Hình 4.4: Mô hình các phần tử ở đầu vết nứt (ring elements) Hình 4.5: Chia lưới phần tử Hình 4.6: Ring elements ở đầu vết nứt Hình 4.7: Chi tiết phần tử ring elements Hình 4.8: Mô hình phần tử hữu hạn giằng ngang liên kết dầm I Hình 4.9: Mô hình ở bản cánh chiu kéo khi chưa xuất hiện và xuất hiện vết nứt Hình 4.10: Giá trị ứng suất kéo σ 11 tại bản cánh dầm ứng với cận trên của tải trọng Hình 4.11: Giá trị ứng suất σ 12 tại bản cánh dầm ứng với cận dưới của tải trọng Hình 4.12: Mô hình SED khi vết nứt phát triển Hình 4.13: Chu kỳ của tải trọng ứng với các gia số chiều dài phát triển vết nứt Hình 4.14: Chu kỳ của tải trọng ứng với chiều dài vết nứt theo lý thuyết và thực nghiệm Hình 4.15: Mô hình liên kết giữa giằng ngang và dầm I có sườn đứng ở mặt sau Hình 4.16: Biểu đồ so sánh số chu kỳ của tải trọng mỏi trong mô hình 1 và mô hình 2 Hình 4.17: Mô hình 3 Hình 4.18: Mô hình 4 Hình 4.19: Mô hình 5 viii Hình 4.20: Biểu đồ so sánh số chu kỳ của tải trọng mỏi trong mô hình 1 và mô hình 3,4,5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cường độ chịu kéo và giới hạn chảy của thép Q235 và thép A36 Bảng 2.2: Hệ số ứng suất theo thí nghiệm của Fisher Bảng 3.2: Ứng suất tại các vị trí dán strain gauses ở lần gia tải đầu tiên.3: Ứng suất tại các vị trí dán strain gauses ở lần gia tải thứ 2.4: Ứng suất tại các vị trí dán strain gauses ở lần gia tải thứ 3.5: Ứng suất đo được tại các vị trí dán strain gauses.6: Số chu kỳ lặp ứng với sự gia tăng của vết nứt.1: Kết quả tính toán ứng với gia số chiều dài phát triển vết nứt da=4mm Bảng 4.2: Kết quả tính toán ứng với gia số chiều dài phát triển vết nứt da=3mm Bảng 4.3: Kết quả tính toán ứng với gia số chiều dài phát triển vết nứt da=2mm Bảng 4.4: Kết quả tính toán ứng với gia số chiều dài phát triển vết nứt da=1mm Bảng 4.5: Chu kỳ của tải trọng ứng với các gia số chiều dài phát triển vết nứt Bảng 4.6: Ứng suất giữa lý thuyết và thực nghiệm khi lực tác dụng là 8T.7: Số chu kỳ của tải trọng giữa lý thuyết và thực nghiệm.8: So sánh chu kỳ của tải trọng ứng với mô hình 1 và mô hình 2 Bảng 4.9: So sánh chu kỳ của tải trọng ứng với mô hình 1 và mô hình 3, 4, 5 ix CÁC KÝ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN a(mm) : chiều dài vết nứt.
N(cycle) : Số vòng lặp N LT (cycle) : Số vòng lặp trong tính toán lý thuyết. N TN (cycle) : Số vòng lặp đo được trong thí nghiệm. dN i (cycle) : Gia số vòng lặp để vết nứt phát triển 1 đoạn da trong trường hợp thay đổi thông số hình học; i=1,2,3,4,5. σ : Ứng suất pháp theo phương ij ij (Mpa) τ (Mpa) : Ứng suất tiếp theo phương ij ij σ (Mpa) 0 : Ứng suất ban đầu σ max (Mpa) : Ứng suất cực đại σ min (Mpa) : Ứng suất cực tiểu σ 0LT (Mpa) : Ứng suất ban đầu trong tính toán lý thuyết.
σ 0TN (Mpa) : Ứng suất ban đầu đo được trong thí nghiệm khi gia tải P kG mm ∆K I : Đại lượng cường độ ứng suất; với I = 1,2,3. mm2 kG mm ∆Keff : Tổng hợp đại lượng cường độ ứng suất. mm2 ΔS : Biên độ năng lượng biến dạng Δseff : Biên độ năng lượng biến dạng hiệu chỉnh K iC : Đại lượng cường độ ứng suất giới hạn thứ i Ji : Đại lượng cường độ năng lượng thứ i C,m : Hằng số vật liệu. da/dN : Tốc độ lan truyền vết nứt.
da(mm) : Gia số chiều dài vết nứt. x dN(cycle) : Gia số vòng lặp để vết nứt phát triển 1 đoạn da. R : Hệ số ứng suất; tỉ lệ giữa ứng suất cực đại và cực tiểu. b(mm) : Bề rộng dầm I h(mm) : Chiều cao dầm I t f (mm) : Bề dày cánh dầm I t w (mm) : Bề dày bản bụng dầm I L(mm) : chiều dài nhịp dầm.
L g (mm) : Chiều dài giằng ngang. t s (mm) : Bề dày sườn đứng. P(T) : Tải trọng tác dụng lên dầm. E(Mpa) : Mô đun đàn hồi của thép.
υ : Hệ số Poison. po E : Năng lượng biến dạng trong Ansys. Giới thiệu chung: Khi thiết kế kết cấu cầu thép, người thiết kế phải nhận thức được ảnh hưởng của ứng suất lặp. Xe cộ đi qua bất kỳ vị trí xác định nào đều lặp đi lặp lại theo thời gian.
Trên đường cao tốc xuyên quốc gia, số chu kỳ ứng suất lớn nhất có thể hơn một triệu lần mỗi năm. Các ứng suất lặp này được gây ra bởi tải trọng sử dụng và giá trị lớn nhất của ứng suất trong thép cơ bản của mặt cắt ngang nào đó sẽ nhỏ hơn so với cường độ của vật liệu. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng tăng ứng suất do sự không liên tục về vật liệu hoặc về hình học, ứng suất tại nơi gián đoạn có thể dễ dàng lớn gấp hai hoặc ba lần ứng suất được tính toán từ tải trọng sử dụng. Ngay cả khi ứng suất cao này tác dụng không liên tục, nếu nó lặp đi lặp lại nhiều lần thì hư h ỏng sẽ tích luỹ, vết nứt sẽ hình thành và có thể dẫn đến phá hoại kết cấu.
Cơ chế phá hoại này, bao gồm biến dạng và sự phát triển vết nứt dưới tác động của tải trọng sử dụng, mà nếu tự bản thân nó thì không đ ủ gây ra phá hoại, được gọi là mỏi. Thép bị mỏi khi chịu mức ứng suất trung bình nhưng lặp lại nhiều lần. Cường độ mỏi không phải là một hằng số vật liệu như cường độ chảy hay mô đun đàn hồi. Nó phụ thuộc vào cấu tạo cụ thể của chi tiết liên kết và thực tế chỉ có thể được xác định bằng thực nghiệm.