CHƯƠNG 1 CƠ SO LY THUYET VE KIEM SOAT NOI BQ DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 1. TÔNG QUAN VỀ KIỀM SOÁT NỘI BỘ. Định nghĩa kiểm soát nội bộ Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp là một chức năng quan trọng với những khái niệm khác nhau tủy theo quan điểm và mục tiêu của từng tổ chức, cụ thể: Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): "Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thing chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm dé tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý; và bảo đảm hiệu quả của hoạt động”. Theo khuôn khổ COSO, "kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đem lại một sự bảo đảm hợp lÿ đối với việc đạt được các mục tiêu hoạt động.
mục tiêu bảo cáo, và sự tuân thủ với các luật và quy định liên quan” (COSO, 2013, 2016). "Trong định nghĩa trên, một số nội dung cơ bản có thể hiểu như sau: Thứ nhất, kiểm soát nội bộ là một quá trình. Kiêm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được. kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.
Quá trình kiểm soát là phương. tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình. Thứ hai, kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người. hiểu rằng, KSNB không chỉ là đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu.
mà chủ yếu do những con người trong tổ chức như HĐQT, BGĐ và các nhân viên thực thỉ. Chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiếm " soát ở mọi nơi và vận hành chúng Thứ ba,ẩm soát nội bộ cung cắp một sự đảm bảo hợp lý. KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ đạt được. Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người.
nên dẫn đến không đạt được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm. bảo là chúng không bao giờ xây ra. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chỉ phí cho quá trình kiểm soát không thể ‘vuot quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó.
Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chỉ phí cho quá kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro. “Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315: “KSN# là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu. của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu. quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”.
(Bộ Tài chính, 2012) “Theo Luật Kế toán 2015, "Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức. thực hiện trong nội bộ đơn vị k toán toán các cơ ch, chính sách, quy trình, 4u: định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rúi ro và đạt được yêu câu để ra” (Quốc hội, 2015) Tuy mỗi tổ chức đưa ra những khái niệm khác nhau vẻ kiểm soát nội bộ. nhưng về cơ bản vẫn đảm bảo những điểm chung như mục tiêu của kiểm. soát nội bộ và các yếu tố cầu thành nên hệ thống kiểm soát n bộ 1.
Mục tiêu cia kiểm soát nội bộ. Theo COSO 2016, KSNB là quá trình do người quản lý, hôi đồng quản 12 trị (HĐQT) và các nhân viên của đơn vị chỉ phối, nó được thiết lập đẻ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu dưới đây: - Dim bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC); ~ Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật pháp; ~ Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ ‘Theo COSO 2013, KSNB bao gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm. soát (control environmen\), hoạt đông kiểm soát (control activities), đánh giá rii ro (risk assessment), théng tin &truyén théng (communication and.
information system) và giám sát (monitoring of controls). Các thành phần này cũng tương tự như trong quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 315 XU Lee Information & Communication Monftoring Actipities Hinh 1. Mô hình kiém soát nội bộ theo COSO (Nguén: COSO 2013) Những nội dung co ban lién quan dén 5 thinh phan của hệ thống KSNB và các nguyên tắc của hệ thống KSNB được tổng hop theo bang 1. Céic thanh phan va nguyén tic cia KSNB theo COSO 2013 'Các thành phần : Nguyén tie cia KSNB 1.Môi trường _ [T:Chững mình cam kết về tính toàn ven va giá trị đạo đức kiếm soát _.Trách nhiệm giám sát tập thể 3.Thiết lập cơ cấu, thắm quyền vả trách nhiệm Chứng minh cam kết về năng lực.Thực thi trách nhiệm giải trình 2.
Đánh giá rà rò 6.Chỉ rõ các mục tiêu phù hợp. 7-Xác định và phân tích rủi ro 8.Đánh giá rủi ro gian lận '9.Xác định và phân tích sự thay đổi đáng kế 3. Hoạt động kiem| 10 Lựa chọn và phát triển hoạt động KS soát 11.Lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung ông nghệ 12.Triển khai thông qua các chính sách và thủ tục 4. Thong tin và T3 Sử dụng thông tin có liên quan truyền thông 14.Giao tiếp nội bộ 15.Giao tiếp bên ngoài 5 Giám sát [T6Tiễn hành các cuộc đánh giá liên tục và / hoặc riêng, biệt 17.Đánh giá và thông báo (Nguồn: Tông hợp dựa trên COSO 2013) COSO 2016 cũng dựa trên những yếu tổ cơ bản theo COSO 2013.
nhưng tập trung vào thành phẫn rồi ro và thủ tục kiểm soát, có thể tôm lược hai thành phần này như sau: 4 "Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị tác động đến việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ. của doanh nghiệp. Bởi vậy, môi trường kiểm soát đóng vai trò là nhân tố nền tảng trong hệ thống KSNB. Môi trường bên trong bao gồm: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm soát Môi trường bên ngoài, ví dụ như chính sách của nhà nước, luật pháp.
Dinh gid riti ro với mọi hoạt động của đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và. khó có thể m soát tắt cả. Việc đánh giá rồi ro là một quá trình linh hoạt, lấp đi lặp lai của việc nhận diện và đánh giá rủi ro đối với việc các mục tiêu của đơn vị phải đạt được. Các nhà quản lý cần cố gắng kiểm soát đề tối thiêu hóa.
những tổn thất do các loại rủi ro gây nên (trong quá trình thực hiện mục tiêu. chung và mục tiêu cụ thể). Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý cần phải dựa trên mục tiêu đã được xác định của đơn vị, nhận dang và phân tích rủi ro, từ đó mới có thể quản trị được rủi ro. Đánh giá rủi ro gồm các bước sau đây: - Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu tuy không phải là một thành phần của kiểm soát nội bộ, nhưng.
việc xác định nó là điều kiện tiên quyết đẻ đánh giá rủi ro. Bởi lẽ một sự kiện. có trở thành một rủi ro quan trọng đối với tổ chức hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của tô chức. Xác định mục tiêu.
bao gồm đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục tiêu chiến lược cũng như các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc xác định mục tiêu có thể được. thực hiện qua việc ban hành văn bản hoặc qua nhận thức hoặc phát biểu hằng ngày của nhà quản ly. Những mục tiêu chủ yếu trong doanh nghiệp bao gồm: Mục tiêu hoạt đông là mục tiêu liên quan hiệu lực và hiệu quả của tắt cả các 1s hoạt động trong một doanh nghiệp (cách thức thực hiện, lợi nhuận, bảo vệ tải sản); Mục tiêu báo cáo li chính (Đảm bảo độ tin cậy, sự phủ hợp, sự đầy đủ, sự kịp thời, sự nhất quán, sự dễ hiểu của các thông tin và các yêu cầu khác được quy định bởi các nhà ban hành chuẩn mực, cơ quan quản lý nhà nước và các chính sách của tổ chức); Mục tiêu về tính tuân thủ (các quy định, quy trình và các nguyên tắc mang tính pháp lý phải được tuân thủ).
~ Nhận diện rủi ro: Rai ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh. hưởng đến từng hoạt động cụ thể. Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay. đổi, cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thay đổi trong chính sách của nhà nước, trình độ nhân viên không đáp ứng với yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý.
Trong phạm vi từng hoạt động (như bán hàng, mua hing, ké toán,.) rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động trước. khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị. Mục đích của tiến trình nhận điện rủi ro là xác định tắt cả các rủi ro có khả năng ảnh hưởng đến việc dat được các mục tiêu cũng như các rủi ro đang nỗi lên - các rủi ro đang gia tăng. mức độ liên quan và quan trọng đối với tổ chức mà có thể phát hiện bằng cách rà soát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có liên quan đến tổ chức.
Dé nhận diện rủi ro, nhà quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. như dự báo, phân tích dữ li quá khứ, rả soát thường xuyên các hoạt động thông qua các cuộc họp tiếp xúc khách hãng, họp giao ban trong đơn vị. - Phân tích và đánh giá rải ro: Việc đánh giá rủi ro rất khó để thực hiện chính xác, thông thường quy. trình phân tích và đánh giá rủi ro bao gồm các bước như sau: ước lượng tắm cỡ của rủi ro, qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của tổ chức; xem xét khả năng, xác suất xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối 16 phó với rủi ro.