Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thông tin kế toán trong chu trình cung ứng tại doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin kế toán trong chu trình cung ứng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung A. Chương 3: Một số giả pháp góp phần hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trong chủ trình cung ứng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Á. CHUONG I CO SO LY LUAN VE TO CHUC THONG TIN KE TOÁN TRONG CHU TRÌNH CUNG ỨNG TẠI DOANH NGHIỆP.
Chương này sẽ trình bày về tổ chức thông tin kế toán trong chu trình cung ứng bao gồm các nội dung về khái niệm hệ thống thông tin kế toán, hệ. thống thông tin trong chu trình cung ứng và việc tổ chức thông tin kế toán. trong chu trình cung ứng. Cụ thể, Mục 1.1 trình bảy khái quát về hệ thống.
thông tin kế toán. Tiếp theo, Mục 1.2 trình bảy việc tổ chức thông tin trong. chu trình cung ứng thông qua việc xử lý những dữ liệu đầu vào trong chu trình cung ứng để có được những dữ liệu đầu ra đáp ứng được những yêu cầu quản lý trong doanh nghiệp. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THÔNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 1.
Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm nguồn nhân lực, các phương tiện, các phương pháp kế toán được. :hức khoa học nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, sử dụng vốn cũng như. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ nhất định. Hai chức năng của hệ thống thông tin kế toán là thông tin và kiểm tra (Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh, 201 1).
Các yếu tố cơ bản của hệ thống thông tin kế toán (Nguồn: Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hằng Hạnh, 2011) 'Với các thành phần chính bao gồm con người, thủ tục và hướng dẫn, dữ liệu, phần mềm, hệ thống thông tin kế toán đảm bảo thực hiện các chức năng. thông tin và kiểm tra tình hình tải sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của. doanh nghiệp theo quy trình ghi nhận, thu thập, lưu trữ các dữ liệu trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp; xử lý và cung cấp các báo cáo cho các đối tượng liên quan; cơ sở cho việc ra quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp: hoạch định và kiểm soát; hỗ trợ hệ thống kiểm soát trong doanh nghiệp. Mối liên hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ thống khác trong doanh nghiệp.
Các hệ \g thông tin chức năng trong doanh nghiệp bao gồm hệ thống. ‘thong tin tai chính, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin bán hàng, hệ thống thông tin sản xuất. là một hệ thống đa dạng, phức tạp với nhiều chức năng được thực hiện bởi các bộ phân khác nhau, có mỗi quan hệ rằng 'buộc chặt chẽ, cung cắp thông tin lẫn nhau và có môi quan hệ chặt chẽ với hệ thống thông tin kế toán. Hệ thống thong tin kế toán nhận dữ liệu đầu vào tir các hệ thống thông tin của các bộ phận chức năng cung cắp và sau đó tiến hành xử lý thành thông.
tin hữu ích cung cắp trở lại cho các bộ phận để có thể thực hiện chức năng cụ thể của mình. Do vay, hệ thống thong tin quản lý hoàn chỉnh của đơn vị được. cấu thành từ hệ thống thông tin kế toán và các hệ thống thông tin chức năng khác nhằm phục vụ cho nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách hiệu quả nhất. Trong quá trình hoạt động, có những công việc sẽ được lặp đi lặp lại một cách thường xuyên, liên tục theo một trình tự nhất định qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn do nhiều bộ phận, nhiều cá nhân tham gia trực tiếp thực hiện.
Nhằm tăng cường chức năng phối hợp, trao đổi dữ liệu và thông tin giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp; việc chia sẻ thông tỉn cho các chức năng, bộ phận trong cùng chu trình; phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ một cách trọn vẹn; kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cá nhân, bộ phận nhằm phục vụ cho công tác kiểm soát nội bộ trong từng chủ trình và trong toàn doanh nghiệp thì cần thiết phải tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo. chủ trình “Trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại, các hoạt động chính có thể tổ chức thành bốn chu trình cơ bản gồm chu mua hàng và thanh toán, chu trình sản xuất, chu trình bán hàng thu tiền và chu trình tài chính. kiện ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm tăng cường việc chia sẻ, phối hợp, trao đổi dữ liệu và thông tin giữa các phần hảnh kế toán và giữa kế toán với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, hệ thống thông tìn kế toán được tổ chức theo chu trình giúp cho thông tin kế toán thể hiện được vai trỏ quan trọng đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ thống.
thông tin khác trong doanh nghiệp (Nguân: Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh, 2011) 12. TÔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CUNG ỨNG 1. Đặc điểm và mục tiêu của chu trình cung ứng. Chu trình cung ứng tồn tại trong mọi loại hình doanh nghiệp.
Hai chức năng chính của chu trình cung ứng là mua hàng & thanh toán. Chu trình cung ứng đóng vai trỏ quan trọng đối với đa số doanh nghiệp, đặc biệt là doanh. nghiệp sản xuất và thương mại. Bởi vì chỉ phí cho việc mua hàng thường, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chỉ phí sản xuất và có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chính vì thé, việc tổ chức hiệu quả chu trình này. sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và là mồi quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. 10 Chu trình này có liên quan đến các chu trình khác và có các đặc điểm sau ~ Chu trình cung ứng trải qua nhiều khâu và liên quan hằu hết đến các chu trình, nghiệp vụ khác, liên quan đến các loại tải sản như tiền, hàng tổn kho. Mua hàng là bước khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh do nó cung cấp các yếu tố đầu vào để tiến hành các hoạt động khác.
Chu trình này. liên quan đến các phân hệ như mua hàng, nhận hing, theo dõi thanh toán & chi tiền. Các chủ thể chủ yếu tham gia vào chu trình cung ứng gồm nhả cung. cấp, các bộ phân có nhu cầu, bộ phận mua hàng, bộ phận nhận hàng, quản lí kho hàng, kế toán hàng tồn kho, kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt, kế toán tiễn ngân hàng, kế toán tổng hợp và ngân hang.
Dé chu trình vận hành hiệu quả, In phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận thông qua việc chia sẻ thông tin hướng đến mục tiêu là cũng ứng đầy đủ và kịp thời tắt cả các loại vật tư, hằng hóa dịch vụ để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục, đồng thời không để tồn kho quá mức cần thiết gây ứ đọng vốn và làm tăng chỉ phí bảo quản. Mục tiêu của chủ trình cung ứng (Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hanh, 2011). ~ Đảm bảo tắt cả hàng hóa và dịch vụ được đặt là cần thiết. - Nhận hàng hóa và dich vụ đảm bảo yeu lượng, chất lượng và thời gian theo đơn đặt hằng.
- Bảo quản vật tư hằng hóa cho đến khi đưa vào sử đụng. - Đảm bảo chứng từ hóa đơn đi kèm với hàng hóa và dịch vụ là hợp pháp, đầy đủ và chính xác. ~ Ghi chép và phân loại các loại chỉ phí một cách nhanh chóng và chính xác " ~ Theo đối cụ thể thời hạn và số tiền phải thanh toán với từng nhà cung cấp trên số kế toán chỉ tiết phải trả người bán. ~ Đảm bảo tắt cả các khoản phải chỉ trả đều chính xác, hợp lý và đúng.
lúc ~ Theo dõi chính xác số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Chức năng của chu trình cung ứng, 4. Xác định nhu câu về vật tư, hàng hóa và dịch vụ. Bước khởi đầu của chu trình cung ứng là phải nhận biết được nhu cầu.
đối với từng loại vật tư, hàng hóa và dịch vụ cần phải cung ứng tại mỗi thời điểm và có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Đây là bước vô cùng quan trọng để xác định nhu cầu mua có thực sự cẩn thiết hay không. phận có nhu cầu lập yêu cầu mua hàng gửi về phòng cung ứng. Nhu cầu mua.
hàng phải có sự xác nhận tồn kho của kế toán và số lượng tồn kho không đủ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh bình thường được xác nhận của kế toán thì phòng mua hàng sẽ lập giấy đề xuất mua hàng để tiến hành bước tiếp theo. Các bước được tiến hành lần lượt như sau: Bộ phận kế toán phải tiến hành so. sánh số lượng tồn kho hiện tại với kế hoạch sử dụng từng loại trong thời gian sắp tới hoặc số lượng tồn kho tối thiểu. Nếu số dư tồn kho của từng loại không đảm bảo để đáp ứng được nhu cầu sử dụng và dự trữ hiện tại thì bộ.
phan mua hàng có thể xác định lượng nhu cầu cần phải mua bé sung thêm. phận mua hàng làm giấy đề xuất mua hàng, trong đó ghi rõ về chủng loại, quy. cách, số lượng, chất lượng hàng cần mua và trình cấp có thẩm quyền phê. Sau khi yêu cầu này được phê duyệt, bộ phận mua hàng tiến hành lập.
don đặt hàng và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Nội dung chính của đơn đặt hàng phải đảm bảo những thông tin như: ngày tháng, chủng loại vật tư, hằng 12 hóa, dịch vụ, số lượng, đặc tính kĩ thuật, tên của phòng ban và người yêu cẩu, người phê chuẩn. Việc lựa chọn nhà cung cấp thường được căn cứ vào dữ liệu về xếp hạng, đánh giá nhà cung cấp qua các lần mua trước theo các tiêu lu, giao hàng kịp thời chí về giá cả hàng hợp lý, chất lượng hàng tốt theo yêu. và tính tin cậy của người bán để đảm bảo khách quan.
Sau khi đã xác định nhà cung cấp, bộ phận đặt hàng tiến hành đặt hàng, thương thảo các điều kiện giao hàng và thanh toán, làm các thủ tục và kí kết hợp đồng hoặc chờ sự phản. hồi chấp nhận đặt hàng từ nhà cung cấp theo đúng các nội dung được yêu cầu. và có lợi nhất cho doanh nghiệp. Đồng thời, bộ phận mua hàng phải gửi thông.