Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế TP Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ về kế toán kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế Đà Nẵng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá cơ sở lý luận về kiểm soát thuế GTGT tại Đà Nẵng

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là một sắc thuế gián thu, đóng vai trò xương sống trong tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN). Luận văn thạc sĩ kế toán về kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng của tác giả Lương Thị Quý Thảo (2021) đã hệ thống hóa một cách toàn diện nền tảng lý thuyết cho công tác này. Theo đó, việc kiểm soát thuế GTGT không chỉ là nhiệm vụ thu đúng, thu đủ mà còn là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế (NNT). Luận văn nhấn mạnh, một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững chắc tại cơ quan thuế là nền tảng để triển khai hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ. Hệ thống này bao gồm năm yếu tố cốt lõi theo chuẩn quốc tế (INTOSAI): môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Việc vận dụng các yếu tố này giúp cơ quan thuế nhận diện, phân tích và đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời với các rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là các hành vi gian lận, trốn thuế. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, từ khâu đăng ký, kê khai đến thanh tra, kiểm tra và xử lý nợ. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế trong các chương sau.

1.1. Vai trò cốt lõi của việc quản lý thuế giá trị gia tăng

Theo luận văn, vai trò của quản lý thuế giá trị gia tăng thể hiện ở ba khía cạnh chính. Thứ nhất, đây là nguồn thu ổn định và chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN, góp phần tài trợ cho các hoạt động chi tiêu công của thành phố Đà Nẵng. Thứ hai, thông qua các mức thuế suất khác nhau, chính sách thuế GTGT giúp điều tiết sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích các ngành nghề ưu tiên phát triển. Thứ ba, một cơ chế kiểm soát thuế GTGT minh bạch, hiệu quả sẽ tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, thúc đẩy sự tuân thủ chính sách thuế của doanh nghiệp. Việc đảm bảo mọi NNT thực hiện đúng nghĩa vụ không chỉ chống thất thu thuế GTGT mà còn nâng cao ý thức pháp luật trong cộng đồng doanh nghiệp.

1.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB

Luận văn đã làm rõ năm thành phần của một hệ thống KSNB hiệu quả tại cơ quan thuế. Môi trường kiểm soát là nền tảng, thể hiện qua sự liêm chính, giá trị đạo đức và năng lực của đội ngũ cán bộ thuế. Đánh giá rủi ro là quá trình nhận diện các nguy cơ gian lận, sai sót trong từng khâu nghiệp vụ như kê khai và nộp thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay hoàn thuế GTGT. Hoạt động kiểm soát là các chính sách, thủ tục cụ thể được thiết lập để giảm thiểu rủi ro, ví dụ như quy trình đối chiếu, xét duyệt hồ sơ. Thông tin và truyền thông đảm bảo các quy định, hướng dẫn được phổ biến kịp thời, chính xác. Cuối cùng, giám sát là hoạt động kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo hệ thống KSNB vận hành đúng thiết kế và liên tục được cải tiến.

II. Nhận diện rủi ro và thách thức trong kiểm soát thuế GTGT

Công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro cố hữu. Luận văn của Lương Thị Quý Thảo đã chỉ ra các rủi ro này xuất phát từ cả đối tượng bên ngoài (người nộp thuế) và nội bộ cơ quan thuế. Về phía NNT, các hành vi vi phạm ngày càng tinh vi, từ việc chậm trễ đăng ký thuế, kê khai sai lệch thông tin nhằm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, đến việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đặc biệt, vấn đề nợ đọng thuế và chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là một trong những thách thức lớn nhất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu NSNN. Về mặt nội bộ, rủi ro trong quản lý thuế có thể phát sinh từ việc xử lý vi phạm không kịp thời, quy trình phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự tối ưu, hoặc hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu phân tích dữ liệu lớn để cảnh báo sớm rủi ro. Việc nhận diện chính xác các điểm yếu này là bước đi tiên quyết để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế.

2.1. Phân tích các rủi ro từ người nộp thuế NNT

Luận văn đã hệ thống hóa các rủi ro trong quản lý thuế từ NNT thành các nhóm chính. Rủi ro trong khâu đăng ký và kê khai: NNT không đăng ký, đăng ký chậm, khai thiếu thông tin hoặc cố tình khai sai doanh thu, chi phí. Rủi ro trong khấu trừ và hoàn thuế: Sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, hóa đơn khống để tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc lập hồ sơ hoàn thuế GTGT không đủ điều kiện. Rủi ro trong việc nộp thuế: Chậm nộp, nộp thiếu hoặc cố tình chây ì, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước. Đây là những hành vi trực tiếp gây thất thu ngân sách và đòi hỏi cơ quan thuế phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ.

2.2. Hạn chế từ thực trạng công tác quản lý thuế tại Đà Nẵng

Bên cạnh các yếu tố khách quan, thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng cũng bộc lộ một số hạn chế. Luận văn chỉ ra rằng mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT đôi khi chưa thực sự sâu sát, dẫn đến một bộ phận doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa nắm vững chính sách. Việc phân tích, sàng lọc hồ sơ rủi ro cao để đưa vào kế hoạch thanh tra thuế tại doanh nghiệp vẫn còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của cán bộ. Ngoài ra, áp lực công việc lớn trong khi nguồn nhân lực có hạn cũng là một thách thức không nhỏ, ảnh hưởng đến chất lượng và chiều sâu của các cuộc kiểm tra, giám sát.

III. Phương pháp kiểm soát thuế GTGT từ khâu đăng ký kê khai

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, Cục Thuế TP Đà Nẵng đã triển khai một quy trình kiểm soát chặt chẽ ngay từ những khâu ban đầu. Luận văn mô tả chi tiết các biện pháp được áp dụng, bắt đầu từ việc kiểm soát đăng ký thuế. Hiện nay, quy trình này được thực hiện liên thông điện tử giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho NNT. Tuy nhiên, việc kiểm soát sau đăng ký để đảm bảo NNT hoạt động đúng địa chỉ và thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT vẫn là một nhiệm vụ trọng tâm. Đối với công tác kê khai, 100% doanh nghiệp đã thực hiện khai thuế điện tử. Hệ thống công nghệ thông tin của ngành thuế tự động kiểm tra các lỗi logic, số học trên tờ khai, đồng thời đối chiếu dữ liệu để phát hiện các bất thường. Bộ phận Kê khai và Kế toán thuế có trách nhiệm rà soát, đôn đốc các doanh nghiệp nộp hồ sơ đúng hạn và xử lý các vi phạm về kê khai theo quy định. Đây là bước sàng lọc quan trọng, giúp phát hiện sớm các rủi ro tiềm tàng trước khi tiến hành các biện pháp kiểm tra sâu hơn.

3.1. Tối ưu quy trình kiểm tra thuế GTGT ở giai đoạn đầu

Việc kiểm soát ban đầu được thực hiện thông qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro, hệ thống sẽ cảnh báo các hồ sơ có dấu hiệu bất thường như: doanh thu giảm đột ngột nhưng thuế GTGT đầu vào tăng cao, tỷ lệ thuế GTGT phải nộp trên doanh thu thấp bất thường so với các doanh nghiệp cùng ngành. Cán bộ thuế sẽ gửi thông báo yêu cầu NNT giải trình, bổ sung thông tin. Quy trình kiểm tra thuế GTGT này giúp xử lý một khối lượng lớn hồ sơ, tập trung nguồn lực thanh tra, kiểm tra tại trụ sở đối với những trường hợp có rủi ro cao nhất.

3.2. Vai trò của công nghệ trong kê khai và nộp thuế GTGT

Công nghệ thông tin (CNTT) là công cụ đắc lực trong việc kiểm soát thuế GTGT. Việc triển khai hệ thống khai thuế và nộp thuế điện tử không chỉ tạo thuận lợi cho NNT mà còn giúp cơ quan thuế xây dựng được cơ sở dữ liệu tập trung. Dữ liệu này là đầu vào quan trọng cho công tác phân tích rủi ro, đối chiếu thông tin hóa đơn, quản lý nợ và hỗ trợ ra quyết định. Luận văn nhấn mạnh, việc tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT là yếu tố then chốt để hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ.

IV. Bí quyết thanh tra thuế tại doanh nghiệp để chống thất thu

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT là biện pháp nghiệp vụ quan trọng và có tính răn đe cao nhất nhằm chống thất thu thuế GTGT. Luận văn đã phân tích chi tiết quy trình thanh tra thuế GTGT đang được áp dụng tại Cục Thuế TP Đà Nẵng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của ngành. Quá trình này bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm dựa trên kết quả phân tích rủi ro. Các doanh nghiệp có điểm rủi ro cao, có dấu hiệu vi phạm rõ ràng sẽ được ưu tiên lựa chọn. Trước khi tiến hành thanh tra, đoàn kiểm tra phải thu thập và phân tích kỹ lưỡng thông tin về NNT từ nhiều nguồn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, việc kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ gốc với hồ sơ đã kê khai là nghiệp vụ cốt lõi. Trọng tâm là xác minh tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, kiểm tra các điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vàohoàn thuế GTGT, đồng thời đối chiếu doanh thu thực tế. Kết quả của công tác này không chỉ truy thu hàng tỷ đồng cho NSNN mà còn góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp.

4.1. Quy trình thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Quy trình được chuẩn hóa qua các bước: (1) Lập kế hoạch dựa trên phân tích rủi ro; (2) Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra; (3) Công bố quyết định tại trụ sở NNT; (4) Tiến hành kiểm tra, đối chiếu sổ sách, hóa đơn, chứng từ; (5) Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có); (6) Ban hành kết luận và quyết định xử lý. Mỗi bước đều có quy định chặt chẽ về thời gian, thẩm quyền và trách nhiệm của từng thành viên trong đoàn, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình giúp hạn chế các khiếu nại, tố cáo sau thanh tra.

4.2. Kinh nghiệm quản lý thuế tại Đà Nẵng qua kết quả TT KT

Kết quả thanh tra, kiểm tra (TT-KT) là thước đo hiệu quả của công tác quản lý. Kinh nghiệm quản lý thuế tại Đà Nẵng cho thấy việc tập trung vào các lĩnh vực có rủi ro cao như xây dựng, bất động sản, thương mại điện tử, và các doanh nghiệp có giao dịch liên kết đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Các hành vi vi phạm phổ biến bị phát hiện bao gồm kê khai thiếu doanh thu, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, và không đủ điều kiện hoàn thuế. Những kết quả này là cơ sở thực tiễn quý báu để Cục Thuế liên tục cập nhật bộ tiêu chí rủi ro, điều chỉnh kế hoạch thanh tra và đề xuất các kiến nghị sửa đổi chính sách cho phù hợp.

V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế GTGT 2024

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp tăng cường kiểm soát thuế GTGT khả thi và toàn diện. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT, đảm bảo nguồn thu bền vững cho NSNN và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Các giải pháp này tập trung vào việc tác động đồng bộ lên cả 5 yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ. Trong đó, việc hoàn thiện môi trường kiểm soát thông qua nâng cao năng lực, đạo đức công vụ của cán bộ thuế và đẩy mạnh công tác tuyên truyền được xem là giải pháp nền tảng. Song song đó, việc cải tiến các quy trình nghiệp vụ cụ thể như kiểm soát đăng ký, kiểm soát số thuế kê khai, và đặc biệt là quản lý, cưỡng chế nợ thuế là những nhiệm vụ cấp bách. Việc ứng dụng sâu hơn công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính được xác định là đòn bẩy để tạo ra sự đột phá. Đây là những định hướng quan trọng để Cục Thuế TP Đà Nẵng tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm soát thuế GTGT trong thời gian tới.

5.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và nâng cao năng lực cán bộ

Để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế, giải pháp gốc rễ là xây dựng một môi trường kiểm soát vững mạnh. Luận văn đề xuất cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính, nhận diện rủi ro cho đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát nội bộ chặt chẽ, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, xây dựng văn hóa liêm chính trong toàn ngành. Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT một cách thực chất sẽ giúp nâng cao sự tuân thủ chính sách thuế một cách tự nguyện.

5.2. Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng CNTT tiên tiến

Giải pháp đột phá nằm ở việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, minh bạch và hiện đại. Luận văn kiến nghị cần giảm bớt các giấy tờ không cần thiết, công khai hóa mọi quy trình trên cổng thông tin điện tử. Về công nghệ, cần sớm xây dựng trung tâm dữ liệu lớn (Big Data), ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào việc phân tích rủi ro, tự động cảnh báo các giao dịch đáng ngờ, phân tích chuỗi hóa đơn để phát hiện gian lận. Việc này không chỉ giúp chống thất thu thuế GTGT hiệu quả hơn mà còn giải phóng sức lao động cho cán bộ thuế để tập trung vào các nghiệp vụ phức tạp.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LƯƠNG THỊ QUÝ THẢO. KIÊM SOÁT THUÊ GTGT TẠI CỤC THUÊ THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG 2021 | PDF | 111 Pages buihuuhanh@gmail.com LUAN VAN THAC Si KE TOAN ‘DA Ning — Nam 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. LƯƠNG THỊ QUÝ THẢO. KIEM SOAT THUE GTGT TAI CUC THUE THANH PHO DA NANG LUAN VAN THAC Si KE TOÁN Mã số : 834 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HOÀI HƯƠNG "Đà Nẵng - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Hoài Hương. Các số liệu, kết quả trình bay trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật Tác giả “ Lương Thị Quý Thảo MỤC LỤC MO DAU. thiết của để tài 1 2. Myc tiéu nghién ecru 2 3. Phương pháp nghiên cứu 2 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 5. Tổng quan tài liệu .CO SỞ LY LUAN VE KIEM SOAT THUE GTGT 6 1.1, TONG QUAN VE THUE GTGT. Khái niêm, đặc điểm và vai trò của thuếGTGT 6 a. Đặc điểm củathuếGTGT 6 ©. Vaitrò của thuếGTGT. Đối tượng chịu Thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT. Can ctr tinh thuế.2, KHÁI QUÁT VẺ KIÊM SOÁT NỘIBỘ TẠI ĐƠN VỊ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG.1, Khái niệm kiếm soát nội bộ. Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ. — Môi trường kiểm soát - " b. 12 Hoạt động kiểm soát 13 d._ Thông tin và truyền thông 13 Gi sat 4 1. KIEM SOÁT THUẾ GTGT TẠI CƠ QUAN THUẾ.1, Rủi ro trong kiểm soát thuế GTGT 1? 1. Đánh gia rai ro trong kiểm soát thuế GTGT. Nội dung kiểm soát thuếŒ 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG . woo 24 CHƯƠNG 2. 'THỰC TRẠNG KIÊM SOÁT THUÊ GTGT ĐO CỤC THUÊ TP ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN. TONG QUAN VE CUC THUE TP ĐÀ NẴNG. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế TP Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế TP Đả Nẵng 27 2. HE THONG KSNB TAI CUC THUE TP ĐÀ NANG. Môi trường kiểm soát 30 b. Dinh gia rii ro 31 c. Hoat déng kiém soat. Thong tin va truyén thong 32 e. CÔNG TÁC KIÊM SOÁT THUÊ GTGT DO CỤC THUÊ TP ĐÀ NANG THỰC HIỆN. Kiểm soát ban đầu ở khâu đăng ký, kê khai th 35 2.2 Kiểm soát số thuế GTGT do DN kê khai 37 2. Kiểm soát thu nợ và cường chế nợ thuế. Kiếm soát thủ tue hoanthué 33 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuê thành phố Đà Nẵng. Môi trường bên ngoài s8 a. Môi trường pháp lý. Đặc điểm môi trường kinh tế ciia thanh phé Da Ning. Đặc điểm các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Môi trường bên trong 65 a Tinh hinh nhân sự. Tinh hình ứng dụng công nghệ thông tin 1 2. BANH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG GTGT TẠI CỤC THUÊ TP ĐÀ NẴNG a. Hạnchế 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIÊM SOÁT. THUÊ GTGT TẠICỤC THUÉ TP ĐÀ NẴNG. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TAC KIEM SOAT THUÊ GTGT TẠI CỤC THUÊ TP ĐÀ NẴNG. Mục tiêu hoàn thiện công tác kiêm soát thuế GTGT. Phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế GTGT. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẢM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIEM. SOÁT THUÊ GTGT TẠI CỤC THUÊ TP ĐÀ NẴNG. Giải pháp về hoàn thiện môi trường kiểm soát 8L a. Nang cao năng lực đội ngữ cần bộ. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 8 3. Giải pháp về hoàn thiện quy trình, thủ tục kiếm soát 84 a. Hoàn thiện kiểm soát đăng ký, kê khai thuế, 84 a. Hoan thign kiểm soát số thuế kê khai 84 b. Hoan thign kiém soat thu ng va cudng ché no thud. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế: 88 KET LUAN CHUONG 3. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.sS5sSesseeeeerrertrerrrrrrrrrrrrrrrrseoreĐỔ DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CSKD. Co sở kinh doanh DN DN GIGT GIGT HHDV Hàng hóa dịch vụ KSNB Kiểm soát nội bộ MST Mã số thuế NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TT-KT “Thanh tra ~ Kiểm tra QLNo Quản lý nợ cor 'Cơ quan thuế HSKT Hồ sơ khai thuế KH Kế hoạch TTĐB “Tiêu thụ đặc biệt QLT Quản lý thuế SXKD Sản xuất kinh doanh cer Chỉ cục Thuế CNTT (Cong nghệ thông tin QLRR Quản lý rủi ro DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng. Trang TT — | Nhan dign rai ro trong kiếm soát thuê GTGT is 31 _ | Mots® han Vivi pham thing gap vE thud GTGT dura | tại Cục Thuế TP Đà Nẵng. ¿a — |Môtsôhành vivi phạm thường gặp về thuếGTGTđầu | vào tại Cục Thuế TP Da Ning Kết quả thanh tra kiểm tra thuế từ năm 2017 ~ 2020 tại 73 Cue Thue TP Da = 2.4 | Biện pháp đôn đốc thu nợ theo thời gian nợ thuế SI 25 _ | Che biện pháp cưỡng ché ng thus GTGT sĩ 36 _ | TNhhinhnợthuế của sác DN si Cục Thuế TP Da Ning | từ năm 2017 ~ 2020 ;; ‘| Tinh hình nợ thuê GTGT của các DN tại Cục Thuê TP. 32 Đà Nẵng từ năm 2017 ~ 2020 + _ | Tìnhình thục hiện nhiệm vụ hoàn huêOTƠT tại Cục | VỤ Thuế TP Đà Nẵng 3o 'Cơ cấu cán bộ công chức tại Cục Thuế thành phô Đà. 6 Ning DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu. “Tên hình Trang hình ki _ | Ÿ9 đồ quân hệ các công vie trong quy trình kiểm soát Is thuế 2-1 [Cơ cầu tô chức bộ máy của Cục Thuế TP Đà Nẵng 28 22 [Quy trình kiêm soát thuếGTGT 3 trình thanh tra, kiếm tra thuế GTGT tại Cục Thuê TP.4 | Sơ đỗ thủ tục QLNO thuế GTGT 50 MO DAU 1. Sự cần thiết của đề Công cuộc cải cách chính sách thuế của các nước trên thể giới hiện nay đang tập trung theo hướng làm thay đổi cơ cấu thuế theo hướng dịch chuyển từ thuế trực thu sang thuế gián thu, chú trọng tỷ trọng thuế gián thu trong cơ cấu tổng thu NSNN. Do thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào. thu nhập của NNT mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa , địch vụ , bao gồm thuế GTGT , thuế TTĐB và thuế xuất nhập khẩu. Nhược điểm chính của thuế gián thu là mang tính chất lũy thoái do không tính đến khả năng thu nhập của NNT, điều đó khiến cho mắt công bằng trong việc thực. hiện nghĩa vụ thuế do tỷ lệ động viên của loại thuế này trên người thu nhập. thấp cao hon so với người có thu nhập cao. Mặc di vay đây là loại thuế có độ bao phủ rộng là nguồn thu thường xuyên và ổn định của NSNN. Trong đó, thuế GTGT là nguồn thu lớn nhất trong các loại thuế gián thu, ty trọng thuế GTGT luôn chiếm từ 50% đến 60% tổng số thu của thuế gián thu trong giai đoạn 2006-2019(Tapchitaichinh). Đây là một sắc thuế gián thu có tác động. lớn và bao trùm tới hầu hết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. “Trong những năm qua Cục Thuế thành phố DDN đã không ngừng nỗ lực nâng cao công tác quả lý thuế trong đó có kiểm soát thuế GTGT. Tuy nhiên với tốc độ phát triển của công nghệ số và số lượng doanh nghiệp ngày cảng tăng đã gây ảnh hưởng đến việc k mm soát thuế GTGT tạo lỗ hồng cho. các doanh nghiệp có hành vi: gian lận thuế, trốn thuế. gây thất thu cho NSNN. Vì vậy cần đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát thuế GTGT trong thời đại mới đảm báo kiểm soát tốt doanh nghiệp, tạo hành lan pháp lí thuận tiện, phù hơp cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàngóp phần tăng nguồn. thu cho NSNN. “Xuất phát từ những lý do đó, tôi chọn đề tài “Kiểm soát thuề GTGT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng” có ÿ nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn để làm Luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của luận văn là tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng trong thời gian qua, trên cơ sở đó. tìm ra những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp để công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế TP. Đà Nẵng được hoàn thiện hơn, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Học viên áp dụng phương pháp mô tả và khái quát quy trình kiếm soát thuế GTGT; tham khảo ý kiến các chuyên gia; áp dụng phương pháp đối chiếu và tổng hợp tại các đơn vị được Cục Thuế TP Đả Nẵng kiểm tra, qua đó phân tích, đánh giá và tổng hợp công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Do thời gian có hạn và dựa trê ¡nh hình thực tế tại Cục Thuế TP Đà Nẵng phạm vi luận văn êu ra những vấn đề cơ bản nhất của công tác kiểm soát th Ttại Cục Thuế TP Đà qua 4 năm từ 2017 én nim 2018. Qua đó có thé hi rõ và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT tại Suc Thué TP Đà Nẵng trong thời gian qua. Từ đó rút ra được. nhìn bao quát về công tác kiểm soát thuế tại Cục Thuế, tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của chúng: trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm cải thiện hơn công tác kiểm soát thuế GTGT tại đơn vị, giúp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế. Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT do Cục Thuế TP Da Ning thực hiện. Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao tính hữu hiệu của công tác kiểm soát thuế TGT tại Cục Thuế TP Đà Ning 5. - Tổng quan tài liệu Đã có không ít dé tài nghiên cứu về thuế Œ 'GT nói riêng. Các đề tài cia tác giả tuy nghiên cứu kiểm soát thuế tại các địa bàn khác nhau, sác cấp khác nhau nhưng đều có điểm chung là nêu ra được thực trạng tình hình quản lý thuế tại địa bàn của mình như: những điểm yếu, điểm mạnh, những. điều còn hạn chế. từ đó đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hơn hoạt động. Tuy những giải pháp đó có thể chưa thật sự giải quyết được những vằn để còn bắt cập trong quản lý thuế, tuy nhiên đã phần nào cho thấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ