Luận văn thạc sĩ kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc huyện si ma cai tỉnh lào cai

Luận văn thạc sĩ phân tích kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình giảm nghèo bền vững qua Kho bạc huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình giảm nghèo bền vững

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình giảm nghèo bền vững. Chương trình này nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo, và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Kho bạc huyện Si Ma Cai, Lào Cai đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi ngân sách, đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. Các khái niệm như giảm nghèo bền vững, quản lý ngân sách, và chi tiêu công được làm rõ, cùng với các bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo bền vững là quá trình đảm bảo người nghèo không chỉ thoát nghèo mà còn duy trì được mức sống ổn định, tránh tái nghèo. Khái niệm này bao gồm việc cải thiện thu nhập, tiếp cận các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục, và tăng cường khả năng ứng phó với rủi ro. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTQG-GNBV) được thiết kế để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, tập trung vào các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa như Si Ma Cai, Lào Cai.

1.2. Vai trò của kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước là quá trình đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, và tuân thủ pháp luật. Trong chương trình giảm nghèo bền vững, việc kiểm soát chi giúp đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý, tránh thất thoát và lãng phí. Kho bạc huyện Si Ma Cai đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện quy trình kiểm soát chi, từ khâu lập dự toán đến thanh toán và quyết toán.

II. Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc huyện Si Ma Cai

Luận văn thạc sĩ này phân tích thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, Lào Cai trong chương trình giảm nghèo bền vững. Giai đoạn 2016-2020, Kho bạc đã thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát chi, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế như chậm thanh toán, hồ sơ bị từ chối, và thiếu trang thiết bị hỗ trợ. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát chi bao gồm cơ chế quản lý, năng lực cán bộ, và ứng dụng công nghệ thông tin.

2.1. Kết quả đạt được

Kho bạc huyện Si Ma Cai đã góp phần quan trọng trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực của nhà nước cho chương trình giảm nghèo bền vững. Các dự án được triển khai đã cải thiện đáng kể đời sống người dân, giảm tỷ lệ nghèo, và tăng cường cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, vẫn còn một số dự án chậm tiến độ do khó khăn trong công tác thanh toán và kiểm soát chi.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế trong công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc huyện Si Ma Cai bao gồm chậm thanh toán, hồ sơ bị từ chối, và thiếu trang thiết bị hỗ trợ. Nguyên nhân chính là do cơ chế quản lý chưa linh hoạt, năng lực cán bộ còn hạn chế, và ứng dụng công nghệ thông tin chưa hiệu quả. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình giảm nghèo bền vững.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Luận văn thạc sĩ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc huyện Si Ma Cai, Lào Cai. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, và cải thiện cơ chế quản lý. Những giải pháp này nhằm đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, góp phần thực hiện thành công chương trình giảm nghèo bền vững.

3.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước, cần hoàn thiện quy trình từ khâu lập dự toán đến thanh toán và quyết toán. Việc áp dụng mô hình giao dịch một cửa và tăng cường kiểm tra, giám sát sẽ giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Nâng cao năng lực cán bộ thông qua đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn là yếu tố quan trọng để cải thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc huyện si ma cai tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm, đặc điểm giảm nghèo bền vững Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok – Thái Lan năm 1993, các quốc gia đã thống nhất cho rằng “Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập của quản từng địa phương”.

Nói cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu, không thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người. Nhu cầu cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người. Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp,. Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới và trong những năm gần đây được đưa vào sử dụng trên các diễn đàn, hội nghị, hội thảo và các chính sách vĩ mô về công tác xóa đói giảm nghèo.

Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu về khái niệm “giảm nghèo bền bững” cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, bao gồm các nội dung về giảm nghèo và phát triển bền vững. Trước khi bàn về giảm nghèo bền vững cần tìm hiệu một số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững. - Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau.

- Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo 6 chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau. Trong giai đoạn 2011-2015 hộ thoát nghèo là hộ có mức thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng đối với thành thị được coi là hộ thoát nghèo. Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo nhưng vì nguyên nhân nào đó đã không đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn. Thoát nghèo bền vững: Một hộ được coi là thoát nghèo bền vững nếu đang là hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo), họ không bị tái nghèo và có các kỹ nang, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi xảy ra.

Để tiếp cận khái niệm giảm nghèo bền vững, trước hết “Bền vững” là không lay chuyển được, là vững chắc (Viện ngôn ngữ, 2007). Như vậy nên hiểu “Giảm nghèo bền vững” là một tiêu chuẩn hay yêu cầu về sự chắc chắn đối với kết quả giảm nghèo Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo bền vững chính là đảm bảo hay duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững. Nếu hiểu “bền vững” với nghĩa là duy trì, là vững chắc thì giảm nghèo bền vững được hiểu là tình trạng dân cư đạt mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn (nghèo) và duy trì được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khi gặp phải những cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo nền vững có thể được hiểu theo nghĩa đơn giản là thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo. Khái niệm, đặc điểm chương trình MTQG-GNBV Theo Điều 4 Luật Đầu tư công 2014: “Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.” Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 2406/QĐ-TTg ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện Chương trình.

7 Theo đó, 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 gồm: Bảng 1. Danh sách 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 TT Tên Chương trình 1 Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề 2 Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững 3 Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 4 Chương trình MTQG Y tế 5 Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình 6 Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm 7 Chương trình MTQG về Văn hóa 8 Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo 9 Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy 10 Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm 11 Chương trình MTQG Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 12 Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu 13 Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới 14 Chương trình MTQG Phòng, chống HIV/AIDS Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, 15 vùng xa, biên giới và hải đảo 16 Chương trình MTQG Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường (Nguồn: Phụ lục 2 Kèm theo Báo cáo số 507/BC-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ) Tại Nghị quyết Số: 100/2015/QH13 phê duyệt chủ chương đầu từ chương trình mục tiêu quốc gia 2016-2020 Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm: (1) Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; (2) Chương trình MTQG-GNBV. Như vậy, so với giai đoạn 2011-2015 thì giai đoạn 2016-2020 từ 16 chương trình giảm xuống còn 2 chương trình MTQG. Chương trình MTQG-GNBV, gồm một số nội dung sau: - Mục tiêu chương trình: 8 Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2016-2020.

Mục tiêu cụ thể: Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,0%- 1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020. - Phạm vi, thời gian thực hiện: + Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi cả nước, trong đó ưu tiên tập trung các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135). + Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020. - Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020: Tổng mức vốn thực hiện từ NSNN tối thiểu là 46.161 tỷ đồng, trong đó: a) Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng; b) Ngân sách địa phương: 4.

Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài NSNN để thực hiện. - Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình: + Hỗ trợ theo định mức cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); các xã khác. 9 Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài NSNN để thực hiện mục tiêu của Chương trình. Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn.

+ Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn theo các dự án của Chương trình, trong đó quy định cụ thể mức vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể. Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước 1. Một số khái niệm a.

Ngân sách nhà nước Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước được định nghĩa tại Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước (2015) trong đó quy định rõ “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Ngân sách nhà nước gồm 2 loại đó là: Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương. Chi ngân sách nhà nước Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.

Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Kiểm Soát Chi Ngân Sách Nhà Nước Trong Chương Trình Giảm Nghèo Bền Vững Tại Kho Bạc Huyện Si Ma Cai, Lào Cai là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong bối cảnh thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi tại huyện Si Ma Cai mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo mục tiêu giảm nghèo đạt được bền vững. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài chính công và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh Đắk Nông, và Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và giải pháp cụ thể trong việc quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước.