phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương. ChươngI : Cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược công ty Chương2 _ : Thực trạng công tác xây dựng chiến lược của Công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone) trong thời gian vừa qua Chương 3 : Xây dựng chiến lược của Công ty Dịch vụ Viễn thông (VinaPhone) giai đoạn hiện nay đến năm 2017 CHUONG 1 - CO SO LY THUYET VE XAY DUNG CHIEN LUQC CONG TY 1. Khái niệm về chiến lược, quản trị chiến lược 1. Khái niệm về chiến lược - Xét về nguồn gốc từ ngữ, thì từ chiến lược (Strategy) xuất phát từ chữ Strategos trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “vị tướng”.
Ban đầu được sử dụng trong quân đội chỉ với nghĩa đơn giản là để chỉ vai trò chỉ huy, lãnh đạo của các tướng Tinh, sau dan được phát triển, mở rộng, thuật ngữ chiến lược dùng để chỉ khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân đội, chỉ những cách hành động để chiến thắng quân thù. - Năm 1962 chiến lược được Chandler định nghĩa như là * Việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bỏ các nguồn lực cần thiết đề thực hiện mục tiêu này”. ~ Đến năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chế”. ~ Vậy chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được những cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài [13, Tr20] 1.
Khái niệm về quản trị chiến lược ~ Quản trị chiến lược là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty. ~ Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục như : soát xét môi trường (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lược ; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Do đó, nghiên cứu chiến lược nhắn mạnh vào việc theo dõi và đánh giá cơ hội và đe dọa bên ngoài, trong bối cảnh các sức mạnh điểm yếu bên trong. Tiến trình xây dựng chiến lược Công ty Tiến trình xây dựng chiến lược công ty [4, tr.1) Phân tích môi trường Xác bên ngoài ( Xác định cơ định hôi và thách thức) - dựng và A x lược Thue : thi nhìn.
tim chiến lựa chọn chiến chiến mệnh lược để thực lược oc Phân tích môi trường hiện tiêu bên trong( Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu) Hình 1. : Tiến trình xây dựng chiến lược cắp Công ty 1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của công ty 1. Xác định tầm nhìn 'Tầm nhìn/viễn cảnh (Vision) thể hiện các mục đích mong muốn, khát vọng.
cao nhất, khái quát nhất mà công ty muốn đạt được. Viễn cảnh cực kỳ quan trọng vi nó tựu trung sự tưởng tượng của con người trong tô chức và động viên mọi nỗ lực của công ty để đạt được các mục đích, sự nghiệp và ý tưởng cao hơn. Cũng có thể coi tầm nhìn là bản đồ dẫn đường của công ty, trong đó thê hiện đích đến trong tương lai(5 năm, 10 năm ,l5 năm,20 năm hoặc lâu dài hơn) và con đường mà công ty sẽ đi để đến được điểm đích đã định. Xác định sứ mệnh Sứ mệnh(Mission) là một mệnh lệnh then chốt về cách thức mà một tổ chức nhìn nhận về các đòi hỏi của các bên hữu quan.
Sứ mệnh cũng được coi là một cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh. Bản tuyên bố sứ mệnh tập trung vào sự thay đổi mong muốn của công ty. Sứ mệnh là tiêu điểm và là hiệu lệnh nhằm giải phóng mọi tiềm năng của công ty,song nó vẫn là những gì có khả năng đạt được trong một khoảng thời gian [4, tr. Xác định mục tiêu của công ty (Objective/Goal) Mục tiêu (Goal/objective) là những thành quả xác định mà tổ chức tìm cách đạt được khi theo đuổi sứ mệnh(nhiệm vụ chính) của mình.
Việc xác định các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của tổ chức. Vì các mục tiêu giúp chỉ ra phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được,cho thấy ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở để lập kế hoạch một cách hiệu quả, làm căn cứ cho việc tổ chức, đánh giá hiệu quả.Các mục tiêu nên có tính thách thức, có thể đo lường được, phù hợp, hợp lý và rõ ring [13, tr. Một mục tiêu được coi là thiết lập tốt nếu có đủ các đặc tính sau: ~ Chính xác, rõ ràng và có thể đo lường được; ~ Phải được thể hiện các vấn đề trọng tâm, chỉ ra các thứ tự ưu tiên và cơ sở cho sự lựa chọn, đánh đôi; ~ Phải có tính thách thức, nhưng có thê thực hiện được; ~ Phải ứng với một thời gian cu thé. Mục tiêu thường đường chia ra thành mục tiêu dài hạn( mục tiêu chiến lược) và mục tiêu ngắn hạn ( mục tiêu hàng năm).
Mục tiêu chiến lược xác định những gì mà tổ chức hy vọng đáp ứng trong phạm vi trung và dài hạn. Hầu hết các công ty theo đuổi lợi nhuận, mục tiêu đạt được năng lực vượt trội chiếm vị trí hàng đầu. Các mục tiêu thứ nhì là các mục tiêu mà công ty xét thấy cần thiết nếu họ muốn đạt đến năng lực vượt trội[ 13,tr. Mục tiêu hàng năm là những cái mốc mà các công ty phải đạt được trong từng năm dé đạt đến mục tiêu dài hạn.
Mục tiêu hàng năm cũng phải đo lường. được, có định lượng, có tinh thách thức, tính thực tế, phù hợp, ưu tiên[ 13,tr. Phân tích môi trường bên ngoài 1. Phân tích môi trường vĩ mô Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thê tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành.
Do đó, làm biến đổi sức mạnh tương đối đến các thể lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Khi phân tích môi trường vĩ mô cần xem xét các nhân tổ [4, tr.2) Toan ca Chinh tri-phap luat Nguy cơ xâm nhập Kinh tế ngành của các đối thủ 4 tiềm tàng + Sức mạnh của Cạnh tranh giữa các Sức mạnh của Nha cung cap *| công ty hiện hữu trong [* Người mua A_—_ "gành 4 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế Công nghệ Ĩ \ Toan cau Dan sé 'Văn hóa-xã hội Hình 1.2 : Môi trường vĩ mô. + Môi trường kinh tế (Economic Environment) Môi trường kinh tế chỉ bản chất,mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó doanh nghiệp hoạt động. Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng.
Mà chiến lược của mọi công ty đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường. Thị trường cần đến sức mua lẫn con người. Vì vậy các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của các công ty. Môi trường kinh tế bị ảnh hưởng.
bởi các yếu tố sau: tốc độ tăng trưởng kinh tế ; lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế; xu hướng của tỉ giá hồi đoái; mức độ lạm phát; hoạt động xuất nhập khâu; hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài (FDI); xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người + Môi trường chính trị -luật pháp ( Political Environment and Law System) Môi trường chính trị-luật pháp bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước và trên toàn thể giới. Công ty phải phân tích cẩn thận các chính sách của chính phủ có liên quan như: Luật chống độc quyền, Luật thuế, các ngành lựa chọn đề điều chỉnh hay ưu tiên, Luật lao động,.là những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước. có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lời của ngành hay của các công ty. + Môi trường văn hóa -xã hội (Cultural-Social Em Môi trường văn hóa xã bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị đó được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể.
Sự tác động của các yếu tố văn hóa-xã hội thường có tính dài hạn và tỉnh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó có thể nhận biết được. những hiểu biết về mặt văn hóa-xã hội sẽ là những cơ sở quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các công ty. + Môi trường dân số ( Demographies Environment) Môi trường dân số bao gồm những yếu tố: Quy mô dân số, mật độ dân só,, tuôi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp. Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đôi của môi trường kinh tế và xã hội, từ đó ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Những thông tin trong môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc xây dựng chiến lược + Môi trường công nghệ (Technological Environment) Môi trường công nghệ -những lực lượng tạo nên các công nghệ mới, tạo nên sản phẩm mới và các cơ may thị trường. Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ : sự ra đời của những công nghệ mới; tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới; những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt đông nghiên cứu và phát trién (R&D); luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền; luật chuyển giao công nghệ: áp lực và chỉ phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới. + Mỗi trường toàn cầu (Global Environment) Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa,không có một quốc gia nào, công ty nào lại không có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới Những mỗi quan hệ này ngày càng phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và tác động lên công ty. Môi trường toàn cầu bao gồm môi trường của các thị trường mà công ty có liên quan.