CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và ý nghĩa của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Thuật ngữ quản trị được giải thích bằng nhiều cách khác nhau và có thể nói là chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn. Sau đây là một số khái niệm phổ biến: Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức [5].
Quản trị là quá trình làm việc với người khác và thông qua người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động. Quản trị nhân sự là một lĩnh vực khó khăn và phức tạp, nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm sinh lý, đạo đức, xã hội… Quản trị nhân sự là sự pha trộn gồm khoa học quản trị cùng với nghệ thuật quản trị con người. Công việc quản trị chưa bao giờ là dễ dàng khiến cho vai trò của quản trị gia luôn giữ vai trò tối quan trọng. Một quản trị gia giỏi cần phải biết nắm vững các yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản trị nhân sự, từ đó phân tích để đưa ra những quyết định đúng đắn [5].
Để lãnh đạo nhân viên thành công, muốn nhân viên an tâm nhiệt tình công tác, quản trị gia phải có những hành động thiết thực và đúng đắn. Nghệ thuật quản lý nhân sự dựa trên ba bí quyết đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả giúp cho tăng năng suất làm việc của nhân viên, tăng lợi nhuận và sự thỏa mãn của khách hàng. Nhân viên sẽ làm việc hiệu quả, năng suất cao hơn nếu như họ biết bạn cần họ làm điều gì, họ được khen ngợi khi đã làm đúng và ngược lại bị khiển trách rõ ràng nếu làm việc chưa tốt, và điều quan trọng là 7 nhân cách của họ cần phải được tôn trọng. Các quản trị gia áp dụng bí quyết kể trên sẽ ít bị căng thẳng và dễ đạt được thành công trong vấn đề nhân sự.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị nhân sự: [7] Quản trị nhân sự là một bộ phận cơ bản trong quản trị học, nhằm nghiên cứu, tìm cách giải quyết các vấn đề liên quan đến con người gắn liền với những công việc cụ thể trong một tổ chức, đơn vị nhằm mục tiêu chung của đơn vị. Quản trị nhân sự là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Như vậy quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có phòng hay bộ phận quản trị nhân sự hay không.
Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị và nó có gốc rễ, các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức. Chức năng cơ bản của quản trị bao gồm: - Chức năng lãnh đạo; - Chức năng tổ chức; - Chức năng hoạch định; - Chức năng kiểm tra. Mục tiêu Quản trị nhân sự nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: 8 Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức; Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với doanh nghiệp. Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho doanh nghiệp tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhân viên chính xác.
Như vậy về mặt kinh tế, quản trị nhân sự giúp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh. Về mặt xã hội, quản trị nhân sự thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản - lao động trong các doanh nghiệp. Vai trò [7] Con người luôn chiếm vị trí trung tâm trong quá trình hoạt động của tổ chức, vì vậy Quản trị nhân sự có vai trò hết sức quan trọng trong tổ chức. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật liệu phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng trở nên vô ích nếu không biết cách quản trị tài nguyên nhân sự.
Bộ phận quản lý: Trong việc quản lý chính sách, bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò chủ yếu giúp đảm bảo rằng chính sách do Nhà nước quy định được thực hiện đúng và đầy đủ trong doanh nghiệp. Bộ phận quản trị nhân sự còn đưa ra và giải quyết những chính sách trong phạm vi của doanh nghiệp giúp thực hiện mục tiêu của tổ chức. Chính sách nhân sự thực hiện thông qua sự cố vấn cho người đứng đầu tổ chức trong việc đưa ra quyết định và thực hành các vấn đề liên quan đến con người trong doanh nghiệp. Tư vấn cho các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp: 9 Có thể một trong số các bộ phận trong doanh nghiệp có vấn đề như bộ phận có tỷ lệ công nhân đi làm vắng cao, công nhân nghỉ việc, bộ phận khác có vấn đề thắc mắc chế độ phụ cấp.Trong tất cả những vấn đề trên, người phụ trách về nhân sự trực tiếp hoặc nhân viên bộ phận nhân sự có liên quan cần nắm vững chính sách về nhân sự của Nhà nước và doanh nghiệp để trả lời, đảm nhận việc giải quyết những vấn đề vướng mắc một cách cụ thể và tư vấn cho người đứng đầu doanh nghiệp quyết định những vấn đề phức tạp.
Nh- ư vậy bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò tư vấn cho các quản trị gia. Cung cấp các dịch vụ: Vai trò cung cấp các dịch vụ đào tạo, tuyển dụng và phúc lợi cho các bộ phận khác liên quan tới quản trị nhân sự. Ví dụ như: quản trị nhân sự giúp đỡ các bộ phận khác của công ty trong việc đặt câu hỏi trắc nghiệm chuyên ngành và tuyển dụng nhân viên. Do tính chất chuyên môn hoá, nên quản trị nhân sự thực hiện hoặc tư vấn phần lớn công việc nhân sự sẽ có hiệu quả cao hơn so với các bộ phận khác tự đảm nhiệm một cách đơn lẻ.
Thông thường rất ít khi các bộ phận khác đứng ra trực tiếp làm các chức năng của quản trị nhân sự, các bộ phận khác cũng nhờ bộ phận nhân sự cung ứng các dịch vụ liên quan đến việc quản trị nhân viên. Quyết định việc tuyển dụng nhân viên trong điều kiện cơ chế thị trường là do các bộ phận chuyên môn đưa ra quyết định, nhưng để có đầy đủ các thông tin cho sự quyết định đó lại là do bộ phận dịch vụ quản trị nhân sự cung ứng. Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo đều được bộ phận nhân sự sắp đặt kế hoạch cũng như tổ chức và các bộ phận khác tham khảo ý kiến bổ sung. Bộ phận quản trị nhân sự cũng quản lý chương trình lương bổng, lương về hưu, an toàn lao động.
Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ nhân viên có hiệu quả, giúp cho các bộ phận khác dễ dàng đánh giá chính xác mức độ hoàn thành công việc của nhân viên. Kiểm tra nhân viên: 10 Bộ phận quản trị nhân sự đảm nhận chức năng kiểm tra chính xác bằng cách giám sát các bộ phận khác, đảm bảo việc thực hiện các chính sách, các chương trình thuộc vấn đề nhân sự đã định hay chưa. Kiểm tra các thủ tục, kiểm tra các bộ phận khác, đánh giá thành tích cá nhân, tập thể một cách hợp lệ và khách quan, hoặc xem xét có bỏ sót một phần thành tích nào đó không. Kiểm tra thông qua việc đánh giá, đo lường, phân tích các đơn khiếu nại, lý do vắng mặt của nhân viên nào đó, các kỳ hạn chấm dứt hợp đồng, các tai nạn lao động, các hình thức kỷ luật… nhằm thúc đẩy các bộ phận khác phát triển về quản trị tài nguyên nhân sự tối ưu.
Các cuộc kiểm tra của bộ phận quản trị nhân sự cần được thực hiện thông qua văn bản thông báo trước cho các bộ phận được kiểm tra biết và phải có báo cáo lên nhà quản trị cấp cao hơn trong doanh nghiệp. Nội dung công tác quản trị nhân sự Nội dung cơ bản của quản trị nhân sự là đảm bảo cho nguồn lực của doanh nghiệp được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất. Các nội dung của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp rất đa dạng, tuy nhiên các quản trị viên cần nắm được nội dung cơ bản của quản trị như: hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, chính sách lương và đãi ngộ. Phân tích hoạch định nhân sự a.
Khái niệm và mục đích của việc phân tích công việc Phân tích công việc là những thủ tục, công đoạn xác định trách nhiệm, quyền hạn, kỹ năng theo yêu cầu của công việc được giao và làm cơ sở xác định cho việc quản trị nhân sự nhằm thực hiện công việc một cách tối ưu nhất. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về đặc điểm, yêu cầu của công việc, làm cơ sở giúp xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. Bảng mô tả công việc là văn bản liệt kê các trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc, các mối quan hệ trong báo cáo quá trình làm việc, các 11 điều kiện thực hiện công việc, trách nhiệm thanh tra và giám sát các tiêu chuẩn cần đạt đuợc trong toàn bộ quy trình hoàn thành công việc. Bảng tiêu chuẩn công việc là bản tóm tắt các yêu cầu về phẩm chất cá nhân, nét tiêu biểu và những đặc điểm về trình độ sở thích, năng lực, học vấn, nguyện vọng.
của người thực hiện công việc.