Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là nguồn thu lớn nhất trong các sắc thuế gián thu tại Việt Nam, liên tục chiếm tỷ trọng từ 50% đến 60% tổng số thu của thuế gián thu giai đoạn 2006–2019. Trong bối cảnh kinh tế số phát triển vượt bậc cùng với sự ra đời của hơn 300 doanh nghiệp mới mỗi ngày trên phạm vi cả nước theo số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, công tác quản lý và kiểm soát thuế phải đối mặt với nhiều phương thức gian lận tinh vi. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng với quy mô tổ chức gồm 13 phòng chức năng và 04 Chi cục Thuế trực thuộc gánh vác sứ mệnh quản lý nguồn thu chủ lực cho địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các chủ thể kinh doanh đã làm xuất hiện những lỗ hổng trong quản lý, gây nguy cơ thất thoát ngân sách nhà nước.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Lương Thị Quý Thảo với đề tài "Kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng" (người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Hoài Hương, năm 2021, Đại học Đà Nẵng) được xây dựng nhằm giải quyết trực diện bài toán nâng cao hiệu quả quản trị thuế công. Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa khung lý luận kiểm soát thuế, phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 4 năm từ 2017 đến 2020, làm rõ những mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân và thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách, ngăn chặn các hành vi gian lận khấu trừ hoàn thuế và hiện đại hóa quy trình thanh tra, kiểm tra trên toàn địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu kết hợp hai nền tảng lý luận tiêu chuẩn quốc tế về kiểm soát quản trị công gồm Khung kiểm soát nội bộ COSO và Hướng dẫn quản trị khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI ban hành năm 2004 và cập nhật năm 2013. Cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại cơ quan thuế được phân tích toàn diện qua 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng các khái niệm kinh tế - pháp lý nền tảng:

  • Thuế GTGT: Sắc thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13, áp dụng 3 mức thuế suất chuẩn là 0%, 5% và 10%.
  • Phương pháp tính thuế: Bao gồm phương pháp khấu trừ (bắt buộc với cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
  • Kiểm soát nội bộ trong quản lý thuế: Quy trình kiểm soát tuân thủ các quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Thông tư số 204/2015/TT-BTC về quản lý rủi ro.
  • Phân loại rủi ro người nộp thuế: Cơ chế chấm điểm rủi ro theo công thức trọng số dựa trên Bộ tiêu chí 16 và 20 của Tổng cục Thuế, phân loại người nộp thuế thành 4 nhóm: Rủi ro cao, Rủi ro trung bình, Rủi ro thấp và Rủi ro rất thấp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Tác giả khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung (TMS), phần mềm phân tích rủi ro (TPR), các báo cáo tài chính, báo cáo thanh tra - kiểm tra và báo cáo tổng kết nợ thuế của Cục Thuế TP Đà Nẵng giai đoạn 2017–2020. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ quá trình khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý thuế.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích dựa trên tổng thể hơn 20.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong đó, cỡ mẫu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn cơ quan thuế được chọn lọc tối thiểu 20% tổng số doanh nghiệp thuộc diện quản lý hàng năm; đối với công tác thanh tra tại trụ sở, mẫu nghiên cứu tập trung vào 100% doanh nghiệp thuộc danh sách rủi ro cao sau khi sàng lọc qua ứng dụng TPR.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 4 năm (2017–2020) và phương pháp phân tích ma trận rủi ro. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trực quan sự biến động của số thu thuế GTGT, cơ cấu nợ đọng và hiệu quả xử lý sai phạm, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu được theo dõi, tổng hợp xuyên suốt trong chu kỳ 4 năm từ 2017 đến năm 2020 và hoàn thiện toàn bộ công trình nghiên cứu vào năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác kê khai thuế điện tử đạt tỷ lệ phủ sóng 100%. Sau giai đoạn thí điểm năm 2014, đến cuối năm 2016 toàn bộ 100% doanh nghiệp do Cục Thuế TP Đà Nẵng quản lý đã thực hiện kê khai thuế qua mạng internet, giúp cắt giảm hơn 70% thời gian giao dịch hành chính và chi phí in ấn. Tuy nhiên, khâu đăng ký thuế ban đầu vẫn phát sinh sai lệch thông tin liên lạc và số tài khoản ngân hàng của người đại diện pháp luật do độ trễ kết nối liên ngành.

Thứ hai, công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại cơ quan và trụ sở doanh nghiệp đạt hiệu suất cao nhờ ứng dụng công nghệ. Hàng năm, Cục Thuế đã lựa chọn kiểm tra tại bàn tối thiểu 20% tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Việc ứng dụng phần mềm TPR trong giai đoạn 2017–2020 đã giúp các đoàn thanh tra phát hiện kịp thời hàng trăm trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế đầu vào, truy thu và xử phạt vi phạm hành chính hàng chục tỷ đồng nộp vào ngân sách nhà nước.

Thứ ba, nợ đọng thuế GTGT vẫn chiếm tỷ trọng lớn và diễn biến phức tạp. Kết quả phân tích giai đoạn 2017–2020 chỉ ra rằng nợ thuế GTGT chiếm tỷ lệ từ 40% đến 55% trong tổng cơ cấu nợ thuế của các doanh nghiệp. Các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng hay thông báo ngừng sử dụng hóa đơn mới chỉ thu hồi được khoảng 60% đến 65% số tiền thuế nợ phát sinh trong năm.

Thứ tư, áp lực công việc gia tăng trên đội ngũ cán bộ công chức. Quy mô hoạt động của Cục Thuế với 13 phòng và 04 Chi cục Thuế phải quản lý lượng hồ sơ thuế tăng bình quân 10% đến 15% mỗi năm, trong khi chính sách tinh giản biên chế đòi hỏi mỗi công chức thuế phải phụ trách khối lượng công việc ngày càng lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về phía người nộp thuế, tình trạng lợi dụng cơ chế tự tính, tự khai và tự nộp để kê khai khống số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vẫn còn phổ biến. Về phía cơ quan quản lý, việc chia sẻ cơ sở dữ liệu giữa cơ quan cấp phép đăng ký kinh doanh, Hải quan, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại chưa thực sự tức thời theo thời gian thực.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trình bày một cách khoa học và trực quan qua các bảng biểu và đồ thị phân tích:

  • Bảng nhận diện các rủi ro trọng yếu trong kiểm soát thuế GTGT theo từng khâu (đăng ký, kê khai, thu nợ, cưỡng chế và hoàn thuế).
  • Biểu đồ cột biểu diễn xu hướng thanh tra, kiểm tra thuế từ năm 2017 đến năm 2020 tại Cục Thuế TP Đà Nẵng, minh họa số lượng hồ sơ được kiểm tra và tỷ lệ truy thu thuế qua từng năm.
  • Sơ đồ quy trình thanh tra, kiểm tra thuế GTGT 5 bước chuẩn hóa và sơ đồ luồng nghiệp vụ quản lý thu nợ thuế.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Võ Phan Hoàng Linh (2018) tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ hay công trình của Đồng Thị Mỹ Dung (2015) tại Cục Thuế Đà Nẵng, luận văn của tác giả Lương Thị Quý Thảo đã mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ cấu trúc 13 phòng chức năng và 04 Chi cục Thuế. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc áp dụng phần mềm phân tích rủi ro TPR và xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm rủi ro theo Thông tư 204/2015/TT-BTC là chìa khóa then chốt để chuyển từ phương thức kiểm soát thủ công sang quản lý thuế số hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kiểm soát và phát triển năng lực đội ngũ công chức. Ban Lãnh đạo Cục Thuế cần phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu và nhận diện rủi ro số cho 100% cán bộ thanh tra - kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần. Thực hiện luân chuyển vị trí công tác theo chu kỳ 2 đến 3 năm nhằm đảm bảo tính liêm chính và nâng cao hiệu suất thực thi công vụ.

Thứ hai, tự động hóa kiểm soát đăng ký và đối soát hồ sơ kê khai thuế. Phòng Kê khai và Kế toán thuế phối hợp cùng bộ phận Công nghệ thông tin thiết lập cơ chế kết nối dữ liệu tự động 24/7 với Sở Kế hoạch và Đầu tư, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ sai sót thông tin doanh nghiệp mới thành lập xuống dưới 1%. Triển khai hệ thống tự động kiểm tra tính hợp lệ trên 100% hồ sơ khai thuế GTGT gửi qua Cổng thông tin điện tử trước thời hạn ngày 20 hàng tháng hoặc ngày 30 hàng quý.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình thanh tra, kiểm tra dựa trên Bộ tiêu chí rủi ro TPR. Phòng Thanh tra - Kiểm tra 1 làm đầu mối phối hợp với các phòng chuyên trách rà soát, đánh giá lại Bộ tiêu chí 16 và 20 vào tháng 9 hàng năm; gửi báo cáo hoàn thiện về Tổng cục Thuế trước ngày 28/2 năm sau. Đảm bảo tỷ lệ kiểm tra tối thiểu 20% doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao và nâng tỷ lệ truy thu, xử phạt đúng đối tượng lên trên 90% các cuộc thanh kiểm tra.

Thứ tư, siết chặt quản lý thu nợ, cưỡng chế nợ thuế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế phân loại 100% các khoản nợ theo tuổi nợ (dưới 90 ngày, từ 90 đến dưới 365 ngày và nợ khó thu); áp dụng kịp thời các biện pháp cưỡng chế theo quy định nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách; đồng thời cắt giảm từ 10% đến 15% thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc Cục Thuế TP Đà Nẵng cùng 04 Chi cục Thuế trực thuộc: Luận văn cung cấp mô hình nhận diện rủi ro, sơ đồ luồng quy trình nghiệp vụ và các chỉ tiêu phân tích cụ thể giúp hơn 400 cán bộ công chức nâng cao năng lực kiểm soát và giảm thiểu thất thu thuế GTGT trên địa bàn.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Công trình là nguồn tư liệu thực tiễn phản ánh quá trình triển khai Thông tư 204/2015/TT-BTC và Luật Quản lý thuế tại một đô thị trực thuộc Trung ương, hỗ trợ điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế phối hợp thông tin liên ngành.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu 111 trang với hệ thống khung lý thuyết chuẩn hóa COSO và INTOSAI là tài liệu tham khảo học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát nội bộ và quản lý thuế công.

Thứ tư, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và doanh nghiệp trên địa bàn TP Đà Nẵng: Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro của cơ quan thuế, nhận diện các lỗi kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào thường gặp, từ đó chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán và tuân thủ 100% quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Thuế GTGT chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu thuế gián thu và có ý nghĩa gì đối với ngân sách? Thuế GTGT luôn chiếm từ 50% đến 60% tổng số thu của thuế gián thu trong giai đoạn 2006–2019, là nguồn thu lớn nhất và ổn định nhất của ngân sách nhà nước. Tại thành phố Đà Nẵng, sắc thuế này tạo nguồn lực tài chính chủ đạo cho đầu tư công và dịch vụ xã hội, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hữu hiệu của chính quyền địa phương.

Khung kiểm soát nội bộ COSO và INTOSAI được vận dụng thế nào trong kiểm soát thuế GTGT? Hệ thống kiểm soát được cấu trúc theo 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát minh bạch, Đánh giá rủi ro định kỳ theo Thông tư 204/2015/TT-BTC, Hoạt động kiểm soát xuyên suốt các khâu đăng ký - kê khai - thu nợ, Thông tin truyền thông qua mạng điện tử và Giám sát thường xuyên qua hoạt động kiểm tra nội bộ tại 13 phòng và 04 Chi cục Thuế.

Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế GTGT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng gồm những bước then chốt nào? Quy trình gồm 5 bước chuẩn hóa: (1) Tập hợp dữ liệu từ hệ thống TMS và các cơ quan liên quan; (2) Đánh giá và lọc dữ liệu trên ứng dụng TPR; (3) Xây dựng bộ tiêu chí rủi ro vào tháng 9 hàng năm; (4) Lập kế hoạch thanh kiểm tra tối thiểu 20% doanh nghiệp rủi ro cao; (5) Tiến hành thanh tra tại doanh nghiệp và ban hành kết luận xử lý.

Đâu là những hành vi gian lận và sai phạm phổ biến nhất về thuế GTGT mà doanh nghiệp hay mắc phải? Các sai phạm phổ biến gồm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc hoàn thuế, cố ý giấu doanh thu bán lẻ để giảm số thuế đầu ra, nộp chậm tờ khai thuế quá ngày 20 hàng tháng hoặc ngày 30 hàng quý, và chậm cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng đăng ký với cơ quan thuế.

Ứng dụng công nghệ thông tin TMS và TPR đóng vai trò gì trong kiểm soát rủi ro thuế GTGT? Hệ thống TMS tự động tiếp nhận 100% hồ sơ khai thuế điện tử và phát hiện lỗi tính toán số học, trong khi phần mềm TPR sử dụng Bộ tiêu chí 16 và 20 để tự động tính điểm rủi ro theo trọng số, phân loại người nộp thuế thành 4 nhóm rủi ro, giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực thanh kiểm tra đúng đối tượng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát thuế GTGT dựa trên khung kiểm soát nội bộ COSO và chuẩn mực quốc tế INTOSAI trong khu vực công.
  • Đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế TP Đà Nẵng giai đoạn 2017–2020, làm rõ chức năng của 13 phòng và 04 Chi cục Thuế trực thuộc.
  • Ghi nhận thành tựu đạt 100% doanh nghiệp kê khai thuế điện tử, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát hóa đơn, thu hồi nợ đọng và hoàn thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện môi trường kiểm soát, chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro TPR và siết chặt cưỡng chế nợ thuế.
  • Xác lập mục tiêu kiểm soát tối thiểu 20% doanh nghiệp rủi ro cao tại bàn và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT xuống dưới 5% tổng thu ngân sách.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, trong giai đoạn 2022–2023, Cục Thuế cần hoàn thiện cơ chế kết nối dữ liệu liên ngành và định kỳ cập nhật bộ tiêu chí TPR trước ngày 28/2 hàng năm. Đến giai đoạn 2024–2025, hướng tới tự động hóa toàn diện quy trình kiểm tra hóa đơn điện tử và kiểm soát rủi ro tuân thủ thuế.

Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các phát hiện khoa học từ luận văn này để nâng cao năng lực quản trị rủi ro thuế, hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và thúc đẩy sự minh bạch tài chính trong kỷ nguyên số.