Chương 1: TÔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về các nguyên tố đất hiếm 1. Giới thiệu về các nguyên tổ đất hiếm [1, 2, 12, 24] Các NTĐH được gọi chung là Jantan (Ln), gồm 15 nguyên tố có số thứ tự từ 57 đến 71: Lantan (La), Xeri (Ce), Praseodim (Pr), Neodim (Nd), Prometi (Pm), Samari (Sm), Europi (Eu), Gadolini (Gd), Tecbi (Tb), Dysprosi (Dy), Holmi (Ho), Ecbi (Er), Tuli (Tm), Ytecbi (Yb), Lutexi (Lu). Hai nguyén 16 Scandi (Se) — vi tri thir 21 va Ytri (Y) vị trí thứ 39 có tính chất tương tự nên cũng được xếp vào họ NTĐH [I, 2] “Trong quá trình xử lí quãng, các NTĐH được phân thành hai nhóm: nhóm nhẹ và nhóm nặng hay còn gọi là nhóm Xeri và nhóm Ytri.
Trong công nghệ tách chiết, các NTĐH được chia ra ba nhóm: nhóm nhẹ, nhóm trung và nhóm nặng, duoc néu trong bang 1. Các phân nhóm của các NTĐH [12] 57 | 58 | 59 | 60 | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 | 70 | 71 |39 La | Ce | Pr | Nd | Pm | Sm | Eu | Gá | Tb | Dy | Ho | Er | Tm | Yb | Lụ | Y. Nhém nhe (nhom Xeri) M sm nặng (nhóm Yiri) Nhóm nhẹ Nhóm trung. 'Các NTĐH thường là các kim loai mau trắng bạc (riêng Pr và Nd có màu vàng rất nhạt), có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, có màu sắc đặc trưng phụ thuộc vào số eletron ở lớp ngoài cùng.
Độ cứng của chúng không cao, khả năng dẫn điện gần như với thủy ngân [24]. Các NTĐH là những kim loại hoạt động (chỉ kém kim loại kiềm và kiềm thổ). Tính chất hóa học đặc trưng của chúng là tính khử mạnh. Các NTĐH ở trong không khí khô khá bền, trong không khí ẩm chúng bị mờ dục nhanh chóng vi bị phủ màng cacbonat đất hiếm.
Các màng này được tạo nên do tác dụng của nó với nước và khí cacbonic. / Các NTĐH tác dụng với halogen ở nhiệt độ thường và tác dụng với No, C, „ §, P. khi đun nóng. * Tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng và giải phóng khí hidro.
*/ Tác dụng với các axit vô cơ như HCI, HNOs, H:SO3.tiy timg loai axit mà mức độ tác dụng khác nhau. Các NTĐH không tan trong dung dịch sm kể cả đun nóng, ở nhiệt độ. cao nó khử được oxit của nhiều kim loại, có khả năng tạo phức với nhiều phối tử vô. Cấu hình electron vi swe co lantanit [2, 4, 12] Các nguyên tử của NTĐH có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4 ' sđ?2 6sŠ và chỉ khác nhau ở số electron 4f là lớp thứ 3 từ ngoài vào.
Năng lượng tương đối của các orbital 4f và 5d gần giống nhau nên electron có thể điền vào một trong hai loại orbitan này. Cấu hình electron của các nguyên tử không được đều đặn trong khi đó cầu. hình electron của các ion Ln””: [Xe] 4f" Sd? 6s” rat đều đặn. Tính chất hóa học được.
quyết định bởi các electron phân lớp ngoài nên các NTĐH có tính chất rit giống nhau. và giống tính chất của các nguyên tố nhóm IIIB [2, 4]. Sự giảm đều đặn bán kính ion LnŸ" theo chiều tăng của điện tích hạt nhân gọi là sự co lantani Nguyên nhân là do sự lắp dần diy clectron vào obitan 4f nên đã chắn lực hút giữa hạt nhân tới các electron ở lớp ngoài cùng khi điện tích hạt nhân tăng dần. lantanit ảnh hưởng.
rất lớn đến sự biến đổi tính chất của các NTDH tir La dén Lu [12], Nguyên tố đất hiếm là các nguyên tố thuộc hai nhóm chính lantanit và actinit. Người ta chỉ quan tâm nghiên cứu các nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm. Tính chất quang của các ion đất hiếm thuộc nhóm lantanit chủ yếu phụ thuộc vào cầu trúc electron của chúng. Các nguyên tố đất hiếm có khả năng hấp thụ và phát xạ ánh sáng trong dải bước sóng hẹp, thời gian sống ở trạng thái giả bền lớn, hiệu suất lượng tử cao.
Cấu hình electron của nguyên tử, ion đắt hiểm, scandi va ytri duge ghi ở bảng 1. Cấu hình electron của nguyên tử, ion dat hiểm và Se, Y [12] Cẩuhình | Cẩuhình | Cẩuhình | Cẩmhình Nguyên Z „ | electron cia | electron ciia | electron cia | electron cia ° nguyên tử: ion LnẺ° ion Ln ion La 37 La ‘Sd’ 6s" Sd" [Xe] - 58 Ce 4f' 5d! 6s” 4f'sđ' 4f [Xe] 59 | Pr AP 6s" 4p 4È af 60 | Nd 4f6s° ar ap 4 61 | Pm Af 6s 4É 4 - 62 | Sm Af? 6s" 46 af - 63| Eu Af 6s 4” 4£ - 64] Gd af’ Sd! 6s* ag 4 - 65 | Tb Af 6s" ar 4ể af 6 | Dy 4f° 6s? 4,9 ae aft 67 | Ho af!" 6s? af! ar? - 68 Er 4f? 6s? 42 af! - 69 | Tm af? 6s? af af? - 70 | Yb 4F°6s° af af - mn} iu at" Sd! 6s? - at 7 21 Se 3d! 4s” - - - 39| Y 4d! 5s? - - - 1. Số oxi hóa bên [12] Các NTĐH có số oxi bền và đặc trưng là +3. Trạng thái oxi hóa +3 ứng với cấu hình eleetron [Xe] 5d'6s°.
Tuy nhiên, một số nguyên tố có hóa trị thay đổi như. Ce ngoài số oxi hóa +3 còn có. xi hóa đặc trưng là +4. Pr có thể có số oxi hóa +4' nhưng kém đặc trưng hơn.
Ngược lại, Eu có thể có số oxi hóa +2, Yb cũng có số oxi hóa là +2 nhưng kém đặc trưng hơn. Thực ra đối với số oxi hóa khác +3 chỉ có Ce, Pr và Tb có số oxi hóa +4 cũng. như Sm, Eu và Yb có số oxi hóa +2 đủ độ bên hóa học và có ý nghĩa quan trọng. Ba nguyên tổ ở nhóm IIIB (Sc, Y, La) xếp vào các NTĐH chỉ có số oxi hóa +3.
Ứng dụng của các nguyên tố đất hiếm [9, 10, 12, 26, 31] 'Các NTĐH và các hợp chất của nó ngày càng được sử dụng một cách rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Vai trò của NTĐH trong công. nghệ chế tạo vật liệu mới là không thể thay thể được. Trong lĩnh vực vật liệu phát quang: Các nguyên tố đất hiếm được sử dụng.
trong việc chế tạo vật liệu phát quang có hiệu suất cao và ít tốn năng lượng. Được sử dụng làm bột cho bóng đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn hình tivi, tỉa laser, thiết bị phát hiện tia gamma trong y học, các lĩnh vực bảo mật như chống tiền giả. ¥ Trong lĩnh vực xúc tác: Các NTĐH được dùng làm xúc tác crackinh dầu mỏ, xúc tác chứa đất hiếm tỏ ra có hiệu quả trong việc làm sạch khí thải ôtô, làm sạch khí thải từ các lò đốt rác bệnh viện, lò hỏa táng.So với các xúc tác cùng loại, xúc tác chứa NTĐH bền với nhiệt, bền hóa học, có hoạt tính cao hơn và quan trọng. là giá thành rẻ hơn.
⁄ Trong lĩnh vực vật liệu từ: Các vật liệu từ chứa đất hiếm có độ phản từ và. mật độ năng lượng từ cao, sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực chế tạo động cơ điện, máy gia tốc proton, máy tính. Đặc biệt là trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay va lâu vũ trụ * Trong sản xuất công nghiệp: Trong công nghiệp luyện kim, các NTĐH được dùng cho thêm vào một số hợp kim để tăng độ bền cơ học và bền nhiệt hơn. Trong công nghiệp thủy tỉnh, một số NTĐH được dùng để khử màu thủy tỉnh, nhuộm màu thủy tỉnh hay để dùng làm bột mài bóng thủy tỉnh và đá quý.
Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong sản xuất gốm và tụ điện gốm. Trong nông nghiệp: Các NTĐH dùng để ngâm tâm hạt giống, sản xuất phân bón vi lượng. NTĐH tạo ra các hợp chất enzim làm cho cây trồng có khả năng, kháng được sâu bệnh, cho năng suất cây trồng cao, bảo vệ được môi trường, tăng sự. hấp thụ các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, tăng khả năng chống chịu điều.
kiện thời tiết hết sức khắc nghiệt. Sơ lược về Y, La, Sm, Dy 1. Yưi [H, 28] 'Yttri (tên La tỉnh: Yttrium) là một nguyên tố hóa học có kí hiệu Y vả số nguyên tử. Cấu hình electron: [Kr]4d'5s”.
Ytri có màu trắng bạc, có trong nhiều khoáng. chất đất hiếm. Nó tương đối bền trong không khí. ó màng oxit bảo vệ nhưng dễ bị oxi hóa khi bị đun nóng.
Trạng thái oxi hóa phổ biến nhất của ytri là +3. Ytri (III) oxit là hợp chất quan trọng nhất và được sử dụng rộng rãi tạo ra các chất lân quang YVOz:Eu và Y;O›:Eu để tạo ra màu đỏ trong các ống tỉa âm cực dùng cho truyền hình màu. Ytri cho thêm vào một số hợp kim làm cho hợp kim bền cơ học và bền. Ngoải ra còn sử dụng trong các ống kính máy ảnh, vật liệu siêu dẫn.2, Lantan [20, 21] Lantan (tén La tinh: lanthanum) là một nguyên tố hóa học có kí hiệu La và số nguyên tử bằng 57.
Cấu hình electron: [Xe]5d'6s”. Lantan là kim loại màu trắng bạc, dẻo, dễ kéo sợi. Về hoạt tính hóa học, lantan gần với kim loại kiểm thô hơn nhôm, bị phủ màng oxit, hidroxit trong không khí âm, bị nước nguội thụ động hóa, không phản ứng với kiềm. Trạng thái oxi hóa đặc trưng của lantan là +3.
Lantan có nhiều ứng dụng trong cuộc sống như: Oxit lantan (La;O;) cải thiện độ kháng kiểm của thủy tình và được dùng để chế tạo các loại kính quang học đặc biệt; cacbonat lantan được sử dụng trong y học; nitrat lantan được dùng trong các loại thủy tỉnh đặc biệt, xử lý nước và chất xúc tác; xeri hoạt hóa bằng bromua lantan. là chất phát sáng nhấp nháy vô cơ. Samari [19, 22] Samari (tên La tỉnh: samarium) là một nguyên tố hóa học có kí hiệu Sm và số nguyên tử bằng 62. Cấu hình electron: [Xe]6s”6í”.Ngoài trạng thái oxi hóa đặc trưng +3, Sm còn tạo thành các hợp chất với mức oxi hóa +2.
Samari là một nguyên tố đất hiếm, có màu trắng bạc, tương đối ôn định trong. không khí; nó bắt lửa trong không khí ở 150°C. Ba biển dạng tinh thể của kim loại này cũng tồn tại với các biến đổi ở khoảng 734 - 922°C. Samari là một kim loại có từ tính mạnh.
Dysprozi [25, 29] Dysprozi (tên La tỉnh: Dysprosium) là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Dy và số nguyên tử 66. Cấu hình electron [Xe]4f'°6sẺ. Dysprozi là kim loại đất hiểm, có màu trắng ánh bạc. Nó đủ mềm để cắt bằng dao và có thể được gia công cơ khí 12 không gây đánh lửa nếu tránh không tăng nhiệt độ quá cao.