Chương 1 Dẫn nhập Mathematica Nội dung của chương có tham khảo tài liệu tương ứng với danh mục [1], 5]: (6), (7), ͧÌ- 1.1 Một số kí hiệu trong Mathematica -Option bạn đọc có thể tham khảo trong thẻ Help. ~ Mathematica phân biệt chữ hoa, chữ thường, các hàm của nó đều bắt đầu bằng chữ hoa. - Các biến đi theo hàm đều được đặt trong ngoặc vuông, cú pháp hình thức như sau Hàm [ezpr]. Có thể ví dụ như Cos[z], Sin|z] - Để thực hiện một câu lệnh cho kết quả ta dùng tổ hợp phim "Shift + Enter".
- Để kết thúc một câu lệnh ta đặt dấu chấm phẩy (;), nếu không có dấu (;) thì kết quả sẽ được hiển thị bên dướ - Lệnh [ezpr] dùng để hiển thị kết quả thành số thập phân. Nếu bạn gõ Cos(1] thì kết quả hiển thị chỉ là Cos[1], nếu bạn gõ A[Ơos[1],6] thì kết quả sẽ là 0. - Không được chạy nhiều chương trình cùng một lúc vì các biến vẫn còn lưu giá trị của nó, khi đó kết quả của bạn sẽ bị sai, để khắc phục, bạn chinh lai nhu sau Evaluation/QuitKernel/Local. - Cách đặt biến bình thường như a,b,ec,#,y., không được đặt XY-a không được dùng các chữ số để đặt tên biến 1, E, Œ.
- Tổ hợp Ctrl + K dé tim các hàm có tên giống nhau ở phần đầu. - Lệnh ?Inf+ để tìm tat cd cdc hàm bắt đầu bằng ”Inf”, tương tự với 2 * Qhay ? « Ints. - Cin phan biét List va Matrix trong Mathematica. Néu viét {1,2,3,4} thi đây là một List gồm 4 phần tử, còn nếu viết {1},{2},{3}.{4} thì đây là một matrix 4 dòng 1 cột, đối với 1 List thì không thể dùng hàm chuyển vị Transpose được, tuy nhiên bạn có thể sử dụng các phép toán ma trận giữa Matriz và List, kết quả vẫn đúng như khi tính toán giữa các ma trận.
- Lay thanh công cụ toán học bằng lệnh File/paletes/al. - Dầu móc vuông đơn { ] bắt buộc phải dùng khi gọi một hàm có sẵn hoặc khai báo một hàm số mới như trong các thí dụ trên. - Dấu móc vuông kép [[ ]] bắt buộc được sử dụng khi gọi đến một phần. tử của một ma trận.
- Dau móc nhọn {} được sử dụng theo đúng mẫu lệnh của phần mềm. -Simpli fy la phân tích thành nhân tử với các cơ số nguyên tố cùng, nhau. ~Faetor là phân tích đa thức thành nhân tử.) la giới hạn khi. ~Fullsimpli fy là rút gọn rồi phân tích.
-Refine la rat gon bang định nghĩa thỏa mãn điều kiện. ~PouerExpand là biến đổi công thức và rút gọn. -ComplerEzpand là tìm căn bậc hai của số phức -1. -FunctionExpand la tìm nghiệm của biểu thức.
-Prime là Số nguyên tố. -Collect là đưa về phương trình ẩn z, tham số là biến còn lại. ~Together là thực hiện phép cộng. -Apart là phương pháp đồng nhất thức biến tích thành tổng.
-Caneel là rút gọn phân thức. -Ezpand là khai triển phân thức về tổng các phân thức. ~FaetorTerms là quy đồng và đưa về tích. -Coef ficient la hé s6 cha da thite.
-Eaponent[a,b là Số mũ cao nhất của khai trién a theo b. -Numerator là tỉ số của phân số. -Denominator là mẫu số của phân số. -Triof Expand|Cos(a + b)| la cong thite lugng giác.2 Cách khai báo các hàm số mới Hàm số cơ bản.
Được khai báo bằng lệnh f(x)=f (x) = |e] f(x] = Abs [x] Fe] = Sart fo f E] " ƒ[z_]:= AreSin [x] f (2) = arceosx f [z_]:= ArcCos [2] f (x) = arctanx f [v_] := ArcTan [2] f (x) = arecotx = ArcCot [a] 7Œ) =logz Fe] = Log [aa] ƒŒ) = logz ƒ[z_]:= Eog[10,z] f (x.1 Khai báo hàm giá trị thực, biến thực Cách 1. Muốn định nghĩa hàm parabol y = f (x) = 2? + 3x +1 ta viét Dinh nghia ham hai bién g (xr, ) = #2 + #2 ta viết g[z_,-] = [zÌ? + [u]Š. Tương tự đối với hàm nhiều biến. Hàm một biến được khai báo bằng lệnh /fz-] + Sin{x] + (Log{x})* * (Exp "!) * Cos Ví dụ 1.
Hàm nhiều biến được khai báo như sau /Ir-.w-]:= Is]* lu}? + [y]+ (Sinlz)}2 glx—. Function{x, body] 1 khai báo hàm một biến., body) la khai bao ham nhiều biến. Lấy ví dụ ở trên, ta có thể khai báo như sau Function{x, 2? + 3x + 1] Function|x, y, x? + y° Cách 3. Dùng dấu # & Lấy ví dụ ở trên, ta có thể khai báo như sau (#1? + 3#1 + 1) (#12+ #2) Tính giá trị hàm số có nhiều cách, điều đó được thể hiện qua các ví dụ sau đây, 1.
Khai báo hàm thực biến véc-tơ Ví dụ 1. Khai báo hàm chuẩn một biến véc-tơ S (x) = lel) oe = (#i,#a,.#u)” € R") như sau " giải thiết đã nhập ø¡ trước đó" (theo lý thuyết = Max _|s;\): % ¡e[l. Khai báo hàm chuẩn hai biến véc-tơ (áp dụng tính khoảng, cách giữa hai điểm z và ự trong không gian định chuẩn #") ƒ(Œ. : B= (04,02, 002m)" € Ry = (Yrs Yor Yn)” € RY, "gid thiét di nhap n trước đó" (theo lý thuyết le yl.on Mar |x: — ul) J [x,y] := Maz [Table{ Abs[ z[[i]]—w(li] ].
Giá trị của œ có thể lấy bằng lệnh tính số phần tử của ma trận cột # là Length[z]. Cho ma tran A = (4¡;)„„„„. |All, = tes, Max (Er) Jœ„| | - Khi đó hàm chuẩn của ma trận này được khai báo như sau (giả thiết đã nhập trước đó các giá trị của m, n): #[A-] := Maz[Table|Sưm[Abs[A[fi, j]|).3 Khai báo hàm giá trị véc-tơ Ví dụ 1. Khai báo hàm fi ++u+zz F(x,y2)=| f | =| re ts x.cos 2 bằng lệnh f[z—.1 Vé dé thi trong mat phẳng và không gian ba chiều Vẽ đồ thị hàm một biến y = ƒ (+) ,# € Ía, b Pløt|f[z].
Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của hai hàm số =ƒ(z). Vẽ đồ thị của hàm cho bởi phương trình tham số (hoành độ và tung độ là ham bién t € [a,6]): =z(, y=y(t). Vẽ đồ thị của hàm hai biến (đồ thị là một mặt trong không gian ba chiều): Plot3D[f[e, yÌ.a, b, ,e Vẽ đồ thị của một mặt cho bởi phương trình tham số (cả ba tọa độ của điểm thuộc mặt đó đều là hàm của hai biến #, s. Lệnh vẽ đồ thị của mot ham sé la Plot|].
Cú pháp hình thức có thể viết như sau Plof[ƒ, +, min, zmaz] là vẽ đồ thị hàm ƒ trên đoạn|#min, zmaz]., +, zmán, zmaz] là vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ các hàm ƒ1, ƒ2,. Để biết được danh sách các tham số được dùng kèm với hàm Plot, ta gõ câu lệnh Option [Plot]. Các tham số này được khai báo ở dạng name — value. Các giá trị hay dùng nhất của tham số là: Automatic là sự chọn lựa sẽ được tự động.
None là tham số không được sử dụng. AlHlà được sử dụng trong trường hợp bất kì. True là được sử dụng. False la khong dude sit dung.
Giải thích. Tham số PlotRange?\ {-0.2} được dùng để giới han đồ thị hàm số theo trục đọc từ -0.2 Lệnh ListPlot ListPlot[{yl,y2}] hiển thị các giá trị y1, 2,. lên hệ trục tọa độ, giá trị của z tương ứng là 1, 2,. hién thi cdc diém có tọa độ wi, yi len he truc toa do.
Chú Ú Đối với lệnh L¿stPlot cũng có các tham số như lệnh Plot. Nếu các đi không được hiển thị đầy đủ, bạn bổ sung thêm tham số PlotRange — All. 12 ~ Muốn hiển thị nhiều đồ thị trên cùng một hệ trục tọa độ ta dùng lệnh Show]. -Tham số PlotRange —> {—0.2} được dùng để giới hạn đồ thị hàm.
số theo trục đọc từ -0. Một số tham số khac hay dùng là -Ares —+ None la khong hién thị hệ trục tọa độ. ~ AzesLabel là ghi chú tên của trục tọa độ. - PlotStule là chỉnh các thông số về màu sắc, cách hiển thị đậm nhạt.
- Lệnh I¿stPlot có cú pháp hình thức.4 Các giới hạn - Lệnh Limit [f (x), « —> a] sẽ tìm giới hạn của hàm ƒ(z) khi z tiến tới a. -Limifƒ[z],+ —> a, Direetion —> —1] là z dần về bên trái s6 a. -Limif(ƒ[z],# —> a, Direetion —y 1] là z dần về bên phải số a. -Limit(f(x],2 + Infinity] la x dần về dương vô cực.
-Limit(f(2],2 + —Infinity] la x dan vé am vô cực.5 Đạo hàm, vi phân, nguyên hàm, tích phân 1.1 Tính đạo hàm cấp n ~D[ƒ[z], z] là tìm đạo hàm cấp 1 của hàm ƒ(z) theo biến z. - D[ƒ[r], z,n] là đạo hàm cấp n cita ham f(x) theo bién x, ~D[F|z,, z],zÌ là đạo hàm của hàm s E theo biến z. ] là đạo hàm của hàm số F theo biến. 2] la đạo hàm của hàm số F theo biến z.+, ] là đạo hàm theo cả biến x vay.
ụ,m] là đạo hàm theo biến z ø lần và theo biến ¿ zm lần.] là tìm đạo hàm riêng. -Từ đó muốn tính ma trận đạo hàm. 90Or 96ủy 00dz F'(x,y,2)= | % 22 0bOz DI dc thì dùng lệnh Transpose|D|F[z,,z],z, ĐỊF†z,w, 2].2 Tính đạo hàm của hàm véc-tơ Ví dụ: 1. Cho hàm số F(a,y,2) := (a+ y +z, 0% Exp), a * Siny + y * Cosz là fi +U+zz £Œwz)=[b|=| re? ts x.
cos z Sau khi khai báo hàm bằng lệnh F[r_.3 Tinh nguyén ham cia ham,tich phan Tính nguyên hàm của hàm f (x) trên đoạn [ø,b] bằng lệnh: Integrate[f [x], 2}. Tính tích phân của hàm ƒ (z) trên đoạn [a,b} (kết quả là số thập phân) bằng lệnh: Nintegrate[f[, z,a,Đ]. Lệnh tìm tích phân không xác định của hàm f(x) là Integrate [ƒ[z], z]- Chú ý. Kết quả tìm được không có các hằng số đi kèm.x > 0] Ouf[S] = ~§ -Integrate|ƒ[z, y], z, a, b, y, ¢,d] la tính tích phân theo cả hai biền ø và 1.6 Giải phương trình và hệ phương trình Dau tiên chúng ta làm quen với lệnh Sofue có cú pháp và cách lấy giá trị nghiệm.
Hãy chú ý đến trường hợp có nghiệm bội như trong ví dụ dưới đây In [1] := Solve [ ale]? + bfx] +¢=0,2 | b- VP = đạc) tro —b+ V2 — đác Out{t] = {2 ——= , 2a In[2] :— z/. Theo trên thì ta nhận thấy rằng, cú pháp để giải một phương trình một biến là Solue|equation, variable] 16 Cú pháp tổng quát đối với các đối số của lệnh Solve bao gồm một list các phương trình phụ thuộc vào một list các biến. Có nghĩa là Solve [{equation_list} , {variable_list}] Ví dụ sau đây sẽ cho ta thấy được điều đó 3+ luƑ2 Tn [1Ì:= Solue [{ Out{l]= {{2 > 0,y > 1}, {0 4 0,y > 1}, {2 > Ly > OF}, (ery 0) {29 Ey (asiva)}, {: 5i + V2 2( 2-9} “+ v33 Ø1] = {tz > ; (-)}z¬ i (1+iva)}, {x > Root{l +2111 + THI&, 1Ì), {x + Root[1 +2111 + TI1&,2]}, {x + Root{1 + 21H + TH1&, 3]}, (x Root{1 +2111 + M1, 4)}, Info] -= N{%) Out{2] = {{a > 0.