ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG "TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN THI GIANG TIE! CONG BO THONG TIN PHI TAI CHINH CUA CA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIEM YET O VIET NAM LUAN VAN THAC Si KE TOAN 2022 | PDF| 156 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng- Năm 2022 ĐẠI HỌC ĐÀ NAN TRUO HOC H TẾ NGUYÊN THỊ GIÁNG TIÊ: CONG BO THONG TIN PHI TAI CHINH CUA CA DOANH NGHIEP SAN XUAT NIEM YÉT Ở VIỆT NAM LUAN VAN THAC SI KE TOAN Mã số: 8 34 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cường. Đà Nẵng- Năm 2022 LỜI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được thực. hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Cường. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo. đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật. Tác giả C LW» ———— Nguyễn Thị Giáng Tiên MỤC LỤC M6 DAU 1 ính cấp thiết cña đề ti. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng vị 4. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài. LY THUYET VA TONG QUAN NGHIEN CUU VE THONG TIN PHI TÀI CHÍNH 1. Cơ sở ý thuyết về công bố thông tin phi tải chính 14 1.1 Khái niệm thông tin phi tai chính 14 1.2 ai trò của thông tin phỉ tài chính 15 1.3Các hình thức công bố thông tin phí tài chính 17 1.4Các quy định về công bồ thông tin phi tài chính tại Việt Nam 18 1.5Đ lường mức độ công bổ thông tin phí tài chính 19 1. Ly thuyét khung vé cong bé thông tin phi tai chính.11ý thuyết các bên liên quan.2Lý thuyết đại diện.3Lý thuyết hợp pháp.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thong tin phì tài chính.1 Các nghiên cứu về quy mô doanh nghiệp 25 1.2Các nghiên cứu về khả năng sinh lời 26 1.3 Các nghiên cứu về đòn bẩy tài chính.4Các nghiên cứu về tuổi niêm yết cong ty 28 1.5Các nghiên cứu vẻ cầu trúc sở hiữu.6Các nghiên cứu vẻ sự đa dạng giới trong hội đằng quản trị 31 1.7Các nghiên cứu về quy mô hội đằng quản trị 32 1.8Các nghiên cứu về sự phân tán quyên sở hữu. 34 KẾT LUẬN CHƯƠNG l.555552<se<seseeerrsrrrrreooS/ CHƯƠNG 2. THIET KE NGHIEN COU 2. Xây đựng các giả thuyết nghiên cứu.1Giá thuyết về quy mô doanh nghiệp.2Giả thuyết về khả năng sinh lời 2.3Giá thuyết về đòn bẩy tài chính .4Giá thuyết về tuổi niêm yết công ty.5Giả thuyết về cầu trúc sở hữu.6Giá thuyết về sự đa dạng giới trong hội đông quản trị 3.7Giá thuyết về quy mô hội đẳng quản trị.8Giá thuyết về sự phân tán quyên sở hữu. Mô hình nghiên cứu 2.1 Thiét lip mô hình 2.2Bo lường mức độ công bồ thông tin phủ tài chính .3Ðo lường các biển độc lập 23. Mẫu nghiên cứu.1Quy mô mẫu nghiên cứu 2.2Thu thập dữ liệu 50 2. Phương pháp phân tích 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 Mức độ công bố thông tin phi tài chính.1 Mite dé cong bổ thông tin phí tài chính.2Đánh giá mức độ công bó thông tin phí tài chính 61 3.2 Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính @ 3. Phan tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tải chính 66 3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyển 66 3.2Kiém dinh giả định tự tương quan chuỗi 69 3.3Kiểm định phân phối chuẩn 69 3.44nh hướng của các nhân tổ đến mức độ công bồ thông tin phí tài chính. TỊ KẾT LUẬN CHƯƠNG CHƯƠNG 4. 81 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Tóm tắt và thảo luận về kết quả 8l 4.2 Hạn chế của nghiên cứu.ˆ Đồng góp của nghiên cứu va hàmý chính sách.1Đắi với các cơ quan quản lý Nhà nước 89 iv 4.2Đỗi với các doanh nghiệp 2 4.3D6i v6i cdc nha nghién citu 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHY LUC QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (BAN SAO) DANH MUC CAC TU VIET TAT VIỆT TÁT NGUYÊN NGHĨA. Báo cáo phát triển bền vững. BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BCTHQTCT Báo cáo tình hình quản trị công ty BGD Ban giám đốc BKS Bạn kiểm soát CBTT Công bồ thông tin CTCP Công ty cổ phần CTNY 'Công ty niêm yết DIF ‘Thong tin phi tai chính khác DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất ENV, Thông tin phi tai chính về môi trường. GEN “Thông tỉn phi tài chính chung, GOV Thông tin phi tài chính về quản trị công ty HDỌT Hội đồng quản trị HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh NED “Chỉ số công bố thông tin phi tải chính PTC Phi tai chính SGDCK Sở giao dịch chứng khoán soc ‘Théng tin phi tài chính về xã hội TTCK “Thị trường chứng khoán. UBKT Ủy ban kiểm toán VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vi ANH MUC BANG BIEU higu ‘Ten bing Trang bing 11 “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin. 35 Danh mục công bố thông tin phi tài chính theo quy định 21 46 Việt Nam.Ðo lường các biển độc lập. 48 23 “Thống kê mẫu nghiên cứu. 50 31 Mức độ công bố thông tin phi tài chính. 33 So sánh công bồ thông tin phi tải chính của các doanh 32 56 nghiệp sản xuất niêm yết ở trên HOSE và HNX. Thống kê số công ty công bổ thông tin phi tài chính đạt 34 mức tối đa “Thống kê tỷ lệ phần trăm số 'ông ty công bổ thông tin phi 34 58 tài chính. 35 Thống kê mô tả các biển độc lập. 63 36 Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập. 68 37 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội đối với NED. 72 vil DANH MUC CAC HINH Số hiệu 'Tên hình Trang hình — 3.1 Đỗ thị Histogram tần số của phần dư chuẩnhóa. =O 32 thị P-Plot cia phan du chuan héa héi quy. Dé thi phan tan Scatter - Plot. Tính cấp thiết của đề Ngày nay, thể giới dang trong giai đoạn xanh hóa nền kinh tế, việc yêu cầu khắt khe trong cung cấp thông tin của một đơn vị kinh doanh là điều tất yếu. Theo đó, thông tin được yêu cầu công bố đến các nhà đầu tư không đơn thuần là các thông tin tai chinh mà còn là các thông tin phi tai chính (PTC) liên cquan đến môi trường, xã hội và tình hình quản trị công ty. Những thông tin này sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp (DN), tạo nên hình ảnh tốt đẹp, minh 'bạch thông tin của DN đổi với thị trường cũng như tạo được niềm tin của nhà. đầu tư đối với DN (Hà Xuân Thạch và Dương Hoàng Ngọc Khuê, 2018). Từ đó, giúp cho thị trường chứng khoán (TTCK) hoạt động công bằng, công khai, hiệu quả và bền vững; bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có lợi ích liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư. “Xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ về mỗi quan tâm đến trách nhiệm. xã hội trong hàng thập kỷ qua đã khuyến khích việc công bố thông tin (CBTT), không cỉ trình bày thông tin tải chính quan trong cho các nhà đầu tư. mà còn là việc CBTT bèn vững đến các bên liên quan khác nhau, đặc biệt là 'CBTT PTC. Nghiên cứu của Manes-.Rossi và cộng sự (2018)đã chỉ ra rằng việc tăng cường mức độ CBTT PTC liên quan đến môi trường, xã hội là sự cần thiết để duy trì tính hợp pháp của một công ty - điều mà một báo cáo tải chính (BCTC) truyền thống không thể giải trình một cách toàn diện được. Ngoài ra, CBTT về quản trị DN đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày tăng của các nhà đầu tư và các bên liên quan, đặc biệt là các thông tin liên quan đến rủi ro chính yếu mà một công ty đang phải đối mặt. Bởi những lý do trên, kể từ những năm sau 2000, khá nhiều quốc gia, đặc. biệt khởi đầu là ở Liên minh Châu Âu và sau đó lan dần đến các nước châu Mỹ đã dần có những quy định về CBTT PTC, trong đó có tăng cường các yếu tố 'bắt buộc để điều chỉnh báo cáo DN (Ali và cộng sự, 2017). Các nước phát triển, điển hình là Úc, Đức, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ đã ban hành cquy định về các thông tin PTC va bude cc DN phải công khai mình bạch, rõ ring những thông tin này trước chính phủ và các bên liên quan, nhằm đảm bảo cquy định của pháp luật (Duran và Rodrigo, 2018). Xét về tính tiên phong, các DN tai châu Âu là một điền hình - các công ty G250 ở châu Âu đạt được điểm chất lượng trung bình cao nhất cho báo cáo PTC ở mức 71/100 vào năm 2013 (KPMG, 2015). Bởi vì có sự khởi đầu sớm như vậy, hầu hết các nghiên cứu. trước đây về báo cáo PTC tập trung chủ yếu ở các nước phát triển (Dagilienẻ. "Tại các nước dang phat ti „việc chú trọng vào CBTT PTC bắt đầu muộn hơn. Do đó, tài liêu nghiên cứu về việc CBTT PTC tại các nước này hiện vẫn còn rất hạn chế. Thực tế hiện nay cho thấy, các nước đang phát triển cũng đã. dần nâng cao tầm quan trọng của thông tin PTC bằng cách đưa việc CBTT PTC trở thành một quy định bắt buộc. Ở nước ta, Bộ Tài chính đã ban hành Thông. tư số 96/2020/TT-BTC về việc hướng dẫn CBTT trên TTCK, có hiệu lực CBTT. vào năm 2021 về cơ bản kế thừa phần lớn các quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC, có hiệu lực CBTT vào năm 2016 (Bộ Tài chính, 2015; 2020). Thông tư này có quy định về việc CBTT PTC vẻ môi trường, xã hội, tình hình quản trị công ty trong các báo cáo thường niên (BCTN), báo tinh hình quản trị công ty (BCTHQTCT) và các báo cáo có liên quan. Bởi việc 'CBTT PTC như vậy mới trở thành bắt buộc tại Việt Nam từ năm 2016, hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về mảng đề tải này. Do đó, việc nghiên cứu về 'CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng tại Việt Nam là cần thiết Khi tìm hiểu các nghiên cứu về các nhân tổ tác động đến CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng, đặc điểm của ngành là một trong những nhân tố thường xuyên được xem xét và mức độ nhảy cảm của ngành được ghỉ nhận là có sự ảnh hưởng nhất định đến việc CBTT PTC của DN (Reverte, 2009; Nguyen và cộng sự, 2021).
Luận văn Thạc sĩ: Công bố thông tin phi tài chính doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ phân tích công bố thông tin phi tài chính của doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kế ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn2023
Phí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Công Bố Thông Tin Phi Tài Chính
Ngày nay, thế giới đang chuyển mình sang nền kinh tế xanh, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải minh bạch trong việc cung cấp thông tin. Thông tin không chỉ giới hạn ở khía cạnh tài chính, mà còn mở rộng ra các khía cạnh phi tài chính (PTC) liên quan đến môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp. Việc công bố thông tin này giúp gia tăng giá trị doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh tốt đẹp và tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư. Xu hướng phát triển bền vững ngày càng mạnh mẽ đã thúc đẩy việc công bố thông tin, không chỉ tài chính mà còn cả thông tin bền vững đến các bên liên quan. Nghiên cứu của Manes-Rossi và cộng sự (2018) chỉ ra rằng việc tăng cường công bố thông tin PTC là cần thiết để duy trì tính hợp pháp của công ty. Nhiều quốc gia đã ban hành quy định về công bố thông tin phi tài chính, đặc biệt là ở Liên minh Châu Âu và các nước châu Mỹ. Các nước phát triển như Úc, Đức, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ đã ban hành các quy định yêu cầu doanh nghiệp công khai thông tin này. Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, việc chú trọng vào công bố thông tin PTC bắt đầu muộn hơn, do đó tài liệu nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế. Ở Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2020/TT-BTC về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực vào năm 2021, trong đó có quy định về việc công bố thông tin phi tài chính về môi trường, xã hội, tình hình quản trị công ty trong các báo cáo thường niên, báo cáo tình hình quản trị công ty và các báo cáo liên quan. Vì việc công bố thông tin PTC như vậy mới trở thành bắt buộc tại Việt Nam từ năm 2016, hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về mảng đề tài này. Do đó, việc nghiên cứu về công bố thông tin nói chung và công bố thông tin PTC nói riêng tại Việt Nam là cần thiết. Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong phạm vi: (i) báo cáo tỉnh hình quản trị công ty (BCTHQTCT) nam 2020, (ii) báo cáo thường niên (BCTN) (bao gồm thông tin phát triển bền vững) năm 2020, hoặc BCTN va báo cáo phát triển bền vững (BCPTBV) (được tách riêng từ BCTN) năm 2020 và (ii) BCTC đã được kiểm toán năm 2020 của các DNSX niêm yết ở Việt Nam .
1.1. Mục Tiêu Phạm Vi Nghiên Cứu Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán
Luận văn này tập trung vào việc đánh giá mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam. Mục tiêu là phân tích thực trạng và đưa ra các khuyến nghị để tăng cường việc công bố thông tin PTC trong thời gian tới. Luận văn giải quyết hai mục tiêu cụ thể: đánh giá mức độ công bố thông tin PTC của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam và nhận diện các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin PTC này.
1.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Cấu Trúc Luận Văn Thạc Sĩ
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng hợp cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích nội dung và đo lường mức độ công bố thông tin PTC. Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin PTC. Cấu trúc luận văn bao gồm bốn chương: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về công bố thông tin phi tài chính, Thiết kế nghiên cứu, Kết quả nghiên cứu, Kết luận và hàm ý chính sách.
II. Thực Trạng Thách Thức Công Bố Thông Tin Phi Tài Chính
Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã đánh giá được phần nào mức độ công bố thông tin phi tài chính và cung cấp một số bằng chứng về các nhân tố ảnh hưởng. Công bố thông tin PTC có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức, nhưng phổ biến nhất là thông qua báo cáo thường niên của công ty, bao gồm cả thông tin tự nguyện và bắt buộc. Các nghiên cứu công bố thông tin PTC đã được thực hiện sớm hơn ở các nước phát triển và ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng. Nghiên cứu về công bố thông tin PTC có thể được phân thành ba loại: nghiên cứu công bố thông tin PTC tự nguyện, nghiên cứu công bố thông tin PTC bắt buộc và nghiên cứu công bố thông tin PTC nói chung. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đặc điểm của ngành là một trong những nhân tố thường xuyên được xem xét và mức độ nhạy cảm của ngành được ghi nhận là có sự ảnh hưởng nhất định đến việc công bố thông tin PTC của doanh nghiệp. Ngành sản xuất là ngành gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất; do đó các công ty sản xuất cần phải công bố thông tin PTC liên quan đến những vấn đề này. Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu đối với vấn đề công bố thông tin PTC của các công ty niêm yết, đặc biệt đối với ngành sản xuất. Hơn nữa, nước ta đang trên con đường hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá và hiện tại hoá cho đến năm 2030 nên số lượng các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng rất cao. Do đó, việc nghiên cứu về công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam là cần thiết.
2.1. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Công Bố Thông Tin Tự Nguyện
Các nghiên cứu tập trung vào các nhóm nhân tố riêng lẻ và sử dụng các lý thuyết cơ sở để lý giải kết quả. Các nghiên cứu này thường kiểm tra mối quan hệ giữa việc công bố thông tin tự nguyện về các giá trị vô hình của doanh nghiệp với các biến số lý thuyết đại diện. Các nhân tố liên quan đến công bố thông tin tự nguyện của công ty cũng được chứng minh là có mối quan hệ đến việc công bố thông tin ở những doanh nghiệp có quy mô lớn và quy mô nhỏ hơn.
2.2. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Ngành Đến Công Bố Trách Nhiệm Xã Hội
Nhiều nghiên cứu đã phân tích một số đặc điểm của công ty và ngành, cũng như sự xuất hiện trên phương tiện truyền thông, có phải là những nhân tố quyết định tiềm năng đối với thực tiễn công bố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hay không. Kết quả cho thấy các công ty có xếp hạng trách nhiệm xã hội cao hơn có quy mô lớn hơn đáng kể về mặt thống kê và khả năng hiển thị trên phương tiện truyền thông cao hơn và thuộc các ngành nhạy cảm hơn về môi trường. Nhìn chung, các tập đoàn từ các ngành công nghiệp khai thác, dầu mỏ và hóa chất, sản xuất truyền thống sẽ nhắn mạnh thông tin liên quan đến các vấn đề môi trường, sức khỏe, an toàn và xã hội ở các báo cáo nhiều hơn so với các ngành dịch vụ.
III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thiết Kế Mô Hình Thống Kê
Luận văn này thiết kế nghiên cứu để kiểm tra mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin PTC này. Chương này bao gồm bốn mục như sau: xây dựng chín giả thuyết nghiên cứu trên cơ sở ba lý thuyết khung về công bố thông tin PTC, thiết lập mô hình nghiên cứu, mô tả phương pháp được sử dụng để đo lường mức độ công bố thông tin PTC và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ này, trình bày quy trình chọn mẫu và các đặc điểm của mẫu, xác định phương pháp phân tích. Để đạt mục đích nghiên cứu là phân tích mức độ CBTT PTC của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ này, luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích tài liệu để làm rõ các vấn đề lý thuyết và thực tiễn, từ đó làm tiền đề cho việc đánh giá CBTT PTC ở các doanh nghiệp sản xuất, kiểm định và đánh giá tác động của các yếu tố được nghiên cứu. Để làm rõ ảnh hưởng của từng yếu tố, luận văn sử dụng phương pháp định lượng với mô hình phân tích đa biến, sử dụng hệ số hồi quy và phân tích tương quan để chứng minh.
3.1. Xây Dựng Giả Thuyết Nghiên Cứu Về Quy Mô Sinh Lời
Luận văn xây dựng giả thuyết về quy mô doanh nghiệp dựa trên lý thuyết các bên liên quan, cho rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn thường nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ công chúng so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn, và do đó, cần công bố thông tin minh bạch hơn. Luận văn cũng xây dựng giả thuyết về khả năng sinh lời dựa trên lý thuyết các bên liên quan. Các nhà nghiên cứu tin rằng, chủ nợ là một trong những đối tượng có quyền lực ảnh hưởng lớn đến DN, đặc biệt là khi DN vận hành dựa. trên các khoản vay.
3.2. Xây Dựng Giả Thuyết Nghiên Cứu Về Tuổi Niêm Yết Sở Hữu
Luận văn này dựa trên lý thuyết về tính hợp pháp. Kumar và cộng sự (2021) cho rằng, cấu trúc sở hữu và công bố thông tin PTC có mối liên hệ mật thiết. Điều này có mối liên cquan mật thiết với sự giám sát của xã hội và luật pháp. Đồng thời, luận văn vận dụng những lý thuyết trên trong môi trường doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam.
IV. Kết Quả Phân Tích Thảo Luận Về Mức Độ CBTT
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin phi tài chính trên các báo cáo BCTHQTCT, BCTN, BCPTBV và BCTC đã kiểm toán của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam trung bình đạt 82,20%. Mức độ công bố thông tin PTC này cao nhất đạt 100% và thấp nhất là 43,40% với độ lệch chuẩn là 12,24%. Mức độ công bố thông tin phi tài chính trung bình của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam có cao hơn so với mức độ công bố thông tin phi tài chính trung bình trong nghiên cứu của Tạ Quang Bình (2014). Mức độ cải thiệt công bố thông tin PTC có thể là do các DN đã nhận thức tốt hơn và áp dung đầy đủ hơn các quy định về công bố thông tin sau năm năm áp dụng kể từ khi Thông tư 155/2015/TT-BTC có hiệu lực. Mức độ CBTT PTC trung bình liên quan đến tổng quan về tổ chức và môi trường bên ngoài (55%), quản trị công ty (69%), rủi ro và cơ hội (58%) đều không cao hơn mức độ CBTT PTC tổng hợp trung bình trong nghiên cứu này.
4.1. So Sánh Mức Độ CBTT Giữa DN Sản Xuất Trên HOSE HNX
Kết quả kiểm định t-test độc lập cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong mức độ công bố thông tin PTC giữa các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HNX và HOSE (p = 0,092 > 0,05). Tuy nhiên mức độ công bố trung bình có chênh lệch, trong đó mức CBTT của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên HOSE là 83.44% so với 80.58% của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX.
4.2. Thống Kê Đánh Giá Thực Trạng CBTT Của DN Sản Xuất
Qua tổng hợp 222 doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam năm 2020 thì có rất ít chỉ mục được tất cả doanh nghiệp công bố và có rất ít doanh nghiệp công bố tất cả các chỉ mục. Trong nhóm thông tin phi tài chính về môi trường, chỉ mục liên quan đến tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường chỉ có 3/68 doanh nghiệp công bố rõ ràng về hành vi vi phạm của mình.
V. Phân Tích Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Mức Độ CBTT
Luận văn này trình bày kết quả của mô hình hồi quy và kiểm tra chín giả thuyết nghiên cứu. Kết quả ước lượng hồi quy chỉ ra rằng, với mức ý nghĩa 5%, mô hình cơ sở có ý nghĩa thống kê trong giải thích mức độ công bố thông tin phi tài chính (NED) của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam (F=4,684, p<0,001). Chín biến độc lập trong Mô hình 1 giải thích được 13% sự biến thiên của biến phụ thuộc mức độ. Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính ghi nhận, với mức ý nghĩa 5%, có ba biến độc lập ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam. Cụ thể gồm quy mô công ty, khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính. Các biến còn lại gồm tuổi niêm yết công ty, tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị (HĐQT), quy mô HĐQT và sự phân tán quyền sở hữu không có ý nghĩa thống kê trong Mô hình 1, với mức ý nghĩa 5%.
5.1. Ảnh Hưởng Của Quy Mô Doanh Nghiệp Khả Năng Sinh Lời
Phù hợp với giả thuyết H1, nhân tố quy mô công ty có ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin phi tài chính của công ty. Phù hợp với dự đoán, nhân tố khả năng sinh lời có mối quan hệ tích cực với mức độ công bố thông tin phi tài chính của công ty, chứng minh thêm cho các bằng chứng trước đây còn có nhiều tranh cãi.
5.2. Tác Động Của Đòn Bẩy Tài Chính Đến Mức Độ CBTT
Đối với giả thuyết H3 về ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến mức độ công bố thông tin phi tài chính, kết quả trái ngược với giả thuyết đặt ra, nhân tố đòn bẩy tài chính có mối quan hệ nghịch chiều với mức độ công bố thông tin phi tài chính của công ty. Nghĩa là, các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam có đòn bẩy tài chính cao thường có xu hướng ít công bố thông tin phi tài chính hơn. Điều này có thể lý giải là do các CTNY này muốn hạn chế chủ nợ có nhiều cơ sở để đánh giá đúng đắn về điều kiện tài chính của DN.
VI. Kết Luận Hàm Ý Chính Sách Về Công Bố Thông Tin PTC
Nghiên cứu này đã đánh giá mức độ công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam trong việc tuân thủ các yêu cầu công bố thông tin PTC theo quy định của Việt Nam. Việc đánh giá mức độ công bố thông tin PTC của các doanh nghiệp sản xuất cung cấp được bằng chứng thực nghiệm hữu ích cho các cơ quan quản lý khi xem xét tính hiệu quả của các quy định về công bố thông tin này, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất. Theo đó, kết quả nghiên cứu chỉ ra được sự ảnh hưởng của ba nhân tố gồm quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính đến mức độ công bố thông tin PTC của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam. Để góp phần hoàn thiện việc công bố thông tin PTC của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam nói riêng và các công ty niêm yết ở Việt Nam nói chung, luận văn đưa ra các hàm ý chính sách và khuyến nghị với ba đối tượng cụ thể: đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, đối với các doanh nghiệp và đối với các nhà nghiên cứu.
6.1. Hàm Ý Chính Sách Cho Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước
Cơ quan quản lý có thể cân nhắc ban hành hướng dẫn cụ thể đối với các mục thông tin công bố, cũng như thiết lập quy định bắt buộc công bố thông tin phi tài chính và giám sát thực hiện. Quan trọng hơn là quy định này cần phải kiểm tra độ tin cậy thông tin được công bố, cùng với thiết lập các chính sách khuyến khích việc công bố này.
6.2. Khuyến Nghị Dành Cho Doanh Nghiệp Về CBTT Bền Vững
Từ thực trạng công bố thông tin PTC của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam trong nghiên cứu này cho thấy, các hướng dẫn công bố thông tin PTC liên quan đến môi trường và xã hội theo Thông tư 155/2015/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2015) là cần thiết nhưng vẫn chưa đủ hoặc còn khá chung chung. Do đó, luận văn khuyến nghị các công ty niêm yết nói chung và các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở Việt Nam nói riêng, trước hết, cần có sự nhận thức đúng đắn về lợi ích của việc công bố các thông tin liên quan đến phát triển bền vững của công ty bởi phát triển bền vững đang là xu hướng của nền kinh tế toàn cầu.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ kế toán công bố thông tin phi tài chính của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết ở việt nam
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kế Toán
Đề tài: Luận Văn Thạc Sĩ Kế Toán Công Bố Thông Tin Phi Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Niêm Yết Ở Việt Nam
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ