Luận văn Thạc sĩ: Công bố thông tin phi tài chính doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích công bố thông tin phi tài chính của doanh nghiệp sản xuất niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

157
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THÔNG TIN PHI TÀI CHÍNH

1.1. Cơ sở lý thuyết về công bố thông tin phi tài chính

1.1.1. Khái niệm thông tin phi tài chính

1.1.2. Vai trò của thông tin phi tài chính

1.1.3. Các hình thức công bố thông tin phi tài chính

1.1.4. Các quy định về công bố thông tin phi tài chính tại Việt Nam

1.1.5. Đo lường mức độ công bố thông tin phi tài chính

1.2. Lý thuyết khung về công bố thông tin phi tài chính

1.2.1. Lý thuyết các bên liên quan

1.2.2. Lý thuyết đại diện

1.2.3. Lý thuyết hợp pháp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính

1.3.1. Các nghiên cứu về quy mô doanh nghiệp

1.3.2. Các nghiên cứu về khả năng sinh lời

1.3.3. Các nghiên cứu về đòn bẩy tài chính

1.3.4. Các nghiên cứu về tuổi niêm yết công ty

1.3.5. Các nghiên cứu về cấu trúc sở hữu

1.3.6. Các nghiên cứu về sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị

1.3.7. Các nghiên cứu về quy mô hội đồng quản trị

1.3.8. Các nghiên cứu về sự phân tán quyền sở hữu

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

2.1.1. Giả thuyết về quy mô doanh nghiệp

2.1.2. Giả thuyết về khả năng sinh lời

2.1.3. Giả thuyết về đòn bẩy tài chính

2.1.4. Giả thuyết về tuổi niêm yết công ty

2.1.5. Giả thuyết về cấu trúc sở hữu

2.1.6. Giả thuyết về sự đa dạng giới trong hội đồng quản trị

2.1.7. Giả thuyết về quy mô hội đồng quản trị

2.1.8. Giả thuyết về sự phân tán quyền sở hữu

2.2. Mô hình nghiên cứu

2.2.1. Thiết lập mô hình

2.2.2. Biến lượng mức độ công bố thông tin phi tài chính

2.2.3. Biến lượng các biến độc lập

2.3. Mẫu nghiên cứu

2.3.1. Quy mô mẫu nghiên cứu

2.3.2. Thu thập dữ liệu

2.4. Phương pháp phân tích

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.1.1. Mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.1.2. Đánh giá mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.2. Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.3. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.3.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

3.3.2. Kiểm định giả định tự tương quan chuỗi

3.3.3. Kiểm định phân phối chuẩn

3.3.4. Ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tài chính

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Tóm tắt và thảo luận về kết quả

4.2. Hạn chế của nghiên cứu

4.3. Đóng góp của nghiên cứu và hàm ý chính sách

4.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước

4.3.2. Đối với các doanh nghiệp

4.3.3. Đối với các nhà nghiên cứu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG "TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN THI GIANG TIE! CONG BO THONG TIN PHI TAI CHINH CUA CA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIEM YET O VIET NAM LUAN VAN THAC Si KE TOAN 2022 | PDF| 156 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng- Năm 2022 ĐẠI HỌC ĐÀ NAN TRUO HOC H TẾ NGUYÊN THỊ GIÁNG TIÊ: CONG BO THONG TIN PHI TAI CHINH CUA CA DOANH NGHIEP SAN XUAT NIEM YÉT Ở VIỆT NAM LUAN VAN THAC SI KE TOAN Mã số: 8 34 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Cường. Đà Nẵng- Năm 2022 LỜI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi được thực. hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Cường. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, tuân thủ theo. đúng quy định về sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật. Tác giả C LW» ———— Nguyễn Thị Giáng Tiên MỤC LỤC M6 DAU 1 ính cấp thiết cña đề ti. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng vị 4. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài. LY THUYET VA TONG QUAN NGHIEN CUU VE THONG TIN PHI TÀI CHÍNH 1. Cơ sở ý thuyết về công bố thông tin phi tải chính 14 1.1 Khái niệm thông tin phi tai chính 14 1.2 ai trò của thông tin phỉ tài chính 15 1.3Các hình thức công bố thông tin phí tài chính 17 1.4Các quy định về công bồ thông tin phi tài chính tại Việt Nam 18 1.5Đ lường mức độ công bổ thông tin phí tài chính 19 1. Ly thuyét khung vé cong bé thông tin phi tai chính.11ý thuyết các bên liên quan.2Lý thuyết đại diện.3Lý thuyết hợp pháp.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thong tin phì tài chính.1 Các nghiên cứu về quy mô doanh nghiệp 25 1.2Các nghiên cứu về khả năng sinh lời 26 1.3 Các nghiên cứu về đòn bẩy tài chính.4Các nghiên cứu về tuổi niêm yết cong ty 28 1.5Các nghiên cứu vẻ cầu trúc sở hiữu.6Các nghiên cứu vẻ sự đa dạng giới trong hội đằng quản trị 31 1.7Các nghiên cứu về quy mô hội đằng quản trị 32 1.8Các nghiên cứu về sự phân tán quyên sở hữu. 34 KẾT LUẬN CHƯƠNG l.555552<se<seseeerrsrrrrreooS/ CHƯƠNG 2. THIET KE NGHIEN COU 2. Xây đựng các giả thuyết nghiên cứu.1Giá thuyết về quy mô doanh nghiệp.2Giả thuyết về khả năng sinh lời 2.3Giá thuyết về đòn bẩy tài chính .4Giá thuyết về tuổi niêm yết công ty.5Giả thuyết về cầu trúc sở hữu.6Giá thuyết về sự đa dạng giới trong hội đông quản trị 3.7Giá thuyết về quy mô hội đẳng quản trị.8Giá thuyết về sự phân tán quyên sở hữu. Mô hình nghiên cứu 2.1 Thiét lip mô hình 2.2Bo lường mức độ công bồ thông tin phủ tài chính .3Ðo lường các biển độc lập 23. Mẫu nghiên cứu.1Quy mô mẫu nghiên cứu 2.2Thu thập dữ liệu 50 2. Phương pháp phân tích 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 Mức độ công bố thông tin phi tài chính.1 Mite dé cong bổ thông tin phí tài chính.2Đánh giá mức độ công bó thông tin phí tài chính 61 3.2 Mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin phi tài chính @ 3. Phan tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin phi tải chính 66 3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyển 66 3.2Kiém dinh giả định tự tương quan chuỗi 69 3.3Kiểm định phân phối chuẩn 69 3.44nh hướng của các nhân tổ đến mức độ công bồ thông tin phí tài chính. TỊ KẾT LUẬN CHƯƠNG CHƯƠNG 4. 81 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Tóm tắt và thảo luận về kết quả 8l 4.2 Hạn chế của nghiên cứu.ˆ Đồng góp của nghiên cứu va hàmý chính sách.1Đắi với các cơ quan quản lý Nhà nước 89 iv 4.2Đỗi với các doanh nghiệp 2 4.3D6i v6i cdc nha nghién citu 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHY LUC QUYẾT ĐỊNH GIÁO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (BAN SAO) DANH MUC CAC TU VIET TAT VIỆT TÁT NGUYÊN NGHĨA. Báo cáo phát triển bền vững. BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BCTHQTCT Báo cáo tình hình quản trị công ty BGD Ban giám đốc BKS Bạn kiểm soát CBTT Công bồ thông tin CTCP Công ty cổ phần CTNY 'Công ty niêm yết DIF ‘Thong tin phi tai chính khác DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất ENV, Thông tin phi tai chính về môi trường. GEN “Thông tỉn phi tài chính chung, GOV Thông tin phi tài chính về quản trị công ty HDỌT Hội đồng quản trị HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh NED “Chỉ số công bố thông tin phi tải chính PTC Phi tai chính SGDCK Sở giao dịch chứng khoán soc ‘Théng tin phi tài chính về xã hội TTCK “Thị trường chứng khoán. UBKT Ủy ban kiểm toán VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam vi ANH MUC BANG BIEU higu ‘Ten bing Trang bing 11 “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin. 35 Danh mục công bố thông tin phi tài chính theo quy định 21 46 Việt Nam.Ðo lường các biển độc lập. 48 23 “Thống kê mẫu nghiên cứu. 50 31 Mức độ công bố thông tin phi tài chính. 33 So sánh công bồ thông tin phi tải chính của các doanh 32 56 nghiệp sản xuất niêm yết ở trên HOSE và HNX. Thống kê số công ty công bổ thông tin phi tài chính đạt 34 mức tối đa “Thống kê tỷ lệ phần trăm số 'ông ty công bổ thông tin phi 34 58 tài chính. 35 Thống kê mô tả các biển độc lập. 63 36 Hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập. 68 37 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính bội đối với NED. 72 vil DANH MUC CAC HINH Số hiệu 'Tên hình Trang hình — 3.1 Đỗ thị Histogram tần số của phần dư chuẩnhóa. =O 32 thị P-Plot cia phan du chuan héa héi quy. Dé thi phan tan Scatter - Plot. Tính cấp thiết của đề Ngày nay, thể giới dang trong giai đoạn xanh hóa nền kinh tế, việc yêu cầu khắt khe trong cung cấp thông tin của một đơn vị kinh doanh là điều tất yếu. Theo đó, thông tin được yêu cầu công bố đến các nhà đầu tư không đơn thuần là các thông tin tai chinh mà còn là các thông tin phi tai chính (PTC) liên cquan đến môi trường, xã hội và tình hình quản trị công ty. Những thông tin này sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp (DN), tạo nên hình ảnh tốt đẹp, minh 'bạch thông tin của DN đổi với thị trường cũng như tạo được niềm tin của nhà. đầu tư đối với DN (Hà Xuân Thạch và Dương Hoàng Ngọc Khuê, 2018). Từ đó, giúp cho thị trường chứng khoán (TTCK) hoạt động công bằng, công khai, hiệu quả và bền vững; bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có lợi ích liên quan, đặc biệt là các nhà đầu tư. “Xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ về mỗi quan tâm đến trách nhiệm. xã hội trong hàng thập kỷ qua đã khuyến khích việc công bố thông tin (CBTT), không cỉ trình bày thông tin tải chính quan trong cho các nhà đầu tư. mà còn là việc CBTT bèn vững đến các bên liên quan khác nhau, đặc biệt là 'CBTT PTC. Nghiên cứu của Manes-.Rossi và cộng sự (2018)đã chỉ ra rằng việc tăng cường mức độ CBTT PTC liên quan đến môi trường, xã hội là sự cần thiết để duy trì tính hợp pháp của một công ty - điều mà một báo cáo tải chính (BCTC) truyền thống không thể giải trình một cách toàn diện được. Ngoài ra, CBTT về quản trị DN đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày tăng của các nhà đầu tư và các bên liên quan, đặc biệt là các thông tin liên quan đến rủi ro chính yếu mà một công ty đang phải đối mặt. Bởi những lý do trên, kể từ những năm sau 2000, khá nhiều quốc gia, đặc. biệt khởi đầu là ở Liên minh Châu Âu và sau đó lan dần đến các nước châu Mỹ đã dần có những quy định về CBTT PTC, trong đó có tăng cường các yếu tố 'bắt buộc để điều chỉnh báo cáo DN (Ali và cộng sự, 2017). Các nước phát triển, điển hình là Úc, Đức, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ đã ban hành cquy định về các thông tin PTC va bude cc DN phải công khai mình bạch, rõ ring những thông tin này trước chính phủ và các bên liên quan, nhằm đảm bảo cquy định của pháp luật (Duran và Rodrigo, 2018). Xét về tính tiên phong, các DN tai châu Âu là một điền hình - các công ty G250 ở châu Âu đạt được điểm chất lượng trung bình cao nhất cho báo cáo PTC ở mức 71/100 vào năm 2013 (KPMG, 2015). Bởi vì có sự khởi đầu sớm như vậy, hầu hết các nghiên cứu. trước đây về báo cáo PTC tập trung chủ yếu ở các nước phát triển (Dagilienẻ. "Tại các nước dang phat ti „việc chú trọng vào CBTT PTC bắt đầu muộn hơn. Do đó, tài liêu nghiên cứu về việc CBTT PTC tại các nước này hiện vẫn còn rất hạn chế. Thực tế hiện nay cho thấy, các nước đang phát triển cũng đã. dần nâng cao tầm quan trọng của thông tin PTC bằng cách đưa việc CBTT PTC trở thành một quy định bắt buộc. Ở nước ta, Bộ Tài chính đã ban hành Thông. tư số 96/2020/TT-BTC về việc hướng dẫn CBTT trên TTCK, có hiệu lực CBTT. vào năm 2021 về cơ bản kế thừa phần lớn các quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC, có hiệu lực CBTT vào năm 2016 (Bộ Tài chính, 2015; 2020). Thông tư này có quy định về việc CBTT PTC vẻ môi trường, xã hội, tình hình quản trị công ty trong các báo cáo thường niên (BCTN), báo tinh hình quản trị công ty (BCTHQTCT) và các báo cáo có liên quan. Bởi việc 'CBTT PTC như vậy mới trở thành bắt buộc tại Việt Nam từ năm 2016, hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về mảng đề tải này. Do đó, việc nghiên cứu về 'CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng tại Việt Nam là cần thiết Khi tìm hiểu các nghiên cứu về các nhân tổ tác động đến CBTT nói chung và CBTT PTC nói riêng, đặc điểm của ngành là một trong những nhân tố thường xuyên được xem xét và mức độ nhảy cảm của ngành được ghỉ nhận là có sự ảnh hưởng nhất định đến việc CBTT PTC của DN (Reverte, 2009; Nguyen và cộng sự, 2021).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ