Khả Năng Sản Xuất Của Một Số Tổ Hợp Lai Giữa Gà Trống Móng Lạc Thủy và BTVN11 Với Gà Mái VBT

Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà trống móng lạc thủy và btvn11 với gà mái vbt, cung cấp thông tin hữu ích cho chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2016

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

2.2. Ý nghĩa thực tiễn

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

3.1.1. Tính trạng năng suất của gia cầm

3.1.2. Bản chất di truyền của tính trạng năng suất

3.1.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Khả Năng Sản Xuất Gà Lai Móng Lạc Thủy BTVN11

Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, cung cấp một phần đáng kể lượng thịt tiêu thụ. Gà lông màu chiếm ưu thế với hơn 80% tổng đàn. Tuy nhiên, việc nhập khẩu các giống gà ngoại gặp nhiều khó khăn về chi phí và khả năng chủ động. Do đó, việc bảo tồn và phát triển các giống gà bản địa, cũng như lai tạo các giống gà mới có năng suất và chất lượng cao là vô cùng cần thiết. Các giống gà quý hiếm như gà Lạc Thủy, gà Móng, và gà BTVN11 có chất lượng thịt thơm ngon nhưng năng suất thấp, không phù hợp với chăn nuôi trang trại. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT, nhằm tạo ra các giống gà lai có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Tầm quan trọng của gà lai trong ngành chăn nuôi

Chăn nuôi gà là một phần không thể thiếu của ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp vào an ninh lương thực và thu nhập của người dân. Việc lai tạo giống gà, đặc biệt là gà lai Móng Lạc Thủy, gà lai BTVN11, giúp cải thiện năng suất và chất lượng thịt, trứng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Phát triển gà lai hướng trứnggà lai hướng thịt là hướng đi phù hợp với xu thế hiện nay.

1.2. Giới thiệu về gà Móng Lạc Thủy BTVN11 và gà mái VBT

Gà Móng Lạc Thủygà BTVN11 là những giống gà bản địa quý hiếm của Việt Nam, nổi tiếng với chất lượng thịt thơm ngon. Gà VBT (lai giữa gà trống Zolo và gà mái Lương Phượng) có năng suất cao. Việc kết hợp các ưu điểm của các giống gà này thông qua lai tạo có thể tạo ra các giống gà lai vượt trội về năng suất và chất lượng.

II. Thách Thức Năng Suất Thấp ở Gà Móng Lạc Thủy Thuần Chủng

Mặc dù gà Móng Lạc Thủygà BTVN11 có chất lượng thịt được đánh giá cao, nhưng năng suất trứng và thịt của chúng còn hạn chế, đặc biệt khi so sánh với các giống gà công nghiệp hoặc gà lai nhập ngoại. Điều này gây khó khăn cho việc phát triển chăn nuôi theo quy mô lớn. Việc cải thiện năng suất gà lai thông qua các phương pháp lai tạo khoa học là một thách thức quan trọng. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề này bằng cách đánh giá khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT.

2.1. Phân tích nhược điểm của gà Móng Lạc Thủy thuần chủng

Gà Móng Lạc Thủy thuần chủng có năng suất trứng thấp, chậm lớn, và khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi công nghiệp còn hạn chế. Điều này làm giảm hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi giống gà này. Cần có các giải pháp cải thiện tăng trọng gà Móng Lạc Thủytỷ lệ đẻ trứng gà Móng Lạc Thủy.

2.2. So sánh năng suất gà Móng Lạc Thủy và BTVN11 với giống khác

So với các giống gà công nghiệp hoặc gà lai nhập ngoại, năng suất gà Móng Lạc Thủygà BTVN11 còn thấp hơn đáng kể. Điều này đòi hỏi cần có các nghiên cứu và giải pháp để nâng cao năng suất gà lai, giúp chúng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của gà bản địa

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của các giống gà bản địa, bao gồm di truyền, dinh dưỡng, điều kiện chăn nuôi, và phòng bệnh. Cần có các biện pháp cải thiện các yếu tố này để nâng cao năng suất gà lai.

III. Phương Pháp Lai Tạo Gà Móng Lạc Thủy BTVN11 với Gà VBT

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lai tạo giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT để tạo ra các tổ hợp lai mới. Mục tiêu là kết hợp các ưu điểm của các giống gà này, bao gồm chất lượng thịt thơm ngon của gà Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và năng suất cao của gà VBT. Các tổ hợp lai được đánh giá về khả năng sản xuất thịt, khả năng sản xuất trứng, tỷ lệ nuôi sống, và hiệu quả sử dụng thức ăn. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc chọn giống và lai tạo gà.

3.1. Quy trình lai tạo và chọn lọc gà lai

Quy trình lai tạo bao gồm việc chọn lọc các cá thể gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT có phẩm chất tốt, sau đó tiến hành lai tạo theo các công thức lai đã được thiết kế. Các con lai được theo dõi và đánh giá về khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản, và chất lượng thịt.

3.2. Đánh giá các chỉ tiêu năng suất của gà lai

Các chỉ tiêu năng suất được đánh giá bao gồm tỷ lệ đẻ trứng, năng suất trứng, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nuôi sống, và chất lượng thịt. Các chỉ tiêu này được so sánh giữa các tổ hợp lai khác nhau để xác định tổ hợp lai nào có hiệu quả kinh tế cao nhất.

3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu thu thập được từ quá trình theo dõi và đánh giá được phân tích bằng các phương pháp thống kê phù hợp để xác định sự khác biệt giữa các tổ hợp lai. Các kết quả phân tích được sử dụng để đưa ra các kết luận về khả năng sản xuất của các tổ hợp lai.

IV. Kết Quả Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Gà Lai Móng VBT Lạc Thủy VBT

Nghiên cứu đã thu được các kết quả quan trọng về khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT. Các kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa các tổ hợp lai về tỷ lệ đẻ trứng, tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và chất lượng thịt. Tổ hợp lai giữa gà trống Móng và gà mái VBT (CT1) cho thấy tiềm năng lớn về khả năng sản xuất thịt. Các kết quả này cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi trong việc lựa chọn giống gà lai phù hợp.

4.1. So sánh tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của các tổ hợp lai

Kết quả cho thấy tỷ lệ đẻ trứngnăng suất trứng của các tổ hợp lai có sự khác biệt. Các tổ hợp lai có gà mái VBT có xu hướng cho năng suất trứng cao hơn so với các giống gà bản địa thuần chủng.

4.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và tăng trọng của gà lai

Khả năng sinh trưởngtăng trọng của gà lai được đánh giá thông qua việc theo dõi khối lượng cơ thể của gà ở các giai đoạn khác nhau. Kết quả cho thấy có sự khác biệt về tăng trọng gà Móng Lạc Thủytăng trọng gà BTVN11 giữa các tổ hợp lai.

4.3. Phân tích chất lượng thịt của gà lai thương phẩm

Chất lượng thịt của gà lai thương phẩm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như hàm lượng protein, độ ẩm, độ dai, và màu sắc. Kết quả cho thấy thịt gà lai có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

V. Ứng Dụng Hiệu Quả Kinh Tế Từ Gà Lai Móng Lạc Thủy BTVN11

Việc sử dụng các tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Các giống gà lai này có năng suất cao hơn so với các giống gà bản địa thuần chủng, đồng thời vẫn giữ được chất lượng thịt thơm ngon. Việc áp dụng các kỹ thuật nuôi gà lai Móng Lạc Thủy BTVN11 phù hợp có thể giúp tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi. Nghiên cứu này cung cấp các thông tin cần thiết để người chăn nuôi có thể đưa ra quyết định lựa chọn giống gà lai phù hợp với điều kiện chăn nuôi của mình.

5.1. Phân tích chi phí và lợi nhuận khi nuôi gà lai

Phân tích chi phí và lợi nhuận khi nuôi gà lai cho thấy việc sử dụng các tổ hợp lai có năng suất cao có thể giúp giảm chi phí thức ăn và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

5.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình chăn nuôi gà lai

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình chăn nuôi gà lai khác nhau giúp người chăn nuôi lựa chọn mô hình phù hợp với điều kiện của mình.

5.3. Tư vấn kỹ thuật nuôi gà lai để tối ưu hóa lợi nhuận

Cung cấp các kỹ thuật nuôi gà lai Móng Lạc Thủy BTVN11 tiên tiến giúp người chăn nuôi tối ưu hóa năng suất và lợi nhuận.

VI. Kết Luận Tiềm Năng Phát Triển Gà Lai Móng Lạc Thủy BTVN11

Nghiên cứu này đã chứng minh tiềm năng phát triển của các tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 và gà mái VBT. Các giống gà lai này có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, và hiệu quả kinh tế cao. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống gà lai này có thể góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất và chất lượng của ngành chăn nuôi gà Việt Nam. Cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích người chăn nuôi áp dụng các kỹ thuật nuôi gà lai Móng Lạc Thủy BTVN11 tiên tiến.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã xác định được các tổ hợp lai có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, và hiệu quả kinh tế cao. Các kết quả này cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi và các nhà chọn giống.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về gà lai

Cần có các nghiên cứu tiếp theo về di truyền gà lai, dinh dưỡng gà lai, và phòng bệnh cho gà lai để tối ưu hóa năng suất và chất lượng của các giống gà lai.

6.3. Khuyến nghị cho người chăn nuôi và nhà quản lý

Khuyến nghị người chăn nuôi áp dụng các kỹ thuật nuôi gà lai Móng Lạc Thủy BTVN11 tiên tiến và nhà quản lý có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển chăn nuôi gà lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà trống móng lạc thủy và btvn11 với gà mái vbt

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ THỊ THÚY HÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG MÓNG, LẠC THỦY VÀ BTVN11 VỚI GÀ MÁI VBT Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học : PGS. Bùi Hữu Đoàn TS. Hoàng Thanh Hải NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Thị Thúy Hà i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Bùi Hữu Đoàn và TS. Hoàng Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi – Viện Chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Lê Thị Thúy Hà ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục các chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn.

viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Tính trạng năng suất của gia cầm. Cơ sở khoa học của lai kinh tế.

Cơ sở khoa học của ưu thế lai. Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của các giống gà thí nghiệm. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước. Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới.

Một số kết quả lai tạo và chọn lọc gia cầm trong nước. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Nội dung 1: Trên đàn gà sinh sản. Nội dung 2: Trên đàn gà thịt thương phẩm. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu nội dung 1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu.

Kết quả thu được trên đàn bố mẹ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng.

Kết quả nghiên cứu trên đàn thương phẩm. Đặc điểm ngoại hình của các giống gà thí nghiệm. Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm.

Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thương phẩm. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt trên gà thương phẩm.

Kết quả đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế khi nuôi gà bố mẹ. Kết luận và kiến nghị. 51 Tài liệu tham khảo. 56 iv c DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt CT1 Công thức 1 CT2 Công thức 2 CT3 Công thức 3 ĐVT Đơn vị tính NS Năng suất TĂ Thức ăn TL Tỷ lệ TLNS Tỷ lệ nuôi sống TT Tuần tuổi TTTA Tiêu tốn thức ăn v c DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi gà sinh sản. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng gà sinh sản. Chế độ dinh dưỡng gà sinh sản theo các giai đoạn. Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà thương phẩm.

Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng gà thương phẩm. Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thương phẩm. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà mái trong 3 công thức lai. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng. Một số đặc điểm ngoại hình khi gà 15 tuần tuổi. Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm từ 0-15 TT. Sinh trưởng tích lũy của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15 TT.

Sinh trưởng tích lũy của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15 TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà trống thương phẩm 0-15TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà mái thương phẩm 0-15TT. Sinh trưởng tương đối của gà trống thương phẩm 0-15 TT.

Sinh trưởng tương đối của gà mái thương phẩm 0 – 15TT. Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) của gà thương phẩm. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi.

Một số chỉ tiêu về dinh dưỡng của thịt gà thương phẩm. Kết quả phân tích một số acid amin trong thịt gà thương phẩm. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng thịt. Kết quả đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế nuôi gà bố mẹ.

50 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Đặc điểm ngoại hình của gà mới nở. Đặc điểm ngoại hình gà thí nghiệm 15 tuần tuổi. Sinh trưởng tích lũy của gà trống thương phẩm giai đoạn 0 -15 TT.

Sinh trưởng tích lũy của gà mái thương phẩm giai đoạn 0 -15 TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Sinh trưởng tuyệt đối của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Sinh trưởng tương đối của gà trống thương phẩm giai đoạn 0–15TT.

Sinh trưởng tương đối của gà mái thương phẩm giai đoạn 0–15TT. Kích thước một số chiều đo của gà thương phẩm. Kết quả phân tích thân thịt của gà thương phẩm 15 tuần tuổi. 46 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Thị Thúy Hà Tên Luận văn: Khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11 với gà mái VBT.

Ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Cung cấp cho các nhà chọn giống, quản lý và người chăn nuôi thông tin về khả năng sản xuất thịt của một số tổ hợp lai gà lông màu. Phương pháp nghiên cứu * Nội dung nghiên cứu: có 2 nội dung - Nội dung 1: Trên đàn gà sinh sản Nghiên cứu khả năng sinh sản của 3 công thức lai giữa gà trống Móng, Lạc Thủy và BTVN11 với gà mái VBT. - Nội dung 2: Trên đàn gà thịt thương phẩm Xác định khả năng sản xuất thịt của gà lai F2 là con của 3 tổ hợp lai kinh tế nói trên *Đối tượng nghiên cứu Đề tài được tiến hành trên gà trống BTVN11, Lạc Thủy, Móng, gà mái VBT và các con lai giữa chúng *Phương pháp nghiên cứu - Trên đàn gà sinh sản phân làm 3 lô tương ứng với 3 tổ hợp lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT), mỗi lô gồm 100 mái và 10 trống, thí nghiệm lặp lại 3 lần. Sau đó theo dõi số trứng đẻ ra, lượng thức ăn thu nhận và kết quả ấp nở rồi dùng công thức tính ra các chỉ tiêu: tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ trứng có phôi, số gà con loại 1/tổng trứng ấp, TTTA/10 trứng.

- Trên đàn thương phẩm: dùng 3 con lai của 3 tổ hợp lai nói trên để tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm được phân làm 3 lô tương ứng với 3 con lai của 3 công thức lai, mỗi lô có 100 gà con 01 ngày tuổi, thí nghiệm cũng lặp lại 3 lần. Sau đó quan sát, chụp ảnh để mô tả đặc điểm ngoại hình, cân gà để tính khả năng sinh trưởng, mổ khảo sát và phân tích để xem chất lượng thịt. viii c Kết quả chính và kết luận *Kết quả chính - Trên đàn gà bố mẹ Gà VBT trong cả 3 tổ hợp lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ đẻ cao tương đương nhau.

Tỷ lệ đẻ trung bình đạt 60,34%, tương ứng với năng suất trứng/mái/44 tuần là 101,34 quả, tiêu tốn thức ăn/10trứng là 2,12 kg -Trên đàn gà thương phẩm + Tỷ lệ nuôi sống từ 0 -15 tuần tuổi của con lai CT1, CT2, CT3 lần lượt là 91,67%, 86,66% và 90%. + Khối lượng cơ thể tại 15 tuần tuổi của CT1; CT2; CT3 lần lượt là 2156,33; 1931,76; 1872,11 (g/con) đối với con trống và 1648,33; 1573,82; 1545,52 (g/con) đối với con mái. + Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của CT1, CT2,CT3 lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 3,30; 3,37 và 3,21 kg. + Hàm lượng protein trong thịt gà lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) lúc 15 tuần tuổi lần lượt là 21,52%; 22,43%, 22,25%.

+ Độ pH và độ dai của cả 3 loại thị gà thương phẩm đều nằm trong giới hạn sinh lý cho phép. Màu sắc đạt tiêu chuẩn chất lượng thịt tốt. *Kết luận - Trên đàn gà bố mẹ Khi cho gà trống Móng, Lạc Thủy, BTVN11 phối với gà VBT đã không làm thay đổi đáng kể đến khả năng sinh sản của gà VBT nhưng lại làm thay đổi đến kết quả ấp nở của gà VBT -Trên đàn thương phẩm + Cả 3 con lai CT1(Móng x VBT), CT2 (Lạc Thủy x VBT) và CT3 (BTVN11 x VBT) có tỷ lệ nuôi sống tương đối cao, có màu lông đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và có chất lượng thịt thơm ngon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực của thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những kiến thức bổ ích về quản lý và tối ưu hóa nguồn lực trong các dự án. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý và quản lý trong lĩnh vực kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.