Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tin dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Khách hàng doanh nghiệp của NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tin dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phân Bản Việt - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bàn Việt - Chỉ nhánh Da Ning. Tổng quan tình hình nghiên cứu Công tác KSRRTD trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN luôn nhận.
được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong thời gian gần đây. Có nhiều bải viết, luận văn đã được thực hiện liên quan đến chủ dé nay. Sau đây là một số những để tài, bài bảo đã được công bổ mà Tác giả đã tham khảo nhằm tông hop cơ sở lý luận vả thực tiễn, cũng như làm rõ khoản trồng nghiên cứu mà Tác giả đang thực hiện, nhằm mục đích giải quyết thông qua luận văn này. Những Bài báo khoa học về đề tài nghiên cứu () Tran Hoang Thịnh (2020), Tạp chi Ngan hang, s6 35, “Hoach dinh chiến lược quán trị rủi ro tin dung tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam”.
Tác giá bài báo đã khuyến nghị các NHTM Việt Nam nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro tập trung. Với mô hình nảy, sự tách biệt giữa ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng. Mô hình nảy cũng phản ánh một cách hệ thống các vấn để về cơ chế, chỉnh sách, quy trinh nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn vả các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ. (ii) Nguyễn Quang Đăng (2019), Tạp chi Ngan hing, sé 41, trang 25-27, iêm soát tín dung các lĩnh vực tiềm ẩn rúi ro".
Tác giả bài báo cho rằng, các NHTM cân phải thực hiện nhiều giải pháp mở rộng tín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, các giải pháp như thiết kế từng sản phẩm tin dung phủ hợp với tửng ngảnh nghê, lĩnh vực và đổi tượng khách hàng. Cần phải ưu tiên tập trung vốn cho vay các lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của định hướng của Chính phủ, NHNN trong từng thời kỳ gồm nông nghiệp. nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.góp phân hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, các 'TCTD cần phải rà soát và cân đối lợi nhuận để áp dụng mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động và mức độ rủi ro của khoản vay.
rà soát thực hiện tiết giảm chỉ phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng điều kiện giám lãi suất cho vay nhằm chia sẽ khó khăn với khách hàng vay nhưng bảo đảm an toản tài chính trong hoạt động. (ii) Nguyễn Thị Hồng Loan (2020), Tạp chí Ngân hàng, số 65, “Quan trị rủi ro tín dụng đối với cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng Liệt Nam”. Tác giả bài báo cho rằng, kiểm soát chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp là yêu câu cấp thiết trong quản trị ngân hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toản, hiệu quả phủ hợp với các chuẩn mực quốc tế trong. quản trị rủi ro trong môi trường hội nhập.
Thời gian qua các ngân hàng đã coi trọng vấn đề quản trị RRTD và đã đạt được những kết quả khả quan như: chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyên biến theo hướng tích cực, xây dựng chính sách tín dụng đồng bộ, quản lý rúi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế, hoạt động kiềm tra, kiểm soát được tăng cường.Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt hơn trong quản trị RRTD, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp như: thực hiện phân tán rủi ro tín dụng, xây đựng văn hóa quản trị RRTD, xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin, tăng cường hoạt đông kiểm tra, kiểm soát để ngăn chặn sự tích tụ của RRTD vả hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hảng. (iv) Dao Văn Chung - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank), (Tạp chí Tải chính 31/12/2021) “Quản fý rúi ro tín dụng trong các ngân hàng Thương mại Cổ phần Liệt Nam” Bài viết đánh giá rủi ro tín dụng thường khó kiểm soát và dẫn đến. những thiệt hại, thất thoát về vốn vả thu nhập của ngân hàng. Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tô chức tín dụng ở Việt Nam trở nên cấp thiết hơn.
Thời gian qua, hệ thống tô chức tín dụng đã giữ được ôn định, nhất là quản trị rủi ro đã có chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, từng bước đáp ứng các yêu cầu của hội nhập quốc tế. Các NHTM Việt Nam từng bước triển khai, áp dụng chuân an toàn vốn Basel II theo đúng lộ trình. Tuy nhiên, quản trị rủi ro trên thị trường tai chính vẫn là vấn đề cần đặc biệt chú trọng của các NHTM Việt Nam, bởi hệ thống ngân hàng đang gánh số nợ xấu cao so với chuẩn quốc tế. Bài viết đưa ra những số liệu về nợ xấu của các ngân hàng thương mại và những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng hiện nay.
Từ kết quả nghiên cứu đó, tác giả đã đánh giá một số t quả đã đạt được và để xuất một số giải pháp nhằm đạt hiệu quả cao hơn về kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng Thương mại. Cúc luận văn Thạc sỹ được công bồ tại trường Đại học Kinh tế ~ Đại học Đà nẵng có liên quan đến đề tài nghiên cứu ()Lê Thị Cẩm Giang (2021), “Kiém soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chỉ nhánh khu công nghiệp Đà Nẵng” Phân cơ sở lý luận, tác giả đã hệ thống được các vần đề gây ra RRTD và kiểm soát RRTD, tắm quan trọng của việc KSRRTD. Phần 2, phân thực trạng, tác giá đã có những nhận định một cách có hệ thống và nêu nổi bật được thực trạng HĐTD, tác giả cũng chỉ ra được một số mặt hạn chế của thấm định cấp tín dụng và quy trình cấp tín dụng. Một số giải pháp KSRRTD đã được tác giả nêu ra tương đổi phù hợp với môi trưởng tác giá đang nghiên cứu.
(ii) Nguyễn Ngọc Tú (2021) *Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tin dung trong cho vay ngắn hạn đổi với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội ~ Chỉ nhánh Quảng Bình” Trong phần cơ sở lý luận tác giả luận văn đã nêu lên tương đối đầy đủ về KSRRTD. Trong phần 2, phần KSRRTD tác giả đã làm sáng tỏ cách vận hành kinh doanh của NHTM, cơ sở lý luận về KSRRTD, nghiên cứu kinh nghiệm KSRRTD của các tổ chức tín dụng khác, phân tích hoạt động KSRRTD tại Ngân hàng MB - CN Quảng Bình, từ đó chí ra được những điểm nôi bật cũng như những điểm chưa tốt trong việc KSRRTD tại MB - CN Quảng Bình. Trên cơ sở Thực trạng đang hiện hữu tại MB - Chí nhánh Quang Bình, tác giả đã đưa ra một số để xuất quan trọng nhằm hoàn thi. ên công tác KSRRTD tại Ngân hàng MB - Chỉ nhánh Quảng Bình.
Tuy nhiên, những giải pháp mà luận văn đưa ra chưa sát với thực tế đối với các NHTM. (iii) Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thúy (2019) được bảo vệ tại đại học Kinh Tế Đà Nẵng với đề tài là “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Liệt Nam — Chỉ nhánh Sông Hàn". “Tác giả đã phần nào hệ thống hóa được cơ sở lý luận vẻ RRTD ở phân 1, nhóm khách hàng tác giả hướng tới là nhóm KHDNVVN. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận rúi ro, đặc biệt là RRTD khách hảng doanh nghiệp nhó và vừa, những dấu hiệu, chỉ tiêu đo lưởng rủi ro và các nhân tổ ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ vả vừa của NHTM.
Phần 2, phan thực trạng, tác giả đã đánh giá được thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như những kết quả đạt được, một số tồn tại trong hoạt động quản lý RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng này từ năm 2012 ~ 2017, đồng thời đề xuất một số giải pháp có tính đồng bộ để phòng ngừa và hạn chế RRTD doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thuong mai Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chỉ nhánh Sông Han. (0v) Phạm Thị Huyền Trang (2021) “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phẫn Công thương Liệt Nam - Chỉ nhánh Quang Nam” Trong phần cơ sở lý luận tác giả luận văn đã nêu lên tương đối đây đủ về KSRRTD và nêu lên được vai trỏ và giá trị của nhóm KHDNVVN. Trong phần 2, phần thực trạng, trên cơ sở thực trạng đang hiện hữu tại Ngân hàng CP Công thương Việt Nam ~ CN Quảng Nam, tác giả đã đưa ra một số đề xuất quan trọng nhằm hoàn thiện công tác KSRRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đây, đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế việc thất thoát do RRTD gây ra. Trong các tài liêu tham khảo nên trên, có thê thấy được số lượng nghiên cứu về hoạt động KSRRTD trong cho vay ngắn hạn đổi voi KHDN vẫn còn hạn chế.
Đây là khoản trồng nghiên cứu mà luận văn này sẽ giải quyết, nhằm bổ sung thêm cơ sở lý luận và thực tiễn đối với hoạt động nảy tại các ngân hảng Thương mại Cô phân. cụ thể là tại Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Bên cạnh đó, với dữ liệu nghiên cửu được thu thập trong giai đoạn 2019-2021, luận văn này còn cung cấp thêm các phân tích về 10 tác động của dai dich Covid-19 đến hoạt động KSRRTD trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN tại các ngân hàng. IL CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KIỀM SOÁT RỦI RO TÍN DUNG TRONG CHO VAY NGAN HAN DOI VOI KHACH HANG DOANH NGHIEP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.