CHƯƠNG 1. TONG QUAN TAI LIEU wall 1. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ SỞ CỦA SU HAP THY ANH SANG " 1. Định luật Bouguer ~ Lambert ~ Beer.2 Tỉnh chất công tính dé hap thu " SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHÔ UV-VIS XÁC: ĐỊNH CÁC CÁU TỪ CÓ PHÔ HÁP THỤ XEN PHỦ NHAU.
Phương pháp quang phổ đạo hàm [2] |4] 12 1. Phuong phap phé toan phan (phuong phap binh phương tối thiểu hệ đa biển) [1][2]14] 14 1. Phương pháp lọc Kalman [2] [4]. Phương pháp Vierordt [2] 4] 7 1.
Phương pháp bình phương tối thiểu [1][2]14] 18 1. Phương pháp. inh phương tối thiểu từng phần (PLS) [2][4]. Phương pháp hồi quy cấu tử chính (PCR) [2].
TONG QUAN VE PARACETAMOL [6],[7]. Giới thiệu chung. Một số phương pháp xác định riêng lẽ PAR. TONG QUAN VE CAFFEIN [6],{7].
Giới thiệu chung. Một số phương pháp xác định riêng lẽ CAF 28 1. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DONG THOI PAR VA CAF 29 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 32 2.
NỘI DUNG NGHIÊN CUU 32 2. Khảo sát lựa chọn các điều kiện thí nghiệm thích hợp để xác định PAR va CAF bang phương pháp chemometrics 32 2. Khảo sát lựa chọn các điều kiện thí nghiệm thích hợp để xác dinh PAR va CAF bing phương pháp quang phổ đạo hàm. Đánh giá độ tin cây của phương pháp.
Đề xuất quy trình xác định PAR và CAF trong dược phẩm 32 2. Áp dụng quy trình để xác định PAR và CAF trong dược phẩm. So sánh kết quả của hai phương pháp nghiên cứu. Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích 3 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp trắc quang - chemometrics. Phương pháp quang phổ đạo hàm. Phương pháp khảo sát đơn biến.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 39 2. Thuốc Panadol Extra. Thuốc Colocol Extra 39 2. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ.
Thiết bị, dụng cụ. Chuan bi cic dung dich chuẩn 40 CHƯƠNG 3. KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. KHẢO SÁT LỰA CHỌN ĐIỀU KIÊN THÍ NGHIÊM CHO PHƯƠNG PHAP CHEMOMETRICS.
Khảo sát phổ hắp thụ phân tử của PAR và CAF. Khảo sát tính cộng tinh phổ hắp thụ phân tử của PAR va CAF 42 3. Khảo sắt sự ồn định của phổ hắp thụ phân tử của PAR, CAF và hỗn hợp. hai chất theo thời gian.
KHẢO SÁT LỰA CHỌN ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM CHO PHƯƠNG PHAP QUANG PHO DAO HAM 4 3. Khảo sát phổ dao ham cia PAR va CAF. Khảo sát phô đạo hàm của PAR ở các nồng độ khác nhau. Khảo sát sự ảnh hưởng của PAR tới CAF trong dung dịch hỗn hợp.
Khảo sát phổ đạo hàm của CA ở các nồng độ khác nhau. Khảo sát tính cộng tính của phô đạo hàm AT 3. Khảo sát tính cộng tính của phô đạo hàm tại bước sóng 260 nm. Khảo sát khoảng tuyến tính của PAR tại bước sóng 260 nm.
Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của PAR. Khao sat khoang tuyén tinh cua CAF tai bude song 216,4 nm 51 3. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng cua CAF.11 Khao sat tim gid trị hệ số độ hấp thụ phố đạo hàm của CAF tai bước sóng. ĐÁNH GIÁ ĐÔNG THỜI ĐỘ TIN CẬY CỦA HAI PHƯƠNG PHÁP.
Đánh giá độ tin cậy của phương pháp trên mẫu chuẩn tự pha. Đánh giá độ đúng của phương pháp trên mẫu chuẩn tự pha ở các tỉ lệ nông độ khác nhau 55 3. Đánh giá độ đúng của phương pháp trên mẫu chuẩn tự pha ở tỉ lệ nồng độ. XAY DUNG QUY TRINH XAC DINH DONG THOI PAR VA CAF TRONG DƯỢC PHẢM BẰNG HAI PHƯƠNG PHAP 59 3.
AP DUNG QUY TRINH XAC DINH DONG THỜI PAR VÀ CAF TRONG DUGC PHAM TREN THI TRUONG. Áp dụng quy trình xác định đồng thời PAR và CAF trong thuốc viên nén.2 Áp dụng quy trình xác định đồng thời PAR và CAF trong thuốc viên nén. SO SANH KET QUA PHAN TICH CUA HAI PHUONG PHAP NGHIEN cuu 64 3. DANH GIA DO TIN CAY CUA QUY TRINH PHAN TICH 65 3.
Độ thu hồi oo sonnennennesenne 65 3. So sánh kết quả của phương pháp nghiên cứu với phương pháp HPLC .69 KẾT LUẬN 72 TAI LIEU THAM KHẢO. 4 PHY LUC PI DANH MUC CAC TU VIET TAT STT Tiếng Việt Tiếng Anh 1 A Độ hấp thụ Absorbance 2 CAF Cafein Caffeine 3 HPLC — | Sắc ký lỏng hiệu năng cao | High performanee liquid chromatography 4 LoD Giới hạn phát hiện Limit of detection § LOQ Giới hạn định lượng Limit of quantitation 6 PAR Paracetamol Paracetamol 7 RE Sai số tương đối Relative error 8 Rev Độ thu hồi Recovery 9 | SDhoke S Độ lệch chuẩn Standard deviation DANH MUC CAC BANG Bảng 3. Các dung dịch hỗn hợp với nồng độ PAR khác nhau.
Gia trị phổ đạo hàm tại bước sóng 260 nm của PAR, CAF và hỗn hợp. Giá trị phổ đạo hàm của PAR tại bước sóng 260 nm ở các nồng độ khác nhau, 50, Bang 3. LOQ, LOD cua PAR tai 160 nm theo phé dao ham, SI Bảng 3. Giá trị phổ đạo hàm của CAF tại bước sóng 216,4 nm ở các nồng độ khác.
LOD, LOQ cua CAF tai k= 216,4 nm theo phổ đạo ham wn 52 Bang 3. Giá trị €"299 qq clia CAF 6 céc néng độ khác nhau 53 Bảng 3. Kết quả xác định độ đúng và độ lặp lại của phương pháp chemometrics 54 Bảng 3. Kết quả xác định độ đúng và độ lặp lại của phương pháp quang phổ đạo.
Các dung địch hỗn hợp với tỉ lệ nồng độ khác nhau ". Kết quá xác định PAR va CAF ở các t lệ khác nhau theo phương pháp chemometrics SS Bang 3. Két quả xác định PAR và CAF ở các tỉ lệ khác nhau theo phương pháp. quang phổ đạo hàm 56 Bang 3.
Nồng độ các dung địch hỗn hợp PAR và CAF ở tỉ lệ 100:13 $7 Bang 3. Kết quả xác định PAR và CAF ở t lệ 100:13 theo phương pháp. Kết quá xác định PAR va CAF 6 ti lé 100:13 theo phương pháp quang phé dao ham 58 Bang 3. Kết quá xác định PAR va CAF trong dung dịch mẫu, hàm lượng tương ứng trong thuốc Panadol Extra theo phương pháp chemometrics 61 Bảng 3.
Kết quả xác định PAR và CAF trong dung dịch mẫu, hàm lượng tương ứng trong thuốc Panadol Extra theo phương pháp quang phổ đạo hàm 62 Bang 3. Kết quá xác định PAR va CAF trong dung dịch mẫu, hàm lượng tương. ứng trong thuốc Colocol Extra theo phương pháp chemometrics 63 Bang 3. Két quả xác định PAR và CAF trong dung dịch mẫu, hàm lượng tương.
ứng trong thuốc Colocol Extra theo phương pháp quang phô đạo hàm. So sénh két quả của hai phương pháp nghiên cứu trên mẫu thuốc. Panadol Extra “ Bảng 3. So sánh kết quả của hai phương pháp nghiên cứu trên mẫu thuốc.
Colocol Extra 5 65 Bảng 3. Kết quả xác định độ thu. của thuốc Panadol Extra theo phương pháp. Kết quả xác định độ thu hồi của thuốc Panadol Extra theo phương pháp quang phổ đạo hàm.
Kết quả xác định độ thu hồi của thuốc Colocol Extra theo phương pháp. chemometries - ae ne 68 Bảng 3. Kết quả xác định độ thu hồi của thuốc Colocol Extra theo phương pháp. quang phổ đạo hàm 69 Bảng 3.
Kết quả so sánh hàm lượng PAR và CAF trong thuốc Panadol Extra của phương pháp chemometrics với phương pháp HPLC. Kết quả so sánh hàm lượng PAR va CAF trong thudc Panadol Extra của. phương pháp quang phổ đạo hàm với phương pháp HPLC. wT DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.
Phổ hắp thụ phân tử của dung dịch PAR 5 pg/mL va CAF pg/mL trong dung môi nước cắt. Phổ hấp thụ phân tử của dung dịch chuẩn PAR 5 ng/mL, CAF 5 ug/mL. và hỗn hop PAR 5 ug/mL và CAF 5 ug/ml. Phô hấp thụ của dung dịch chuẩn PAR 5 ug/mL trong thời gian 7 giờ.
Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn CAF Š ug/mL trong thời gian 7 giờ. Phổ hấp thụ của dung dịch chuẩn hỗn hợp PAR 5 g/mL va CAF S ug/mL trong thời gian 7 giờ. Phổ đạo hàm bậc 1 của dung dich chuẩn PAR 5 g/mL và CAF 5 ug/mL. Phổ đạo hàm của dung dịch chuẩn PAR ở các nồng độ khác nhau.
Phổ đạo hàm dung dịch hỗn hợp với nồng độ PAR khác nhau. Phổ đạo hàm của dung dịch chuẩn CAF ở các nồng độ khác nhau. Phé đạo hàm của dung dịch chuẩn PAR 2,5 g/mL, CAF 2,5 ngímL và hn hop PAR 2,5 pg/mL và CAF 2,5 qug/mL. Phương trình hồi quy tuyến tính của PAR tại bước sóng 260 nm.
Phương trình hồi quy tuyến tính của CAF tại bước sóng216. Sơ đỗ quy trình xác định đồng thời PAR va CAF 59 Hình 3. Phé hip thy các dung dịch trong quá trình tính độ thu hồi thuốc Panadol Extra 66 Hình 3. Phổ hấp thụ các dung dịch trong quá trình tính độ thu hồi thuốc Colocol Extra 68 MO DAU Trong Y dược, thường kết hợp hai thành phần paracetamol (PAR) và cafein (CAF) để tăng hiệu quả điều trị các cơn đau nhức, hạ sốt.
Trong đó PAR là chất có. tác dụng hạ sốt, giảm đau, CAF là chất kích thích, có tác dụng làm hưng phắn, kéo. dài thời gian tinh táo. Các đữ liệu lâm sàng cho thấy sự kết hợp PAR - CAF làm cho.
tác dụng giảm đau tốt hơn nhiều so với paracetamol thông thường. Tuy nhiên việc sử dụng quá liều PAR có thể gây suy gan, quá liều CAF có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mắt ngủ, thao. thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật). Do đó, việc phân tích xác định hai thành phần này trong dược phẩm kết hợp là nhiệm vụ bức thiết.
Để phân tích xác định hai thành phần PAR và CAF trong dược phẩm, phương pháp đang được phát triển sử dụng là phương pháp HPLC [14], [25], [32], [33], [39], [41]. Phương pháp HPLC có độ lặp lại và độ chính xác cao, thể tích mẫu nhỏ, định lượng dễ dàng nhưng có nhược điểm là đòi hỏi hóa chất và dung môi có. độ tỉnh khiết cao, trang thiết bị phức tạp, đắt n. Trong khi đó, trên thế giới hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu vả công bố các phương pháp để xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau như: phương pháp quang phổ đạo.
hàm, phương pháp Vierordt, phương pháp sai phân, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp lọc Kalman, các phương pháp phân tích hồi qui đa biến tuyến. Các phương pháp trắc quang này cho độ nhạy, độ tin cậy cao, không cần tách chiết, tốn it thời gian với giá thành rẻ [18], [19], [29], [42]. Ở Việt Nam, nghiên cứu và áp dụng phương pháp quang phổ đạo hàm, phương pháp chemometrics để xác định các chất hữu cơ và vô cơ trong dược phẩm.