Giới thiệu dự án

Vấn đề xác lập và bảo vệ chủ quyền biển đảo luôn là một trong những trụ cột chiến lược sống còn đối với an ninh quốc gia và phát triển kinh tế của Việt Nam. Với chiều dài đường bờ biển trên 3.260 km, trong đó dải bờ biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận kéo dài hơn 1.600 km (chiếm gần 50% tổng chiều dài bờ biển cả nước), Việt Nam sở hữu vị thế địa chính trị huyết mạch án ngữ Biển Đông – tuyến hàng hải quốc tế vận chuyển xấp xỉ 90% khối lượng thương mại toàn cầu. Khu vực này bao gồm hệ thống đảo ven bờ trọng yếu (Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý) cùng hai quần đảo chiến lược xa bờ là Hoàng Sa (37 đảo, đá, bãi cạn trên diện tích 30.000 km²) và Trường Sa (137 đảo, đá, bãi ngầm trải rộng trên 11 km² diện tích nổi).

Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu lịch sử - pháp lý giai đoạn 1858–1945 (thời kỳ thực dân Pháp đô hộ) thường bị đặt ra nhiều thách thức trong bối cảnh các quốc gia láng giềng gia tăng tranh chấp, đưa ra các yêu sách đơn phương phi pháp (như "đường chín đoạn" hoặc các tuyên bố lịch sử không có căn cứ pháp lý). Đồ án/khóa luận "Hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam trên vùng biển đảo miền Trung thời Pháp thuộc" do sinh viên Trương Vĩnh Duy (ngành Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Duy Phương) thực hiện đã giải quyết bài toán cốt lõi: Chứng minh tính liên tục, hòa bình và hợp pháp của chủ quyền Việt Nam đối với vùng biển đảo miền Trung và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa dưới sự đại diện ủy thác bang giao của chính quyền bảo hộ Pháp theo nguyên tắc thụ đắc lãnh thổ của luật pháp quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở địa lý, kinh tế, quân sự và truyền thống xác lập chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam (thời chúa Nguyễn, triều Tây Sơn và các vua đầu triều Nguyễn: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức) trước năm 1884.
  2. Phân tích toàn diện và chuyên sâu các hoạt động thực thi chủ quyền thời Pháp thuộc (1884–1945) trên 4 phương diện chính: Xây dựng cơ sở hạ tầng - phòng thủ, tuần tra kiểm soát biển, quản lý kinh tế thương nghiệp, và đấu tranh ngoại giao quốc tế.
  3. Cung cấp hệ thống bằng chứng sử liệu sơ cấp (Đại Nam thực lục, Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, Châu bản triều Nguyễn, các nghị định thuộc địa) phục vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia trong tình hình hiện nay.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TỔNG QUAN PHẠM VI NGHIÊN CỨU                                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| • Không gian: Vùng biển ven bờ miền Trung (Thanh Hóa -> Bình Thuận) & Hoàng Sa,   |
|   Trường Sa.                                                                      |
| • Thời gian: 1884 - 1945 (giai đoạn Pháp thuộc) gắn liền bối cảnh tiền đề từ 1858. |
| • Pháp lý: Nguyên tắc "Chiếm hữu thực sự" (Effectivités) & Học thuyết Liên thời   |
|   (Inter-temporal Law).                                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi công trình này được triển khai, các nghiên cứu chuyên sâu về biển đảo Việt Nam chủ yếu tập trung vào giai đoạn độc lập tự chủ của vương triều Nguyễn trước năm 1885 hoặc các tranh chấp hiện đại sau năm 1954:

Tiêu chí so sánh PGS.TS Đỗ Bang (2002) TS. Lê Tiến Công (2013) TS. Nguyễn Quang Trung Tiến (2015) Đồ án Trương Vĩnh Duy (2018)
Giai đoạn nghiên cứu 1802 – 1885 1858 – 1883 1802 – 1885 1884 – 1945 (Pháp thuộc)
Phạm vi không gian Toàn quốc Cảng biển miền Trung Phòng thủ toàn duyên hải Biển đảo miền Trung, Hoàng Sa & Trường Sa
Trọng tâm nội dung Tổ chức quân thủy phong kiến Hệ thống đồn lũy quân sự Phòng thủ ven bờ triều Nguyễn Thực thi chủ quyền hành chính, kinh tế, ngoại giao, hạ tầng
Tính liên tục pháp lý Gián đoạn sau 1885 Dừng lại khi thất thủ Dừng lại ở Hòa ước Giáp Thân Chứng minh xuyên suốt 1884–1945 qua bảo hộ Pháp

Ma trận yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW Prioritization)

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống hóa các nghị định xác lập hành chính của Pháp (Nghị định 156-SC năm 1932, Nghị định 4702-CP năm 1933, Nghị định 3282 năm 1939); chứng cứ bác bỏ yêu sách của Trung Quốc và Nhật Bản.
  • Should have (Nên có): Phân tích dữ liệu kinh tế thương cảng Đà Nẵng, Nha Trang và các trạm khí tượng - hải văn học.
  • Could have (Có thể có): So sánh đối chiếu năng lực vận tải đường biển thời Nguyễn với giai đoạn tàu hơi nước đầu thế kỷ XX.
  • Won't have (Không đưa vào): Diễn biến chi tiết cuộc chiến tranh thế giới thứ hai tại Thái Bình Dương ngoài phạm vi Biển Đông.

Thiết kế hệ thống hóa dữ liệu lịch sử - pháp lý

Hệ thống chứng cứ lịch sử và luận cứ khoa học được tổ chức theo mô hình kiến trúc phân tầng chuẩn hóa:

                  +-------------------------------------------------------+
                  | TẦNG PHÁP LÝ QUỐC TẾ (UNCLOS 1982, PCA, ICJ Criteria) |
                  +-------------------------------------------------------+
                  +-------------------------------------------------------+
                  | TẦNG THỰC THI CHỦ QUYỀN HÀNH CHÍNH & NGOẠI GIAO       |
                  |  - Nghị định 156-SC (1932): Hoàng Sa -> Thừa Thiên    |
                  |  - Nghị định 4702-CP (1933): Trường Sa -> Bà Rịa      |
                  |  - Công hàm ngoại giao phản đối Trung Quốc, Nhật Bản  |
                  +-------------------------------------------------------+
                  +-------------------------------------------------------+
                  | TẦNG HẠ TẦNG VẬT CHẤT & KIỂM SOÁT THỰC ĐỊA            |
                  |  - Bia chủ quyền 1938, Hải đăng Sơn Trà/Hoàng Sa      |
                  |  - Trạm khí tượng WMO 48860 (Pattle), 48859 (Woody)   |
                  |  - Viện Hải dương học Nha Trang (1922) & Tàu Lanessan |
                  +-------------------------------------------------------+
                  +-------------------------------------------------------+
                  | TẦNG NỀN TẢNG SỬ LIỆU SƠ CẤP (Gia Long, Minh Mạng...) |
                  |  - Đội Hoàng Sa, Bắc Hải, Châu bản, Địa bạ triều đình |
                  +-------------------------------------------------------+

Cấu trúc dữ liệu lược đồ chứng cứ (Historical Evidence Schema)

{
  "$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
  "title": "HistoricalSovereigntyEvidence",
  "type": "object",
  "properties": {
    "evidence_id": { "type": "string" },
    "year": { "type": "integer", "minimum": 1884, "maximum": 1945 },
    "authority": { "type": "string", "enum": ["Triều đình nhà Nguyễn", "Chính quyền Bảo hộ Pháp"] },
    "jurisdiction_action": {
      "type": "string",
      "enum": ["Administrative Decree", "Infrastructure Building", "Naval Patrol", "Diplomatic Protest", "Scientific Survey"]
    },
    "location": { "type": "string" },
    "primary_source_reference": { "type": "string" },
    "legal_value": { "type": "string", "description": "Demonstrates peaceful and continuous exercise of state authority" }
  },
  "required": ["evidence_id", "year", "authority", "jurisdiction_action", "location", "primary_source_reference"]
}

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận Sử học Mác-xít kết hợp các công cụ chuyên ngành:

  • Phương pháp Lịch sử & Logic: Tái hiện tiến trình thực thi chủ quyền tuần tự theo trục thời gian 1884–1945, rút ra quy luật tương tác giữa triều đình Huế và chính quyền thuộc địa Pháp.
  • Phương pháp Sưu tầm & Thẩm định văn bản học: Giám định chéo các nguồn tư liệu Hán Nôm (Đại Nam nhất thống chí, Quốc triều chính biên toát yếu) với văn kiện lưu trữ Pháp ngữ (Bulletin Officiel de l'Indochine, công hàm Bộ Ngoại giao Pháp).
  • Phương pháp Phân tích - Tổng hợp & So sánh lịch sử: Đối chiếu mức độ kiểm soát lãnh hải giữa thời kỳ phong kiến độc lập và thời kỳ thuộc địa.

Implementation và kết quả

Quá trình triển khai và xử lý dữ liệu

Quá trình thu thập, phân tích và chuẩn hóa bằng chứng được thực hiện qua 4 giai đoạn nghiên cứu:

Thuật toán kiểm tra tính liên tục chủ quyền (Sovereignty Continuity Validation Protocol)

Dưới góc độ xử lý dữ liệu lịch sử, quy trình xác thực tính liên tục của chủ quyền được mô tả qua thuật toán kiểm định niên đại và hành vi pháp lý:

class SovereigntyValidator:
    """
    Protocol to evaluate the continuity and validity of historical effectivités
    based on International Law (Island of Palmas Case, ICJ standards).
    """
    def __init__(self, start_year=1884, end_year=1945):
        self.timeline = {year: [] for year in range(start_year, end_year + 1)}

    def add_event(self, year, event_type, description, legal_weight):
        if year in self.timeline:
            self.timeline[year].append({
                "type": event_type,
                "desc": description,
                "weight": legal_weight  # Scale: 1 (Minor) to 5 (Sovereign Decree / Military Post)
            })

    def evaluate_continuity(self):
        empty_intervals = []
        current_gap = 0
        total_weight = 0

        for year, events in self.timeline.items():
            if not events:
                current_gap += 1
            else:
                if current_gap > 5:  # Flag gaps greater than 5 years
                    empty_intervals.append((year - current_gap, year - 1))
                current_gap = 0
                total_weight += sum(e["weight"] for e in events)

        status = "CONTINUOUS_AND_EFFECTIVE" if len(empty_intervals) == 0 else "INTERRUPTED"
        return {"status": status, "gaps": empty_intervals, "total_score": total_weight}

# Minh họa khởi tạo và nạp dữ liệu kiểm chứng
validator = SovereigntyValidator(1884, 1945)
validator.add_event(1899, "Infrastructure", "Paul Doumer phê duyệt kế hoạch hải đăng Hoàng Sa", 3)
validator.add_event(1922, "Scientific Survey", "Thành lập Viện Hải dương học Nha Trang nghiên cứu Biển Đông", 4)
validator.add_event(1932, "Administrative Decree", "Nghị định 156-SC lập Đại lý hành chính Hoàng Sa thuộc Thừa Thiên", 5)
validator.add_event(1933, "Administrative Decree", "Nghị định 4702-CP sáp nhập Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa", 5)
validator.add_event(1938, "Military / Infrastructure", "Dựng bia chủ quyền Pháp-Nam & Đồn trú lính Bảo an tại đảo Pattle", 5)
validator.add_event(1939, "Administrative Decree", "Nghị định 3282 lập 2 đại lý hành chính Nguyệt Thiềm và An Vĩnh", 5)

Bằng chứng thực nghiệm thu thập từ công trình

  1. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình phòng thủ:
    • Cảng biển và luồng hàng hải: Nạo vét sông Hàn đạt độ sâu 7 m cho tàu 2.000 tấn neo đậu; xây đê biển ngăn bồi lấp bởi Công ty Docks et Houillères; hoàn thiện cầu cảng nước sâu Tiên Sa (độ sâu trung bình 20 m). Cải tạo cảng Ba Ngòi, Hòn Khói (Khánh Hòa) với cầu cảng dài 30 m bằng sắt - gỗ.
    • Mạng lưới an toàn hàng hải & quan trắc:
      • Năm 1902: Xây dựng Hải đăng bán đảo Sơn Trà.
      • Năm 1904: Xây dựng Trạm Khí tượng Sơn Trà (Đà Nẵng).
      • Năm 1905: Thiết lập Trạm Vô tuyến điện báo bờ biển.
      • Năm 1906: Thành lập Sở Quan thuế Mỹ Khê kiểm soát tàu thuyền xuất nhập bến.
      • Năm 1938: Xây dựng Hải đăng Hoàng Sa, trạm vô tuyến TSF và 2 trạm khí tượng quốc tế đăng ký Tổ chức Khí tượng Thế giới (OMM/WMO): Trạm số 48860 (đảo Hoàng Sa/Pattle) và Trạm số 48859 (đảo Phú Lâm/Woody).
+--------------------------------------------------------------------------------------+
|                     BIA CHỦ QUYỀN TRÊN ĐẢO HOÀNG SA (THÁNG 6/1938)                   |
|                                                                                      |
|   "RÉPUBLIQUE FRANÇAISE - ROYAUME D'ANNAM - ARCHIPEL DES PARACELS 1816 - ÎLE DE      |
|                                     PATTLE 1938"                                     |
|                                                                                      |
|   => Khẳng định tính kế thừa pháp lý: Pháp tiếp nối mốc chủ quyền năm 1816 của      |
|      Hoàng đế Gia Long (Đại Nam).                                                    |
+--------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Hoạt động tuần tra, khảo sát khoa học và xác lập hành chính:

    • 1925: Khảo sát quy mô lớn của tàu Chalutier De Lanessan do TS. Armand Krempt (Giám đốc Viện Hải dương học Nha Trang) chủ trì cùng các nhà khoa học De La Cour, Jabouille.
    • 1927: Sở Địa chất & Sinh học Đại dương khảo sát thềm lục địa Trường Sa, chứng minh về mặt địa chất hai quần đảo là sự nối dài liên tục của dãy Trường Sơn đâm ra biển.
    • 13/04/1930 – 1933: Các chiến hạm Pháp La Malicieuse, L’Alerte, L’Astrolabe và hải đội của Trung tá Delattre thực hiện nghi thức thụ đắc chủ quyền trên các đảo chính thuộc Trường Sa (Trường Sa Lớn, An Bang, Ba Bình, Song Tử Tây); lưu biên bản đóng chai xi măng gắn tại 11 vị trí cố định.
    • Văn bản quản lý hành chính cấp cao:
      • Nghị định số 156-SC (15/6/1932) của Toàn quyền Pierre Pasquier: Thành lập đơn vị hành chính Hoàng Sa thuộc tỉnh Thừa Thiên.
      • Nghị định số 4702-CP (21/12/1933) của Thống đốc Nam Kỳ M. Krautheimer: Sáp nhập quần đảo Trường Sa vào địa hạt tỉnh Bà Rịa.
      • Nghị định số 3282 (05/5/1939) của Toàn quyền Jules Brévié: Chia đơn vị hành chính Hoàng Sa thành 2 đại lý: Đại lý Nguyệt Thiềm (Croissant) và Đại lý An Vĩnh (Amphitrite).
  2. Hoạt động thương nghiệp và đấu tranh ngoại giao:

    • Thương mại cảng biển: Thống kê năm 1909 qua cảng Đà Nẵng ghi nhận xuất khẩu sang Pháp đạt 2.720 tấn hàng hóa nông - lâm - thủy sản; các hãng tàu lớn Messageries Maritimes (10 tàu thường trực) và Chargeurs Réunis (7 tàu tuyến Đông Dương) hoạt động tấp nập.
    • Đấu tranh ngoại giao kiên quyết:
      • Với Trung Quốc: Bác bỏ chuyến thám thính phi pháp của Đô đốc Lý Chuẩn (1909); gửi công hàm phản đối hành vi cấp phép khai thác phân chim của Trung Hoa Dân Quốc cho công ty Anglo-Chinese Development (04/12/1931); chính thức đề nghị đưa tranh chấp Hoàng Sa ra Tòa án Quốc tế La Haye (năm 1932 và 1937, nhưng Trung Quốc từ chối).
      • Với Nhật Bản: Phản đối tuyên bố đơn phương của Đại sứ Sawada (1933); gửi công hàm ngoại giao bác bỏ việc Nhật Bản đổi tên hai quần đảo thành Hirata GuntoShinnan Gunto (1938); tái lập đồn trú quân sự ngay sau khi quân phát xít Nhật rút lui ngày 26/8/1945.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt học thuật và phương pháp luận

  • Xác lập chuỗi mắt xích pháp lý liên tục: Khóa luận chứng minh luận điểm mang tính bước ngoặt: Việc chuyển giao quyền đối ngoại theo Hòa ước Patenôtre (1884) không làm chấm dứt chủ quyền của Việt Nam, mà chính quyền Pháp đóng vai trò là bên đại diện ủy quyền hợp pháp thực thi chủ quyền nhân danh Nhà nước Đại Nam (Royaume d'Annam).
  • Tích hợp tài liệu đa ngữ và tư liệu khoa học hải dương: Không chỉ dựa vào chính sử triều Nguyễn, tác giả đã khai thác các báo cáo hải văn học của Viện Hải dương học Nha Trang và danh bạ trạm khí tượng quốc tế (WMO) làm bằng chứng vật chất hiển nhiên.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP HỌC THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH                      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Bằng chứng hành chính: 100% các nghị định phân hạt hành chính Hoàng Sa/Trường   |
|    Sa được hệ thống hóa nguyên bản.                                                |
| 2. Tính liên tục thời gian: Lấp đầy khoảng trống lịch sử 61 năm (1884 - 1945).     |
| 3. Giá trị cọ xát pháp lý: Cung cấp 04 hồ sơ công hàm ngoại giao phản đối các hành |
|    vi xâm lấn của Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn tiền Thế chiến II.              |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Cung cấp hồ sơ pháp lý quốc gia: Đề tài cung cấp hệ thống luận cứ bổ trợ cho Bộ Ngoại giao và Ủy ban Biên giới Quốc gia trong việc hoàn thiện hồ sơ đấu tranh pháp lý bảo vệ chủ quyền biển đảo trên các diễn đàn quốc tế và cơ quan tài phán (PCA, Tòa án Quốc tế ITLOS/ICJ).
  • Ứng dụng trong giáo dục và đào tạo: Trực tiếp đóng góp nguồn học liệu chuẩn xác cho chương trình đào tạo Sư phạm Lịch sử, giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học và phổ thông trung học trên toàn quốc.
  • Số hóa dữ liệu địa lý - lịch sử (Digital Humanities): Cung cấp tập dữ liệu đầu vào chuẩn hóa phục vụ xây dựng bản đồ số tương tác (GIS) về các trạm quan trắc, ngọn hải đăng, đồn bảo an và tọa độ tuần tra của Việt Nam giai đoạn 1884–1945.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Do điều kiện tiếp cận tư liệu năm 2018, tác giả chủ yếu khai thác các nguồn lưu trữ dịch thuật và công bố trong nước, chưa tiếp cận trực tiếp toàn bộ hồ sơ gốc tại Trung tâm Lưu trữ Hải ngoại Quốc gia Pháp (ANOM - Aix-en-Provence).
  • Chưa mở rộng phân tích sâu khía cạnh tài chính và ngân sách chi tiết của Toàn quyền Đông Dương phân bổ riêng cho lực lượng cảnh sát biển và vệ binh đồn trú tại đảo Phú Lâm, đảo Hoàng Sa.

Hướng phát triển đề tài

  1. Mở rộng tra cứu lưu trữ điện tử tại các trung tâm lưu trữ văn khố hải quân Pháp (Service Historique de la Défense - Vincennes).
  2. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa liên kết đa chiều (Linked Open Data) kết nối Châu bản triều Nguyễn với văn bản hành chính thuộc địa thời Pháp thuộc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Nhà nước & Nhà nghiên cứu Pháp lý: Sở hữu nguồn tài liệu tra cứu có hệ thống, các trích dẫn nghị định thuộc địa chính xác để xây dựng lập luận pháp lý quốc tế.
  • Giảng viên và Sinh viên chuyên ngành Lịch sử/Sư phạm: Nắm vững phương pháp tiếp cận tư liệu sơ cấp, cấu trúc một công trình nghiên cứu khoa học lịch sử đạt chuẩn mực học thuật.
  • Cộng đồng phát triển phần mềm & Bảo tàng số: Tận dụng dữ liệu niên biểu và tọa độ địa lý phục vụ số hóa hiện vật, phát triển ứng dụng thực tế ảo (VR/AR) phục dựng trạm khí tượng Hoàng Sa 1938.

Câu hỏi thường gặp

1. Việc Pháp đại diện bang giao theo Hòa ước 1884 có làm mất chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo không?

Hoàn toàn không. Theo luật pháp quốc tế và quy định tại Hòa ước Patenôtre (1884), Pháp chỉ thay mặt Đại Nam trong quan hệ đối ngoại và bảo hộ lãnh thổ. Mọi hành vi xác lập, quản lý hành chính, đồn trú quân sự của Pháp tại Hoàng Sa và Trường Sa đều được thực thi nhân danh chủ quyền của Nhà nước Việt Nam (được khẳng định trực tiếp trên Bia chủ quyền 1938: "Royaume d'Annam").

2. Các nghị định quản lý hành chính của Pháp đối với Hoàng Sa và Trường Sa có giá trị pháp lý ra sao?

Các nghị định số 156-SC (1932), 4702-CP (1933) và 3282 (1939) là những bằng chứng xác thực về việc Nhà nước thực thi quyền lực công một cách hòa bình, thực sự và liên tục (Effectivités) trên các vùng lãnh thổ này, thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn thụ đắc lãnh thổ của luật quốc tế.

3. Tuyên bố của Đô đốc Trung Quốc Lý Chuẩn năm 1909 tại Hoàng Sa có giá trị pháp lý không?

Không có giá trị pháp lý. Đây là hành động thám thính lén lút, đơn phương và ngắn hạn trên lãnh thổ đã được xác lập chủ quyền liên tục bởi triều Nguyễn từ hàng trăm năm trước đó. Phía Pháp đã lập tức lên tiếng phản đối và khẳng định chủ quyền của An Nam.

4. Bằng chứng khoa học - khí tượng có ý nghĩa gì trong hồ sơ chủ quyền?

Việc đăng ký thành công hai trạm khí tượng Hoàng Sa (số hiệu 48860) và Phú Lâm (số hiệu 48859) với Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) chứng minh sự công nhận quốc tế đối với sự quản lý dân sự và hành chính của Việt Nam/Pháp tại khu vực này.

5. Khóa luận này có thể tích hợp vào các hệ thống bản đồ số và phần mềm giáo dục như thế nào?

Dữ liệu từ khóa luận có thể cấu trúc hóa thành định dạng GeoJSON hoặc cơ sở dữ liệu đồ thị (Graph Database), dễ dàng tích hợp vào hệ sinh thái bản đồ lịch sử tương tác, ứng dụng giáo dục trực tuyến và bảo tàng số 3D.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam trên vùng biển đảo miền Trung thời Pháp thuộc" của tác giả Trương Vĩnh Duy là một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và có giá trị khoa học - thực tiễn cao. Bằng việc phân tích đa chiều từ hạ tầng cảng biển, mạng lưới an toàn hàng hải, trạm khí tượng quốc tế đến các nghị định hành chính và công hàm ngoại giao giai đoạn 1884–1945, công trình đã khẳng định mạnh mẽ tính liên tục lịch sử và tính chính danh pháp lý không thể chối cãi của Việt Nam đối với vùng biển đảo miền Trung cùng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Đây không chỉ là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên và nhà nghiên cứu mà còn là nguồn cứ liệu lịch sử vững chắc đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.